Xem Nhiều 12/2022 #️ Câu 1 Trang 25 Sgk Tin Học Lớp 6 / 2023 # Top 16 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Câu 1 Trang 25 Sgk Tin Học Lớp 6 / 2023 # Top 16 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Câu 1 Trang 25 Sgk Tin Học Lớp 6 / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cấu trúc chung của máy tính điện tử theo Von Neumann gồm những bộ phận nào?

Lời giải chi tiết

Cấu trúc chung của máy tính gồm các khối chức năng: bộ xử lí trung tâm; thiết bị vào và thiết bị ra (thường được gọi chung là thiết bị vào/ra). Ngoài ra, để lưu trữ thông tin, máy tính điện tử còn có thêm một khối chức năng quan trọng nữa là bộ nhớ.

* Bộ xử lí trung tâm (CPU)

Bộ xử lí trung tâm có thể được coi là bộ não của máy tính. CPU thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chương trình.

* Bộ nhớ

Bộ nhớ là nơi lưu các chương trình và dữ liệu.

Người ta chia bộ nhớ thành hai loại: bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài.

Bộ nhớ trong được dùng để lưu chương trình và dữ liệu trong quá trình máy tính làm việc.

Phần chính của bộ nhớ trong là RAM. Khi máy tính tắt, toàn bộ các thông tin trong RAM sẽ bị mất đi.

Bộ nhớ ngoài được dùng để lưu trữ lâu dài chương trình và dữ liệu. Đó là đĩa cứng, đĩa CD/DVD, thiết bị nhớ flash (thường được gọi là USB),… Thông tin lưu trên bộ nhớ ngoài không bị mất đi khi ngắt điện.

Một tham số quan trọng của thiết bị lưu trữ là dung lượng nhớ (khả năng lưu trữ dữ liệu nhiều hay ít).

Đơn vị chính dùng để đo dung lượng nhớ là byte (đọc là bai) (1 byte gồm 8 bit). Các thiết bị nhớ hiện nay có thể có dung lượng nhớ lên tới nhiều tỉ byte. Do vậy, người ta còn dùng các bội số của byte để đo dung lượng nhớ như Ki-lô-bai (kí hiệu là KB), Mê-ga-bai (kí hiệu là MB), Gi-ga-bai (kí hiệu là GB), …

* Thiết bị vào/ra (Input/Output -I/O)

Thiết bị vào/ra còn có tên gọi là thiết bị ngoại vi giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài, đảm bảo việc giao tiếp với người dùng. Các thiết bị vào/ra được chia thành hai loại chính: thiết bị nhập dữ liệu như bàn phím, chuột, máy quét,… và thiết bị xuất dữ liệu như màn hình, máy in, máy vẽ,…

chúng tôi

Bài 25.1, 25.2, 25.3, 25.4, 25.5, 25.6, 25.7 Trang 30 Sbt Hóa Học 9 / 2023

Bài 25.1, 25.2, 25.3, 25.4, 25.5, 25.6, 25.7 trang 30 SBT Hóa học 9

Bài 25.1 trang 30 Sách bài tập Hóa học 9: Dãy gồm các phi kim được sắp xếp theo thứ tự tính oxi hoá tăng dần từ trái sang phải là :

A. Flo, oxi, clo ; B. Clo, oxi, flo ;

C. Oxi, clo, flo ; D. Clo, flo, oxi

Lời giải:

Đáp án C.

Bài 25.2 trang 30 Sách bài tập Hóa học 9: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A. Nhiều phi kim tác dụng với oxi thành oxit axit.

B. Phi kim phản ứng với hiđro tạo thành hợp chất khí.

C. Phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối.

D. Phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối hoặc oxit.

Lời giải:

Đáp án C.

Bài 25.3 trang 30 Sách bài tập Hóa học 9: a) Làm thế nào để so sánh độ hoạt động hoá học mạnh hay yếu của phi kim ? Cho thí dụ minh hoạ.

b) Hãy sắp xếp các phi kim sau theo thứ tự mức độ hoạt động hoá học giảm dần : Br, Cl, F, I.

Lời giải:

a) Mức độ hoạt động hoá học mạnh, yếu của phi kim thường được xem xét qua khả năng phản ứng với hiđro hoặc với kim loại. Thí dụ :

F hoạt động hóa học mạnh hơn Cl.

Bài 25.4 trang 30 Sách bài tập Hóa học 9: X là nguyên tố phi kim có hoá trị III trong hợp chất với khí hiđro. Biết thành phần phần trăm khối lượng của hiđro trong hợp chất là 17,65%. Xác định nguyên tố X.

Lời giải:

Công thức hoá học của hợp chất có dạng XH 3.

17,65% ứng với (3 x 1)đvC

(100 – 17,65)% ứng với 82,35×3/17,65 = 14(đvC)

Nguyên tử X có nguyên tử khối là 14, vậy nguyên tố X là nitơ (N).

Bài 25.5 trang 30 Sách bài tập Hóa học 9: Thông thường, nguyên tố phi kim kết hợp với oxi tạo oxit axit, nhưng có trường hợp nguyên tố phi kim kết hợp với oxi không tạo oxit axit, cho thí dụ.

Lời giải:

Nguyên tố phi kim có thể kết hợp với oxi tạo thành oxit trung tính. Thí dụ : NO, CO.

Bài 25.6 trang 30 Sách bài tập Hóa học 9: R là nguyên tố phi kim. Hợp chất của R với hiđro có công thức chung là RH: chứa 5,88% H. R là nguyên tố nào sau đây ?

A. Cacbon ; B. Nitơ ; C. Photpho ; D. Lưu huỳnh.

Lời giải:

Đáp án D.

Nguyên tử khối của R= 2(100 – 5,88)/5,88 ≈ 32 (đvC)

Nguyên tố R là lưu huỳnh (S).

Bài 25.7 trang 31 Sách bài tập Hóa học 9: Khí X có tỉ khối đối với oxi bằng 1,0625. Đốt 3,4 gam khí X người ta thu được 2,24 lít khí SO 2 (đktc) và 1,8 gam H 2 0. Công thức phân tử của khí X là:

A. SO 2 ; B. SO 3 ; C. H 2 S ; D. Trường hợp khác

Lời giải:

Đáp án C.

Khối lượng mol phân tử của X : 1,0625 x 32 = 34 (gam).

Trong 0,1 mol SO 2 có 0,1 mol nguyên tử s ứng với khối lượng : m S = 32 x 0,1 = 3,2 (gam).

n = 1,8/18 = 0,1 mol trong đó có 0,2 mol nguyên tử H ứng với khối lượng : 1 x 0,2 = 0,2 (gam).

m X = m S + m H = 3,4g như vậy chất X không có oxi.

n X = 3,4/34 = 0,1 mol

Do đó : 0,1 mol phân tử X có chứa 0,1 moi nguyên tử S và 0,2 mol nguyên tử H.

Vậy 1 mol phân tử X có chứa 1 mol nguyên tử S và 2 mol nguyên tử H

Công thức hoá học của hợp chất X là H 2 S.

Giải Bài Tập Sgk Tin Học 6 Bài 1: Thông Tin Và Tin Học / 2023

Hướng dẫn giải bài tập Tin học lớp 6

Giải bài tập SGK Tin học 6 bài 1

Giải bài tập SGK Tin học 6 bài 1: Thông tin và tin học là tài liệu học tập lớp 6 hay và bổ ích được Thư viện chúng tôi sưu tầm và đăng tải, nhằm giúp các em hoàn thành các câu hỏi trong sách giáo khoa Tin 6 một cách đầy đủ và chính xác, từ đó đạt kết quả khi thi học kì 1 lớp 6, thi học kì 2 lớp 6.

Câu 1 (trang 9 sgk Tin học lớp 6):

Hãy quan sát các hình ảnh sau và cho biết thông tin mà em nhận biết được.

Trả lời:

a. Thông tin nhận được là các tin tức (chữ viết, hình ảnh) có trên mặt báo.

b. Thông tin nhận được là hai hình ảnh hai bạn nữ đang đọc sách.

c. Thông tin nhận được là đèn giao thông đang ở trạng thái đèn đỏ.

d. Thông tin nhận được là biển báo giao thông cho biết chiều đi của phương tiện giao thông ở mỗi làn đường.

Câu 2 (trang 9 sgk Tin học lớp 6):

a) Khi tham gia giao thông, nhìn thấy đèn tín hiệu giao thông chuyển sang màu đỏ, em dừng lại và nhắc các bạn cùng chấp hành.

b) Ngày nghỉ đi chơi gặp một cảnh đẹp em chụp lại để cho các bạn cùng xem.

Trả lời:

a) – Hoạt động thông tin: em nhớ lại luật giao thông và xử lí dựa vào kinh nghiệm tham gia giao thông của bản thân.

– Thông tin vào: nhìn thấy đèn tín hiệu giao thông chuyển sang màu đỏ.

– Thông tin ra:

+ Em dừng lại.

+ Em nhắc các bạn cùng chấp hành.

b)- Hoạt động thông tin: Khi đi chơi gặp một cảnh đẹp, em chụp lại cảnh đẹp đó.

– Thông tin vào: nhìn thấy cảnh đẹp khi đi chơi.

– Thông tin ra: Em chụp lại cảnh đẹp để cho các bạn cùng xem.

Câu 3 (trang 9 sgk Tin học lớp 6):

Em hãy nêu hai ví dụ cụ thể về thông tin và cách thức mà con người thu nhận thông tin ấy.

Trả lời:

Ví dụ 1: Khi tham gia giao thông, đến đoạn đường có đèn tín hiệu đèn giao thông thì ta phải quan sát đèn giao thông đang ở màu gì. Đèn xanh cho chúng ta biết được đi tiếp, đèn đỏ phải dừng lại …

Ở ví dụ trên chúng ta đã thu nhận thông tin bằng cách quan sát đèn tín hiệu giao thông.

Ví dụ 2: Khi nghe thấy tiếng trống trường báo vào lớp thì các học sinh đang chơi ngoài sân trường vào lớp ổn định chỗ ngồi chuẩn bị học môn học kế tiếp.

Ở ví dụ trên chúng ta đã thu nhận thông tin bằng cách nghe các thông tin từ tiếng trống trường báo vào lớp.

Câu 4 (trang 9 sgk Tin học lớp 6):

Những ví dụ nêu trong bài học đều là những thông tin mà em có thể tiếp nhận được bằng tai (thính giác), bằng mắt (thị giác). Em hãy nêu ví dụ về những thông tin mà con người có thể thu nhận được bằng các giác quan khác.

Trả lời:

Ví dụ về những thông tin mà con người có thể thu nhận được bằng các giác quan khác:

Khứu giác: dùng để ngửi xem thức ăn có mùi gì, nước hoa dùng hãng nào, nước xả vải có mùi thơm không …

Vị giác: khi nấu ăn người nấu có thể nếm thử thức xem đã ngon chưa để có thể thêm gia vị phù hợp nếu cần thiết.

Xúc giác: nhấc 1 vật để xem vật đó nặng khoảng bao nhiêu, hình dạng như thế nào, nóng hay lạnh, nhẵn nhụi hay sần sùi.

Câu 5 (trang 9 sgk Tin học lớp 6):

Hãy nêu một ví dụ minh họa về hoạt động thông tin của con người.

Trả lời:

Một số ví dụ về hoạt động thông tin của con người:

Câu 6 (trang 9 sgk Tin học lớp 6):

Hãy tìm thêm ví dụ những công cụ và phương tiện giúp con người vượt qua hạn chế của các giác quan và bộ não.

Trả lời:

Ví dụ những công cụ và phương tiện giúp con người vượt qua hạn chế của các giác quan và bộ não:

1. Kính thiên văn giúp con người có thể quan sát các vì sao.

2. Cân giúp con người xác định chính xác trọng lượng của vật.

3. Máy tính có thể tính nhanh và chính xác nhiều phép tính phức tạp trong thời gian rất ngắn, làm việc không cần nghỉ ngơi, lưu trữ, tìm kiếm thông tin với tốc độ rất cao.

4. Điện thoại giúp hai người dù ở cách nhau rất xa cũng có thể nhìn thấy và nói chuyện với nhau.

Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 25 Sgk Hóa Lớp 12: Glucozơ / 2023

[Bài 5 Hóa 12] Tóm tắt kiến thức trọng tâm và hướng dẫn Giải bài 1, 2 ,3, 4, 5, 6 trang 25 SGK Hóa lớp 12: Glucozơ – Chương 2

A. Tóm tắt kiến thức Glucozơ

1. Cacbonhiđrat là những hợp chất hữu cơ phức tạp và thường có công thức chung là C n(H 2O) m.

Cacbonhiđrat được chia làm 3 nhóm chủ yếu: monosaccarit (glucozơ, frutcozơ); ddiissaccarit (saccarozơ, mantozơ) và polisaccsrit (tinh bột, xenlulozơ).

2. Glucozơ là hợp chất tạp chức, ở dạng mạch hở, phân tử có cấu tạo của anđehit đơn chức và ancol 5 chức: HOCH 2 – [CHOH] 4 – CHO. Trong thực tế, tồn tại chủ yếu ở hai dạng mạch vòng: α – glucozơ và β – glucozơ.

– Tính chất vật lí: là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt.

– Tính chất hóa học:

+ tính chất của ancol đa chức: tác dụng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam; phản ứng tạo este với anhhidrit axetic có mặt piriđin.

+ Tính chất của anđehit: phản ứng tráng bạc, tác dụng với Cu(OH) 2/OH –, tác dụng với hiđro tạo sobitol.

+ Phản ứng lên men rượu.

3. Fuctozơ

– Có cấu tạo mạch hở là:

– Tính chất hóa học: tác dụng với Cu(OH) 2, cộng hiđro

B. Giải bài tập Glucozơ sách giáo khoa hóa 12 bài 5 – Chương 2

Bài 1. 1. Glucozơ và fructozơ

A. Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH) 2.

B. Đều có nhóm chức CHO trong phân tử.

C. Là hai dạng hình thù của cùng một chất.

D. Đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.

Chọn A.

Bài 2. Cho các dung dịch: Glucozơ, glierol, fomanđehit, etanol. Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt được cả 4 dung dịch trên?

A. Cu(OH) 2; B. Dung dịch AgNO 3 trong NH 3;

C. Na kim loại; D. Nước brom.

Chọn A.

Cho Cu(OH) 2/OH – vào các dung dịch nhận biết được glucozơ và glixerol: glucozơ và glixerol hòa tan Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam (nhóm I), còn formanđehit và etanol không có hiện tượng gì (nhóm II). Đun nóng các dung dịch nhóm I và nhóm II. Nếu dung dịch nào ở nhóm I xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch thì đó là dung dịch glucozơ, ở nhóm II là formanđehit.

a) Glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic;

b) Fructozơ, gliixerol, etanol;

c) Glucozơ, fomanđehit, etanoll. axit axetic.

Hướng dẫn: a)

Đáp án và giải:

0,2 0,4 0,4 (mol)

mAg = 0,4 . a08 = 43,2 (gam)

Bạn đang xem bài viết Câu 1 Trang 25 Sgk Tin Học Lớp 6 / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!