Xem Nhiều 2/2023 #️ Câu 10.A, 10.B, 10.C Phần Bài Tập Bổ Sung # Top 4 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Câu 10.A, 10.B, 10.C Phần Bài Tập Bổ Sung # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Câu 10.A, 10.B, 10.C Phần Bài Tập Bổ Sung mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

10.a.

Móc một quả nặng vào lực kế, số chỉ của lực kế là 20N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước, số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?

A. Tăng lên hai lần.

B. Giảm đi.

C. Không thay đổi.

D. Giảm đi hai lần.

Phương pháp:

Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét : F A = d.V trong đó d là trọng lượng riêng chất lỏng, V là thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

Lời giải chi tiết:

Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước thì vật chịu thêm tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét hướng lên trên nên làm cho vật nhẹ đi, do đó số chỉ lực kế giảm.

Độ lớn lực đẩy Ác-si-mét F A = d.V, trong đó: d là trọng lực riêng của chất lỏng, V là thể tích của phần chất lỏng bị chiếm chỗ

Trọng lượng của vật P=d’.V, trọng đó: d’ là trọng lượng riêng của vật, V là thể tích vật

d và d’ khác nhau, không kết luận được số chỉ lực kế giảm đi 2 lần mà chỉ khẳng định được số chỉ lực kế giảm đi.

10.b.

Một vật ở ngoài không khí có trọng lượng 2,1N, nhúng vào nước thì nó nhẹ hơn 0,2N. Hỏi vật đó làm bằng chất gì? cho d nước = (10000N/{m^3}).

Phương pháp:

Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét : F A = d.V trong đó d là trọng lượng riêng chất lỏng, V là thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

Trọng lượng của vật: P=d. V trong đó d là trọng lượng riêng chất làm vật, V là thể tích vật

Lời giải chi tiết:

Số chỉ của lực kế khi đo ở trong nước giảm đi so với đo ở trong không khí vì khi nhúng vật vào nước thì vật chịu thêm lực đẩy Ác-si-mét hướng từ dưới lên trên . Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật: F A=0,2N

Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét : F A = d n.V

Thể tích vật là:

(V = dfrac{{{F_A}}}{{{d_n}}} = dfrac{{0,2}}{{10000}} = 0,00002{m^3})

Trọng lượng riêng của vật là: ({d_v} = dfrac{P}{{{V_v}}} = dfrac{{2,1}}{{0,00002}} = 105000N/{m^3})

Tra bảng trọng lượng riêng của chất ta biết được vật đó làm bằng bạc.

10.c.

Một miếng đồng hình hộp chữ nhật, dài 3cm, rộng 2cm, cao 1cm. Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên miếng đồng khi nó được nhúng chìm trong nước, trong rượu. Nếu miếng đồng được nhúng chìm ở các độ sâu khác nhau, thì lực đẩy Ác-si-mét có thay đổi không?

Phương pháp:

Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét : F A = d.V trong đó d là trọng lượng riêng chất lỏng, V là thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

Lời giải chi tiết:

Thể tích của miếng đồng đó là: V = 3.2.1 = 6cm 3 = 0,000006m 3.

Lực đẩy Ác-si-mét của nước tác dụng lên miếng đồng là:

F A = d nước.V = 10000.0,000006 = 0,06(N).

Lực đẩy Ác-si-mét của rượu tác dụng lên miếng đồng là:

F A = d rượu.V = 8000.0,000006 = 0,048(N).

Nếu miếng đồng bị nhúng chìm ở các độ sâu khác nhau thì lực đẩy Ác-si-mét không thay đổi vì thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ không đổi, vẫn là thể tích của vật.

Bài tiếp theo

Câu 3.A,3.B,3.C Phần Bài Tập Bổ Sung

2. Bài tập bổ sung 3.a.

Một ca nô đi xuôi dòng từ bến A đến bến B với vận tốc 20 m/s rồi đi ngược dòng từ B về A với vận tốc 10 m/s. Tính vận tốc trung bình của ca nô trong cả quãng đường đi và về?

Phương pháp:

Vận dụng lí thuyết: vận tốc trung bình là quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian.

Công thức tính: () ({v_{tb}} = dfrac{s}{t})

Trong đó: v tb là vận tốc trung bình của vật trên cả quãng đường

s là quãng đường vật đi được

t là thời gian vật đi được quãng đường đó

Từ đó muốn tính thời gian đi hết quãng đường ta áp dụng công thức: (t = dfrac{s}{{{v_{tb}}}})

Lưu ý: Cần phân biệt vận tốc trung bình khác với trung bình cộng của vận tốc:

Ví dụ: Vật đi được 2 chặng đường:

Chặng đường 1: quãng đường s 1; vận tốc v 1; thời gian t 1

Chặng đường 2: quãng đường s 1; vận tốc v 2; thời gian t 2

Cách tính trung bình cộng vận tốc: v tbc= (dfrac{{{v_1} + {v_2}}}{2})

Vận tốc trung bình: ({v_{tb}} = dfrac{{{s_1} + {s_2}}}{{{t_1} + {t_2}}})

Lời giải chi tiết:

Gọi quãng đường từ bến A đến bến B là s

Nên ta có quãng đường xuôi dòng và quãng đường ngược dòng đều là s.

Thời gian xuôi dòng của ca nô là: ({t_{x}} = dfrac{{{s_{x}}}}{{{v_{x}}}} = dfrac{s}{{20}}) ( giây)

Thời gian ngược dòng của ca nô là: ({t_{n}} = dfrac{{{s_{n}}}}{{{v_{n}}}} = dfrac{s}{{10}}) ( giây)

Tổng thời gian cả đi và về của ca nô là: t= ({t_{x}} + {t_{n}} = dfrac{s}{{20}} + dfrac{s}{{10}} = dfrac{{3s}}{{20}}) (giây)

Vận tốc trung bình của ca nô trong cả quãng đường đi và về là:

({v_{tb}} = dfrac{{{s_{x}} + {s_{n}}}}{{{t_{x}} + {t_{n}}}} = dfrac{{s + s}}{{dfrac{{3s}}{{20}}}} = dfrac{{2s}}{{dfrac{{3s}}{{20}}}} = dfrac{{40}}{3}(m/s))

3.b*.

Một người đứng ở sân ga nhìn ngang đầu toa thứ nhất của đoàn tàu đang khởi hành , thấy toa thứ nhất đi qua trước mặt trong thời (6s) . Giả sử chuyển động của đoàn tàu là nhanh dần và cứ toa sau đi qua trước mặt người quan sát trong thời gian ít hơn toa liền trước (0,5s) . Chiều dài mỗi toa là (10m). Tìm thời gian để toa thứ (5) đi qua trước mặt người quan sát và vận tốc trung bình của đoàn tàu năm toa khi khởi hành?

Phương pháp:

+ Vận dụng lí thuyết: Vận tốc trung bình là quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian.

+ Công thức tính: ({v_{tb}} = dfrac{s}{t})

Trong đó: v tb là vận tốc trung bình của vật trên cả quãng đường

s là quãng đường vật đi được

t là thời gian vật đi được quãng đường đó

Quãng đường mà (n) toa tàu đi qua trước mặt người quan sát là (n) lần chiều dài mỗi toa tàu.

Toa thứ 1 đi qua trước mặt người quan sát trong thời gian (t_0(s)) và cứ toa sau đi qua trước mặt người quan sát trong thời gian ít hơn toa liền trước (t (s)), nên theo quy luật dãy số cách đều ta có thời gian mà toa thứ (n) đi qua trước mặt người quan sát được tính bởi công thức: (t_n=t_0 – (n-1).t )

Lời giải chi tiết:

Toa thứ 1 đi qua trước mặt người quan sát trong thời gian 6s và cứ toa sau đi qua trước mặt người quan sát trong thời gian ít hơn toa liền trước (0,5s) nên theo quy luật dãy số cách đều ta có thời gian mà toa thứ (5) đi qua trước mặt người quan sát là:

(t_5= 6- (5-1).0,5= 4 (s))

Thời gian cả (5) toa tàu đi qua trước mặt người quan sát là:

(t=t_1+t_2+ t_3+ t_4+ t_5= 6 + 5,5 + 5 + 4,5 + 4 = 25 (s))

Quãng đường mà (5) toa tàu đi qua trước mặt người quan sát là:

(s= 5. 10 =50 (m))

Vận tốc trung bình của đoàn tàu năm toa khi khởi hành là:

({v_{tb}} = dfrac{s}{t} = dfrac{{50}}{{25}} = 2(m/s))

Đáp số: (4s) và (2m/s)

3.c.

Trong một phút, một người ngồi trên xe lửa đếm được (60) lần xe lăn qua chỗ nối đường ray. Tính vận tốc của đoàn tàu ra (km/h). Biết tàu chuyển động đều và mỗi đoạn đường ray dài (15m).

Phương pháp:

Vận dụng lí thuyết: vận tốc là quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian.

Công thức tính: (v = dfrac{s}{t})

Trong đó: v là vận tốc của vật

s là quãng đường vật đi được

t là thời gian vật đi được quãng đường đó

Người quan sát ngồi trên xe lửa đếm được n lần xe lăn qua chỗ nối đường ray và mỗi đoạn đường ray dài (l (m)) tức là đoàn tàu đi được quãng đường dài (n.l (m))

Lưu ý đổi về đơn vị (km/h) theo yêu cầu đề toán.

Lời giải chi tiết:

Đổi (1) phút = (dfrac{1}{{60}}) giờ

Người quan sát ngồi trên xe lửa đếm được (60) lần xe lăn qua chỗ nối đường ray và mỗi đoạn đường ray dài (15 m) tức là đoàn tàu đi được quãng đường dài là: (s = 60.15 = 900 (m))

(s = 0,9 km)

Vận tốc của đoàn tàu là:

(v = dfrac{s}{t} = dfrac{{0,9}}{{dfrac{1}{{60}}}} = 54)(km/h)

Đáp số: (54km/h)

Giải Bài 5.A, 5.B, 5.C Trang 28, 29 Vở Bài Tập Vật Lí 8 Phần Bài Tập Bổ Sung

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

5.a.

Hình 5.1 cho biết đồ thị vận tốc của một ca nô. Căn cứ vào đồ thị đó để rút ra nhận xét về lực kéo và lực cản tác dụng lên ca nô trong từng khoảng thời gian chuyển động.

Phương pháp:

Dưới tác dụng của lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

Lời giải chi tiết:

Trong khoảng thời gian từ 0 phút đến 1 phút, vận tốc của vật tăng dần từ 0 đến 0,5 km/ phút chứng tỏ lực kéo lớn hơn lực cản.

Trong khoảng thời gian từ 1 phút đến 5 phút, vận tốc của vật không thay đổi bằng 0,5 km/ phút chứng tỏ lực kéo cân bằng với lực cản.

Trong khoảng thời gian từ 5 phút đến 6 phút, vận tốc của vật giảm dần từ 0,5 về 0 km/ phút chứng tỏ lực kéo nhỏ hơn lực cản.

5.b.

Một thuyền máy đang lướt thẳng đều trên mặt hồ. Nếu tắt máy, thuyền vẫn tiếp tục chuyển động một đoạn rồi mới dừng lại. Giải thích vì sao?

Phương pháp:

Khi có lực tác dụng, mọi vật thể không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính.

Lời giải chi tiết:

Khi thuyền máy đang lướt thẳng đều trên mặt hồ thì tắt máy, thuyền vẫn tiếp tục chuyển động một đoạn vì nó có quán tính chuyển động theo hướng cũ, không dừng lại đột ngột được.

Thuyền chuyển động thêm được một đoạn rồi dừng lại do lực cản của nước và không khí khiến nó chuyển động chậm dần rồi dừng hẳn lại.

5.c.

Khi ta đang chạy vội, chân vướng vào sợi dây chắn ngang đường thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích hiện tượng đó.

Phương pháp:

Khi có lực tác dụng, mọi vật thể không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính.

Lời giải chi tiết:

Khi ta đang chạy vội, chân vướng vào sợi dây chắn ngang đường thì sẽ có hiện tượng sau:

Cơ thể sẽ bị nhào về phía trước còn chân vẫn bị cản lại ở sợi dây chắn, nguyên nhân là do khi đang chạy cả cơ thể ta chuyển động hướng về phía trước nhưng do chân bị vướng vào sợi dây chắn ngang đường thì do quán tính, cơ thể không dừng lại đột ngột được tức là lúc này phần cơ thể phía trên vẫn chuyển động về phía trước nên ta bị nhào người về phía trước.

chúng tôi

Bài Tập Toán Lớp 5: Ôn Tập Và Bổ Sung Về Giải Toán Phần 1

Giải bài tập Toán lớp 5 Chương 1

Ôn tập và bổ sung về giải Toán lớp 5

Bài tập Toán lớp 5: Ôn tập và bổ sung về giải Toán

Câu 1:

a) Tổng của hai số là 90. Số thứ nhất bằng 7/8 số thứ hai. Tìm hai số đó?

b) Hiệu của hai số là 33. Số thứ nhất bằng 8/5 số thứ hai. Tìm hai số đó?

Câu 2:

Trong vườn có 64 cây cam và chanh. Số cây cam bằng 1/3 số cây chanh. Tính số cây chanh trong vườn.

Câu 3:

Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi 400m, chiều dài bằng 3/2 chiều rộng.

a) Tính chiều dài, chiều rộng của sân vận động đó?

b) Tính diện tích của sân vận động đó?

Câu 4:

Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được số đường bằng 3/5 số đường bán đươc trong ngày thứ hai. Tính số đường bán được trong mỗi ngày, biết rằng trong hai ngày đó, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 40 kg đường.

Câu 5:

Có tất cả 18 quả táo, cam và xoài. Số quả cam bằng 1/2 số quả táo. Số quả xoài gấp 3 lần số quả cam.

Tính số quả táo?

Câu 6:

Một lớp học có số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 4 em, số học sinh nữ bằng 7/9 số học sinh nam. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?

Câu 7:

Tỉ số giữa cân nặng của bố và cân nặng của con là 5 : 3. Con nhẹ hơn bố 26 kg. Hỏi bố cân nặng bao nhiêu ki-lo-gam?

Đáp án Bài tập Toán lớp 5: Ôn tập và bổ sung về giải Toán

Câu 1:

a)

Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là: 7 + 8 =15 (phần)

Số thứ nhất là: 90 : 15 x 7 = 42

Số thứ hai là: 90 – 42 = 48

b)

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là: 8 – 5 = 3 ( phần)

Số thứ nhất là 33 : 3 x 8 = 88

Số thứ hai là : 88 – 33 = 55

Câu 2:

Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là: 3 + 1 = 4 ( phần)

Số cây chanh trong vườn là: 64 : 4 x 3 = 48 (cây)

Câu 3:

a) Nửa chu vi của sân vận động là:

400 : 2 = 200 (m)

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là: 3 + 2 = 5 ( phần)

Chiều dài cuản sân vận động là: 200 : 5 x 3 = 120 (m)

Chiều rộng của sân vận động là: 200 – 120 = 80 (m)

b) Diện tích của sân vận động là:

120 x 80 = 9600 (m 2)

Câu 4:

HD:

Số đường cả hai ngày cửa hàng đó bán được là:

40 x 2 = 80 (kg)

Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là: 3 + 5 = 8 (phần)

Ngày thứ nhất cửa hàng đó bán được số đường là: 80 : 8 x 3 = 30 (kg)

Ngày thứ hai cửa hàng đó bán được số đường là: 80 – 30 = 50 (kg)

Câu 5:

Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là: 2 + 1 + 3 = 6 (phần)

Số quả táo là: 18 : 6 x 2 = 6 (quả)

Câu 6:

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là: 9 – 2 =7 (phần)

Số học sinh nam là: 4 : 2 x 9 = 18 (em)

Số học sinh nữ là: 18 – 4 = 14 (em)

Câu 7:

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần)

Bố cân nặng là: 26 : 2 x 5 = 65 (g)

Bạn đang xem bài viết Câu 10.A, 10.B, 10.C Phần Bài Tập Bổ Sung trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!