Xem Nhiều 1/2023 #️ Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12 # Top 8 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12 # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

8.1. Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

a. Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

b. Công việc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình.

c. Vợ chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.

d. Chỉ người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.

e. Chỉ người vợ mới có nghĩa vụ thực hiện kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái.

g. Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

8.2. Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là:

a. Lợi ích cá nhân phục tùng lợi ích chung của gia đình, dòng họ, trên nói dưới phải nghe.

b. Vai trò của người chồng, người cha, người con trai trưởng trong gia đình được đề cao, quyết định toàn bộ công việc trong gia đình.

c. Các thành viên trong gia đình đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau.

d. Tập thể gia đình quan tâm đến lợi ích từng cá nhân, từng cá nhân phải quan tâm đến lợi ích chung của gia đình.

e. Các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình.

8.3. Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện:

a. Mọi công dân không phân biệt giới tính, độ tuổi đều được Nhà nước bố trí việc làm.

b. Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.

c. Chỉ bố trí lao động nam làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại.d. Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.

e. Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, hết thời gian nghỉ thai sản, khi trở lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc.

Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd Lớp 12

8.1. Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

a. Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

b. Công việc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình.

c. Vợ chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.

d. Chỉ người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.

e. Chỉ người vợ mới có nghĩa vụ thực hiện kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái.

g. Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

8.2. Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là:

a. Lợi ích cá nhân phục tùng lợi ích chung của gia đình, dòng họ, trên nói dưới phải nghe.

b. Vai trò của người chồng, người cha, người con trai trưởng trong gia đình được đề cao, quyết định toàn bộ công việc trong gia đình.

c. Các thành viên trong gia đình đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau.

d. Tập thể gia đình quan tâm đến lợi ích từng cá nhân, từng cá nhân phải quan tâm đến lợi ích chung của gia đình.

e. Các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình.

8.3. Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện:

a. Mọi công dân không phân biệt giới tính, độ tuổi đều được Nhà nước bố trí việc làm.

b. Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.

c. Chỉ bố trí lao động nam làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại.

d. Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.

e. Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, hết thời gian nghỉ thai sản, khi trở lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc.

GỢI Ý LÀM BÀI

8.1: Đáp án c và g

8.2: Đáp án c và e

8.3: Đáp án: b, e.

Đã có app Học Tốt – Giải Bài Tập trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu…. Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Giải Bài Tập Bài 12 Trang 43 Sgk Gdcd Lớp 9

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1 Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây ? Giải thích vì sao em đồng ý hoặc không đồng ý. a) Kết hôn khi nam, nữ đủ 18 tuổi trở lên ; b) Cha mẹ có quyền quyết định về hôn nhân của con ; c) Lấy vợ, lấy chồng là việc của đôi nam nữ, không ai có quyền can thiệp ; d) Kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định, trên cơ sở tình yêu chân chính ; đ) Kết hôn khi nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên ; e) Trong gia đình, người chồng là người quyết định mọi việc ; g) Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ hướng dẫn cho con trong việc chọn bạn đời ; h) Không nên yêu sớm vì có thể sẽ dẫn đến kết hôn sớm ; i) Kết hôn sớm và mang thai sớm sẽ có hại cho sức khoẻ của cả mẹ và con ; k) Gia đình chỉ có hạnh phúc khi được xây dựng trên cơ sở tình yêu chân chính ; l) Lấy vợ, lấy chồng con nhà giàu mới có hạnh phúc ; m) Nếu vợ chồng bình đẳng thì sẽ không có trật tự trong gia đình. Giải chi tiết:

Em đồng ý với những ý kiến: (d), (đ), (g), (h), (i), (k) vì những ý kiến đó dựa trên quan điểm của một tình yêu chân chính. Trách nhiệm tình cảm của mỗi người trong gia đình và thực hiện vấn đề hôn nhân đúng pháp luật quy định.

Câu 2 Em hãy tìm hiểu về những trường hợp tảo hôn (lấy vợ, lấy chồng sớm trước tuổi quy định của pháp luật) và những lí do khác nhau của các trường hợp đó. Giải chi tiết:

1. Đó là trường hợp của L.V.C. và N.T.T. ấp Bến Đò 2, xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, cưới nhau được 3 năm, nhưng đôi vợ chồng trẻ này vẫn chưa được đăng kí kết hôn vì cô T. chưa đủ tuổi.

2. Chuyện của L.T.M.H. (bước sang tuổi 17, ấp 2, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè). Hai năm trước, gia đình ép gả cô cho một thanh niên từ huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An đến Nhà Bè làm thuê. Sau hai năm chung sông, H. sinh được một bé gái. Vì không chịu nổi cảnh làm thuê làm mướn, luôn thiếu trước hụt sau, nên người chồng bỏ nhà đi biền biệt. Giờ đây H. hàng ngày phải dầm mình dưới các kênh rạch mò cua, bắt ốc để nuôi con.

3. Người dân ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, huyện Củ Chi xôn xao trước tin đám cưới của cô bé Ph.Th.M.T., con của ông P.H.S. và bà N.T.M. với chú rể là một thợ hàn ở xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi được tổ chức rình rang. Dư luận ở xã Tân An Hội đặc biệt quan tâm đến đám cưới này bởi cô dâu M.T. chỉ mới 14 tuổi. Bỏ qua mọi lời ra tiếng vào, đám cưới vẫn được tổ chức.

4.Ở thị trấn Mađagui, huyện Đạ Hoai, tỉnh Lâm đồng dường như ai cũng biết chuyện cô D, sinh năm 1987 khi đang học lớp 9 trường huyện lỡ “yêu” anh N. cùng khu phố. Không thể tổ chức đám cưới cho con gái (vì phạm luật) và cũng không đồng ý để con gái phá thai, cha mẹ D. đành chấp nhận cho N. về ở rể để… chăm sóc vợ con!

5. Ở thôn 2, xã Đạ Oai, Huyện Đạ Hoai có nhiều trường hợp kết hôn ở tuổi 14, 15, 16 như Ka En, Ka Đes, Ka Rại, Ka Dội… Cá biệt năm 2003 có một nữ sinh lớp 6 bỏ học chuẩn bị lấy chồng, Ban Dân số và Hội Phụ nữ đến vận động, khuyên can nên em đã trở lại trường tiếp tục học tập!

6. Ở thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm có đôi vợ chồng cưới nhau khi đang cùng là học sinh trường trung học cơ sở. Dù không được chính quyền cho đăng kí kết hôn, nhưng cả hai bên gia đình vẫn tổ chức tiệc cưới linh đình cho cô cậu, và hai học sinh ấy đã làm bố mẹ ở tuổi 16! Theo Ban Dân số – Gia đình – Trẻ em huyện Bảo Lâm, toàn huyện có 14 xã thì xã nào cũng có tình trạng tảo hôn, xã vùng sâu có tỉ lệ cao hơn. Do nhận thức về hôn nhân gia đình, pháp lệnh dân số của nhân dân vùng sâu vùng xa còn hạn chế.

7. Tháng 5 – 2008, Vàng A Cháng ở bản Khốn Khia, xã Tả Khoa, Bắc Yên, Sơn La mới vừa tròn 15 tuổi. Thế mà cậu học trò của Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Bắc Yên đã phải bỏ học để lấy vợ theo “lệnh” của ông bà, bố mẹ. Vợ Cháng kém cậu một tuổi. Trước đó, (cuối năm 2006), Cháng cũng đã ngậm ngùi xót xa cho đứa em gái mình là Vàng Thị Sai mới 12 tuổi đã bị bắt về nhà người ta làm vợ.

Đây là hai trong số gần 10 trường hợp tảo hôn ở bản Khôn Khia trong một năm trở lại đây. Trên thực tế, tảo hôn là một hủ tục đã trở thành thông lệ tiềm ẩn ăn sấu vào các thế hệ người Mông ở đây. Các chàng trai cô gái chưa đủ tuổi vị thành niên đã sớm kết hôn, bỏ lại sau lưng cả tuổi thơ tung tăng đến trường học cái chữ và vui đùa cùng chúng bạn. Cái “lí” vững nhát mà nhiều bậc ông bà, bố mẹ ở Khôn Khia dựa vào để “bảo vệ” cho nạn tảo hôn là phong tục duy trì từ ngàn đời nay như con suôi bao năm qua vẫn chảy. Bố mẹ tảo hôn, đến đời con, cháu cũng thế. Vậy nên người Mông ở Khốn Khia nghèo, đói khổ và vất vả triền miên.

Câu 3 Hãy nêu những hậu quả xấu do nạn tảo hôn gây ra mà em biết (đối với người tảo hôn, gia đình của họ và đối với cộng đồng). Giải chi tiết:

– Hậu quả đôi với người tảo hôn: Lấy vợ, lấy chồng sớm, sức khoẻ không đảm bảo, phải sống xa gia đình, không có người chăm sóc, chưa đủ khả năng lo cho cuộc sống của mình và con cái, hạnh phúc dễ tan vỡ.

– Đối với gia đình: Gánh nặng cho gia đình.

– Đối với cộng đồng: Hiện tượng tảo hôn là vi phạm pháp luật về hôn nhân, ảnh hưởng xấu đến cộng đồng.

Câu 4 Học hết trung học phổ thông, Lan đang ở nhà chờ xin việc thì gặp và yêu Tuấn, cũng đang không có việc làm. Khi hai người xin cha mẹ cho kết hôn thì hai bên gia đình đều khuyên Lan và Tuấn hãy thư thả, bao giờ có việc làm thì Theo em, ý kiến của gia đình Lan và Tuấn là đúng hay sai ? Vì sao ? Giải chi tiết: hãy xây dựng gia đình, nhưng Lan và Tuấn không đồng ý, cứ thúc ép cha mẹ. Cuối cùng, hai gia đình đành phải chấp thuận cho Lan và Tuấn kết hôn. Câu 5 Anh Đức và chị Hoa là con bác, con chú ruột nhưng họ yêu nhau. Gia đình và họ hàng hai bên khuyên can, ngăn cản, nhưng họ vẫn kiên quyết lấy nhau vì họ cho rằng họ có quyền tự do lựa chọn, không ai có quyền ngăn cản. – Theo em, lí do “tự do lựa chọn” của anh Đức và chị Hoa có đúng không ? Vì sao ? – Nếu anh Đức và chị Hoa cứ cố tình lấy nhau thì cuộc hôn nhân của họ có hợp pháp không ? Vì sao ? Giải chi tiết:

Ý kiến của gia đình Lan và Tuấn là đúng. Bởi vì, 2 người tuy đủ tuổi kết hôn nhưng vì sự nghiệp, công ăn việc làm chưa có thì không thể đảm bảo cho hạnh phúc gia đình sau khi đã kết hôn.

– Lí do “tự do lựa chọn” của anh Đức và chị Hoa trong trường hợp này là không đúng, vì họ đã vi phạm khoản 13, điều 8, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000: Cấm kết hôn những người có họ trong phạm vi ba đời “… anh chị em con chú, con bác…”

Câu 6 Bình mới 16 tuổi nhưng mẹ Bình đã ép gả Bình cho một người nhà giàu ở xã bên. Bình không đồng ý thì bị mẹ đánh và cứ tổ chức cưới, bắt Bình về nhà chồng. – Việc làm của mẹ Bình là đúng hay sai ? Vì sao ? – Cuộc hôn nhân này có được pháp luật thừa nhận không ? Vì sao ? – Bình có thể làm gì để thoát khỏi cuộc hôn nhân đó ? Giải chi tiết:

– Nếu anh Đức và chị Hoa cứ cố tình lấy nhau thì cuộc hôn nhân của họ không hợp pháp, vì họ đã vi phạm những điều cấm kết hôn mà pháp luật quy định.

– Việc làm của mẹ Bình là sai, vì Bình mới 16 tuổi chưa đủ tuổi kết hôn theo pháp luật quy định và mẹ Bình cũng đã sai khi ép buộc Bình làm điều mình không muốn.

– Cuộc hôn nhân này sẽ không được pháp luật thừa nhận, vì kết hôn chưa đủ tuổi; việc kết hôn là do sự ép buộc và chưa đủ tuổi nên Bình không thể đăng kí kết hôn được.

Câu 7 Khi lấy anh Phú, chị Hoà đang là giáo viên tiểu học. Lấy nhau một thời gian thì anh Phú được cử làm phụ trách trạm bơm nước của xã nên không có thời gian chăm lo công việc đồng áng. Anh nghe theo bố mẹ, bắt chị Hoà phải bỏ nghề dạy học để về làm ruộng. Chị Hoà không đồng ý thì anh Phú doạ sẽ li hôn với chị. Căn cứ vào quy định của pháp luật về hôn nhân, em hãy nêu nhận xét của mình về việc làm của anh Phú. Giải chi tiết:

– Để có thể thoát ra khỏi cuộc hôn nhân đó, Bình có thể nhờ bà con dòng tộc hoặc các cơ quan, đoàn thể, khuyên nhủ mẹ mình. Nếu không được thì nhờ pháp luật can thiệp.

Câu 8 Hiện nay, trong một số gia đình có tình trạng chồng ngược đãi, đánh đập hành hạ vợ. Trước tình trạng đó, nhiều người cho rằng đó là chuyện bình thường, là việc riêng của vợ chồng, gia đình người ta, không nên can thiệp. Em có tán thành quan niệm đó không ? Vì sao ? Giải chi tiết:

Việc làm của anh Phú là sai, anh Phú đã vi phạm quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân đó là: vợ chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình. Vợ, chồng phải tôn trọng danh dự, nhân phẩm và nghề nghiệp của nhau.

chúng tôi

Em không tán thành với quan niệm đó, bởi vì vợ chồng phải có nghĩa vụ tôn trọng, thương yêu, giúp đỡ nhau. Hành động chồng ngược đãi, đánh đập, hành hạ vợ là trái với đạo đức, trái với pháp luật, bị xã hội lên án. Hành động “bạo lực gia đình” phải được chấm dứt trong một xã hội văn minh và mọi người sống có đạo đức, có văn hoá.

Câu 1 Trang 81 Sgk Gdcd Lớp 12

Sử dụng hiểu biết về các quyền đã học trong bài, em hãy phân tích những ưu điểm và hạn chế của dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp. Gợi ý làm bài:

Nêu được khái niệm của hai hình thức dân chủ

+ Dân chủ trực tiếp là một hình thức thực hiện dân chủ mà theo đó các thành viên trong xã hội tự bàn bạc và quyết định công việc của chính mình + Dân chủ gián tiếp là hình thức thực hiện dân chủ mà theo đó các thành viên trong xã hội bầu ra các đại diện và giao cho họ trách nhiệm thay mặt mình bàn bạc và quyết định các công việc chung

* Nêu được ưu diểm và hạn chế cơ bản của hai hình thức dân chủ:

– Dân chủ trực tiếp

+ Ưu điểm: cử tri được bàn bạc trực tiếp để đi đến thống nhất các quyết sách, chương trình hành động trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội…theo biểu quyết đa số. Mọi công dân bình đẳng, không phân biệt giới tính, tôn giáo, địa vị xã hội…; tập trung được nhiều ý kiến hay, quý báu từ nhân dân để Đảng, Nhà nước xây dựng Luật, các chính sách; Phát huy được tinh thần tự quản của nhân dân. Mang tính quần chúng rộng rãi

+ Hạn chế: Phạm vi hẹp, chỉ ở tầm vi mô, ban đầu. Phụ thuộc vào trình độ nhận thức của người dân

– Dân chủ gián tiếp:

+ Ưu điểm: Nhân dân được làm chủ thông qua người đại diện nên phạm vi được bao quát toàn bộ lãnh thổ từ địa phương đến trung ương, trên mọi lĩnh vực. + Hạn chế: Nguyện vọng của nhân dân không được phản ánh trực tiếp nên phụ thuộc nhiều vào khả năng của người đại diện.

Do đó, cần kết hợp tốt cả hai hình thức dân chủ.

Đã có app Học Tốt – Giải Bài Tập trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu…. Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Bạn đang xem bài viết Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!