Xem Nhiều 12/2022 #️ Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch / 2023 # Top 17 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch / 2023 # Top 17 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Mô tả cấu trúc rẽ nhánh switch – case.

Cấu trúc rẽ nhánh switch – case cho phép bạn lựa chọn một trong nhiều phương án có khả năng xảy ra, nó có thể dùng dể thay thế cho cấu trúc điều khiển if - else if - else mà tôi đã trình bày trong bài cấu trúc điều khiển if – else trong Java.

Vậy khi nào chúng ta nên sử dụng cấu trúc rẽ nhánh switch – case thay thế cho cấu trúc điều khiển if - else if - else? Khi mà chúng ta có số trường hợp cần xử lý lớn hơn 3 thì khi đó chúng ta nên sử dụng switch - case để dễ dàng kiểm tra và xử lý, giúp cho chương trình dễ quan sát hơn.

switch (biểu_thức) { case giá_trị_1: Lệnh 1; break; case giá_trị_2: Lệnh 2; break; ... case giá_trị_n: Lệnh n; break; [default: Lệnh 0;] }

trong đó:

Biểu_thức phải trả về kết quả là một số nguyên, chuỗi hoặc một ký tự.

Giá_trị_1, giá_trị_2,..., giá_trị_n là các biểu thức hằng, nguyên hoặc ký tự và chúng phải khác nhau.

Lệnh 1, Lệnh 2, ..., Lệnh n, Lệnh 0 là các lệnh trong thân của switch. Các bạn thấy sau mỗi lệnh này chúng ta có từ khóa break;, từ khóa này có thể có hoặc không có tùy theo từng trường hợp.

Cách thức hoạt động của switch – case như sau:

Đầu tiên, chương trình sẽ so sánh giá trị của biểu_thức với các giá trị từ giá_trị_1, giá_trị_2,..., giá_trị_n. Nếu trong các giá trị từ giá_trị_1, giá_trị_2,..., giá_trị_n có giá trị nào bằng với giá trị của biểu_thức thì chương trình sẽ bắt đầu thực hiện các lệnh tương ứng nằm trong case của giá trị đó cho đến khi gặp một lệnh break đầu tiên thì thoát ngay khỏi switch, bỏ qua các case (trường hợp) còn lại và thực hiện lệnh đầu tiên nằm ngay sau cấu trúc này. Nếu giá trị của biểu_thức không bằng với bất kỳ giá trị nào trong danh sách giá_trị_1, giá_trị_2 ... giá_trị_n thì Lệnh 0 sẽ được thực hiện nếu có thành phần default.

Lưu đồ hoạt động:

Dạng 1 là cấu trúc switch có sử dụng từ khóa default, còn dạng 2 là cấu trúc switch không sử dụng từ khóa default.

Lưu ý:

Lệnh break là để nhảy ra khỏi lệnh switch, nếu không có lệnh này cấu trúc switch sẽ duyệt cả các trường hợp phía dưới cho đến khi gặp dấu đóng switch (dấu }) (vì chưa gặp break coi như chưa ra khỏi lệnh switch).

Khi sử dụng lệnh switch có thể xảy ra nhiều giá trị trả về cho một trường hợp (một khả năng xảy ra của biểu thức).

2. Ví dụ switch đơn giản.

Chúng ta có ví dụ sau: Nhập vào một số nguyên từ 1 – 12 từ bàn phím và hiển thị ra tháng tương ứng với số đó ( nhập vào số 1 thì sẽ hiển thị ra là “Tháng 1”.

package cau_truc_switch_case; import java.util.Scanner; public class HienThiThangTuongUng { public static void main(String[] args) { int thang; Scanner scanner = new Scanner(System.in); System.out.println("Nhập vào 1 số nguyên (từ 1 đến 12): "); thang = scanner.nextInt(); switch (thang) { case 1: System.out.println("Tháng 1"); break; case 2: System.out.println("Tháng 2"); break; case 3: System.out.println("Tháng 3"); break; case 4: System.out.println("Tháng 4"); break; case 5: System.out.println("Tháng 5"); break; case 6: System.out.println("Tháng 6"); break; case 7: System.out.println("Tháng 7"); break; case 8: System.out.println("Tháng 8"); break; case 9: System.out.println("Tháng 9"); break; case 10: System.out.println("Tháng 10"); break; case 11: System.out.println("Tháng 11"); break; case 12: System.out.println("Tháng 12"); break; default: System.out.println("Số nhập vào phải nằm trong khoảng từ 1 đến 12."); } } }

Kết quả sau khi biên dịch chương trình:

Nếu bạn nhập vào tháng 14 thì chương trình sẽ hiển thị kết quả như sau:

Giải thích hoạt động của chương trình trên:

Khi chương trình được thực thi, tôi nhập vào số 4 thì chương trình sẽ nhận thấy số 4 đó ứng với giá trị tại chỉ thị case 4 nên chương trình sẽ chạy tới case 4, sau đó thực hiện lệnh bên trong case này – đó là hiển thị ra màn hình dòng thông báo “Tháng 4“.

Giả sử sau đó tôi nhập vào số 14 thì chương trình sẽ nhận thấy nó khác với các giá trị từ 1 đến 12, không ứng với bất kỳ giá trị tại chỉ thị case nào nên trường hợp mặc định (ứng với nhãn default) được làm. Vì vậy, dòng thông báo “Số nhập vào phải nằm trong khoảng từ 1 đến 12” sẽ được hiển thị.

Giả sử tôi sửa đoạn chương trình trên thành như sau:

package cau_truc_switch_case; import java.util.Scanner; public class HienThiThangTuongUng { public static void main(String[] args) { int thang; String thangTuongUng = ""; Scanner scanner = new Scanner(System.in); System.out.println("Nhập vào 1 số nguyên (từ 1 đến 12): "); thang = scanner.nextInt(); switch (thang) { case 1: thangTuongUng = "Tháng 1"; case 2: thangTuongUng = "Tháng 2"; case 3: thangTuongUng = "Tháng 3"; case 4: thangTuongUng = "Tháng 4"; case 5: thangTuongUng = "Tháng 5"; case 6: thangTuongUng = "Tháng 6"; case 7: thangTuongUng = "Tháng 7"; case 8: thangTuongUng = "Tháng 8"; break; case 9: thangTuongUng = "Tháng 9"; break; case 10: thangTuongUng = "Tháng 10"; break; case 11: thangTuongUng = "Tháng 11"; break; case 12: thangTuongUng = "Tháng 12"; break; default: System.out.println("Số nhập vào phải nằm trong khoảng từ 1 đến 12."); } System.out.println(thangTuongUng); } }

Sau khi biên dịch thì chương trình sẽ hiển thị kết quả như sau:

Các bạn thấy tôi nhập vào số 1 nhưng kết quả hiển thị ra là tháng 8. Các bạn biết vì sao không? Như tôi đã nói ở trên, ” Lệnh break là để nhảy ra khỏi lệnh switch, nếu không có lệnh này cấu trúc switch sẽ duyệt cả các trường hợp phía dưới cho đến khi gặp dấu đóng switch (dấu })“, vì vậy khi bạn nhập vào số 1 thì chương trình sẽ lần lượt gán các giá trị tháng tương ứng cho chuỗi thangTuongUng và khi chạy đến case 8 thì lúc này chuỗi thangTuongUng sẽ có giá trị là ” Tháng 8” và sau đó gặp lệnh break nên sẽ kết thúc lệnh switch này và hiển thị giá trị ” Tháng 8” ra màn hình.

3. Ví dụ switch có nhiều giá trị trả về cho một trường hợp.

Các bạn theo dõi ví dụ sau: Viết chương trình nhập vào 1 số nguyên, nếu:

Số nhập vào là 0 thì thông báo “Số 0“.

Số nhập vào là 1, 2 thì thông báo “Số nhỏ“.

Số nhập vào là 3, 4, 5 thì thông báo “Số trung bình“.

Số nhập vào lớn hơn 5 thì thông báo “Số lớn“.

Chúng ta sẽ làm ví dụ này như sau:

package cau_truc_switch_case; import java.util.Scanner; public class HienThiChuoiSoTuongUng { public static void main(String[] args) { int number; Scanner scanner = new Scanner(System.in); System.out.println("Nhập vào 1 số bất kỳ: "); number = scanner.nextInt(); switch (number) { case 0: System.out.println("Số 0"); break; case 1: case 2: System.out.println("Số nhỏ"); break; case 3: case 4: case 5: System.out.println("Số trung bình"); break; default: System.out.println("Số lớn"); } } }

Kết quả sau khi biên dịch chương trình:

Các bạn thấy trong đề bài trên chúng ta có 3 trường hợp số 3, 4, 5 cùng có kết quả chung là ” Số trung bình“, vì vậy 3 trường hợp này chỉ dùng chung một chỉ thị break. Chẳng hạn khi số nhập vào là 3: chương trình chạy tới case 3, sau đó chạy tiếp và hiển thị dòng thông báo ” Số trung bình” ra màn hình và chỉ nhảy khỏi cấu trúc switch khi gặp chỉ thị break ở dòng 26.

4. Lời kết.

Bài Tập Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật Tổng Hợp / 2023

Bài tập cấu trúc dữ liệu & giải thuật

Chúng ta sẽ áp dụng cấu trúc dữ liệu & giải thuật để giải bài tập Xây dựng phần mềm thi trắc nghiệm. Ta sẽ tổ chức các danh sách cho bài tập cấu trúc dữ liệu và giải thuật này như sau:

– Danh sách môn học : cây nhị phân tìm kiếm ( MAMH (C15), TENMH).

– Danh sách Lop : mảng con trỏ có tối đa 500 lớp( MALOP, TENLOP, con trỏ dssv): con trỏ dssv trỏ đến danh sách sinh viên thuộc lớp đó. – Danh sách sinh viên : danh sách liên kết đơn ( MASV, HO, TEN, PHAI, password, con trỏ): con trỏ sẽ trỏ đến điểm các môn đã thi trắc nghiệm.

– Danh sách Điểm thi (danh sách liên kết đơn) ( Mamh, Diem)

– Danh sách Câu hỏi thi : chứa các câu hỏi nguồn của các môn học ( Id, Mă MH, Nội dung, A, B, C, D, Đáp án); trong đó A, B, C, D là 4 chọn lựa tương ứng với nội dung câu hỏi. Danh sách câu hỏi thi là 1 mảng con trỏ có tối đa 2000 câu, và luôn có sắn thứ tự theo mã môn học.

Chương trình có các chức năng sau :

a/ Đăng nhập dựa vào mã sinh viên, password. Nếu tài khoản đăng nhập là GV, pass là GV thì sẽ có toàn quyền.

b/ Nhập lớp.

c/ In danh sách lớp.

d/ Nhập sinh viên của lớp : nhập vào mã lớp trước, sau đó nhập các sinh viên vào lớp đó.

e/ Nhập môn học: cho phép cập nhật (thêm / xóa / hiệu chỉnh ) thông tin của môn học.

f/ Nhập câu hỏi thi (Id là số ngẫu nhiên do chương trình tự tạo ).

g/ Thi Trắc nghiệm ( trước khi thi hỏi người thi môn thi, số câu hỏi thi, số phút thi-sau đó lấy ngẫu nhiên các câu hỏi trong danh sách câu hỏi thi của môn.

h/ In chi tiết các câu hỏi đã thi 1 môn học của 1 sinh viên.

i/ In bảng điểm thi trắc nghiệm môn học của 1 lớp (nếu có sinh viên chưa thi thì ghi “Chưa thi”.

Lưu ý: Chương trình cho phép lưu các danh sách vào file; Kiểm tra các điều kiện làm dữ liệu bị sai. Có thể tự thiết kế thêm danh sách để đáp ứng yêu cầu của đề tài.

Hướng dẫn giải bài tập

Tổ chức các danh sách lưu trữ dữ liệu

Ở trên bạn sẽ phải tạo các danh sách thuộc các kiểu: mảng, danh sách liên kết đơn, cây nhị phân…Cái này thì chắc hẳn ai cũng biết làm rồi.

Lưu ý: Để đơn giản thì các danh sách thuộc dạng mảng như danh sách câu hỏi và danh sách lớp ta nên cấp phát tối đa có thể lưu trữ.

Ta cần lưu danh sách câu hỏi và danh sách lớp vào file. Khi khởi động chương trình thì có thể lấy dữ liệu lên để sử dụng. Sau khi kết thúc chương trình cần lưu lại để cập nhật lại dữ liệu vào file để lần chạy tới chượng trình có thể sử dụng dữ liệu để cập nhật.

Bạn có thể tham khảo một số tài liệu ở đây để hiểu được bài tập cấu trúc dữ liệu & giải thuật này:

Xây dựng các chức năng của chương trình

a) Chức năng đăng nhập.

Với chức năng này bạn cần lấy dữ liệu của danh sách lớp từ file. Sau đó thực hiện các bước như sau:

Kiểm tra xem user đó có phải là giáo viên hay không. Nếu phải thì hiện các chức năng mà giáo viên có thể sử dụng( hầu hết các chức năng giáo viên đều có thể sử dụng).

b) Chức năng nhập lớp.

Các bạn thực hiện như sau:

Nhập số lượng lớp muốn thêm

Tiến hành nhập dữ liệu cho từng lớp( mã lớp và tên lớp)

Lưu ý: Cần bắt trường hợp người dùng để trống( hay nhập chuỗi rỗng “”).

c) Chức năng in danh sách lớp.

Với chức năng này thì đơn giản, bạn chỉ cần duyệt từng lớp trong danh sách lớp. Sau đó từ lớp ta sẽ lấy danh sách sinh viên và in tất cả các sinh viên thuộc lớp đó ra màn hình.

d) Chức năng nhập sinh viên của lớp.

Các bạn thực hiện tuần tự như sau:

Nhập mã lớp vào

Tạo một sanh sách sinh viên

Tiến hành nhập từng sinh viên theo yêu cầu

Sau khi nhập xong thì gán danh sách sinh viên cho lớp đó

Lưu ý: Các bạn nên bắt lỗi các trường hợp người dùng nhập sai để chương trình có thể hoàn thiện hơn.

e/ Chức năng nhập môn học và cập nhật môn học.

Với chức năng thêm môn học: Các bạn chỉ cần tạo một node môn học sau đó chèn vào cây nhị phân tìm kiếm. Các bạn có thể đọc kĩ mục cây nhị phân ở trên để hiểu rõ cách chèn hơn. Một chú ý nhỏ là mình sẽ lấy tên môn học làm khóa cho một node.

Với chức năng xóa môn học: Các bạn chỉ cần nhập tên môn học sau đó tiến hành duyệt cây và xóa node.

Với chức năng hiệu chỉnh: Các bạn chỉ cần xóa node môn học đó và bắt người dùng nhập lại tên môn học và mã môn học là được( xóa node và lại thêm node mới ý! ).

f/ Chức năng nhập câu hỏi thi.

Bài tập cấu trúc dữ liệu và giải thuật này có chức năng nhập câu hỏi, với chức năng này thì bạn sẽ thực hiện như sau:

Nhập số lượng câu hỏi muốn nhập.

Nhập vào thông tin câu hỏi.

Sau khi có vị trí thì tiến hành thêm vào danh sách câu hỏi thôi!

g/ Chức năng thi Trắc nghiệm

Bài tập cấu trúc dữ liệu và giải thuật này yêu cầu bạn lấy câu hỏi theo trình tự sau:

Nhập vào tên môn học muốn thi.

Duyệt sanh sách môn học để lấy mã môn học.

Sau khi có vị trí của câu hỏi đầu tiên rồi thì ta cứ duyệt đến khi hết câu hỏi của môn đó thì thôi( so sánh mã câu hỏi).

Để đơn giản thì mình tạo thêm một danh sách câu hỏi thi theo môn khi tiến hành duyệt thì đồng thời mình sẽ thêm các câu hỏi vào danh sách này luôn.

Sao khi đã có đánh dấu những câu hỏi được chọn thì tiến hành in câu hỏi ra màn hình và bắt người dùng nhập đáp án. Bước tiếp theo, bạn cần so sánh đáp án của câu hỏi với đáp án người dùng nhập để tính điểm.

Một lưu ý khi giải quyết bài tập cấu trúc dữ liệu và giải thuật này:

Nếu user đăng nhập đăng là sinh viên thì bạn cần tạo một file để lưu các câu hỏi và đáp án mà sinh viên đã chọn lại để phục vụ cho chức năng bên dưới. Tên file bạn có thể đặt như sau: Tên file = mã sinh viên + tên môn thi

Nếu user đăng nhập là sinh viên thì đồng thời sau khi thi xong bạn cần cập nhật điểm của môn thi vào danh sách điểm của sinh viên đó.

Mẹo nhỏ là khi đăng nhập nếu là sinh viên thì bạn cần giữ một tham chiếu đến sinh viên đó( biến toàn cục) để các bước xử lý dễ dàng hơn. Ví dụ nếu tham chiếu là NULL thì user đó là giáo viên và bạn không cần lưu lại câu hỏi đã kiểm tra…

h/ Chức năng in chi tiết các câu hỏi đã thi 1 môn học của 1 sinh viên.

Chức năng này chỉ dành cho sinh viên. Ở trên các bạn đã lưu lại các câu hỏi đã thi và lựa chọn của sinh viên bây giờ ta chỉ cần tìm file đó và hiển thị lên thôi. Cần kiểm tra nếu file không tồn tại tức là sinh viên đó chưa thi. Bạn tìm file có tên như sau: Tên file = mã sinh viên + tên môn thi

i/ Chức năng in bảng điểm thi trắc nghiệm môn học của 1 lớp.

Bài tập cấu trúc dữ liệu và giải thuật này cũng yêu cầu phải in bảng điểm, các bước thực hiện như sau:

Nhập vào mã lớp, nhập vào tên môn học.

Từ mã lớp đó ta có thể lấy được danh sách sinh viên của đó.

Duyệt từng sinh viên trong danh sách sinh viên, với mỗi sinh viên sẽ có danh sách điểm ta chỉ cần duyệt đến điểm của môn đó mà in ra( lưu ý trong trường hợp không tìm thấy điểm tức là sinh viên chưa thi, lúc này ta chỉ cần in ra “Chua thi” mà thôi).

Chia sẻ source code

Chia sẻ kiến thức lập trình là sở thích và đam mê của mình!

Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses), Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập / 2023

Bên cạnh đó, dạng mệnh đề quan hệ rút gọn cũng là một chủ điểm thường được chú trọng sử dụng nhiều nhất. Trong bài viết này cô sẽ chia sẻ chi tiết cho các bạn hiểu được về mệnh đề quan hệ cùng với bài tập rèn luyện.

I. Định nghĩa mệnh đề quan hệ

Mệnh đề (Clause) là một phần của câu, nó có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu. Mệnh đề quan hệ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó.

Xét ví dụ 1: The woman who is wearing the T-shirt is my girl friend.

Trong câu này phần được viết chữ nghiêng được gọi là một relative clause, nó đứng sau “the woman” và dùng để xác định danh từ đó. Nếu bỏ mệnh đề này ra chúng ta vẫn có một câu hoàn chỉnh: The woman is my girlfriend.

Mệnh đề quan hệ thường được nối với mệnh đề chính bằng các đại từ quan hệ (relative pronouns): who, whom, which, whose, that……

Mệnh đề quan hệ có hai loại: mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định

II. Các loại mệnh đề quan hệ

Do you know the name of the man who came here yesterday?

The man (whom / that) you met yesterday is coming to my house for dinner.

➨ Mệnh đề xác định không có dấu phẩy

Ví dụ: Miss Hoa, who taught me English, has just got married.

III. Đại từ quan hệ (Relative Pronouns)

– Làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ

– Thay thế cho danh từ chỉ người

Ví dụ: The woman who lives next door is a doctor.

– làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ

– thay thế cho danh từ chỉ người

Ví dụ: George is a person whom I admire very much

– làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ

– thay thế cho danh từ chỉ vật

The machine which broke down is working again now

Là mệnh đề cần phải có trong câu, nếu bỏ đi mệnh đề chính sẽ không có nghĩa rõ ràng. Đối với loại câu này, đại từ quan hệ làm tân ngữ có thể được bỏ đi. Ta có thể dùng từ that thay thế cho who, whom, which…

Trước và sau mệnh đề này phải có dấu (,). Trường hợp này ta KHÔNG ĐƯỢC dùng từ ” that” thay thế cho who, whom, which và không được bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề này.

Ví dụ 1: My father is a doctor. He is fifty years old ➨ My father, who is fifty years old, is a doctor.

Ví dụ 2: Mr Brown is a very nice teacher. We studied English with him. ➨ Mr Brown, who(m) we studied English with, is a very nice teacher.

Trường hợp bắt buộc dùng that và không được dùng that:

Trường hợp phải dùng that: sau một danh từ hỗn hợp (vừa chỉ người, vừa chỉ vật hoặc đồ vật). Ví dụ: We can see a lot of people and cattle that are going to the field

Ex: I’ll tell you something that is very interesting.

– Sau các tính từ so sánh nhất, ALL, EVERY, VERY, ONLY:

Ex: This is the most beautiful dress that I have.

All that is mine is yours.

You are the only person that can help us.

– Trong cấu trúc It + be + … + that … (chính là …)

Ex: It is my friend that wrote this sentence. (Chính là bạn tôi đã viết câu này.)

Trường hợp không dùng that: mệnh đề có dấu (,), ĐTQH có giới từ đứng trước.

Ví dụ: Peter, who/whom I played tennis with on Sunday, was fitter than me.

Or: Peter, with whom I played tennis on Sunday, was fitter than me.

Not: Peter, with who I played tennis on Sunday, was fitter than me.

Đại từ dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s

…..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

Ví dụ: I met someone whose brother I went to school with

IV. Trạng từ quan hệ (Relative Adverb)

Trạng từ quan hệ có thể được sử dụng thay cho một đại từ quan hệ và giới từ. Cách làm này sẽ làm cho câu dễ hiểu hơn.

Ví dụ: This is the shop in which I bought my bike. ➨ This is the shop where I bought my bike.

Ví dụ 1: I don’t know the reason. You didn’t go to school for that reason. → I don’t know the reason why you didn’t go to school.

Trạng từ quan hệ để thay thế cho các từ/cụm từ chỉ địa điểm, nơi chốn.

….N (place) + WHERE + S + V …. (WHERE = ON / IN / AT + WHICH)

Ví dụ 1: a/ The hotel wasn’t very clean. We stayed t that hotel. → The hotel where we stayed wasn’t very clean.

Ví dụ 3: The restaurant where we had Lunch was near the airport.

Là trạng từ quan hệ để thay thế cho cụm từ/từ chỉ thời gian.

….N (time) + WHEN + S + V … (WHEN = ON / IN / AT + WHICH)

Ví dụ 1: Do you still remember the day? We first met on that day.

➨ Do you still remember the day when we first met?

➨ Do you still remember the day on which we first met?

Ví dụ 2: I don’t know the time. She will come back then. ➨ I don’t know the time when she will come back.

That was the day. I met my wife on this day. ➨That was the day when I met my wife.

V. Lưu ý cần nhớ trong mệnh đề quan hệ

Ví dụ: Mr. Brown is a nice teacher. We studied with him last year.

➨ Mr. Brown, with whom we studied last year, is a nice teacher.

➨ Mr. Brown, whom we studied with last year, is a nice teacher.

Ví dụ: She can’t come to my birthday party. That makes me sad. → She can’t come to my birthday party, which makes me sad.

Ví dụ: I’d like to talk to the man whom / who I met at your birthday party.

Ví dụ: The girl you met yesterday is my close friend. The book you lent me was very interesting.

5. Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose.

Ví dụ 1: I have two sisters, both of whom are students. She tried on three dresses, none of which fitted her.

Ví dụ: The house in that I was born is for sale.

VI. Mệnh đề quan hệ rút gọn – Reduce Relative Clauses

1. Active: Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động thì rút thành cụm hiện tại phân từ (V-ing).

2. Passive: Ta có thể dùng past participle (V2ed) để thay thế cho mệnh đề đề quan hệ khi nó mang nghĩa bị động

3. Rút thành cụm động từ nguyên mẫu – Infinitive relative clause (active / passive)

Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (To-infinitive) khi trước đại từ quan hệ có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặchình thức so sánh bậc nhất. Ví dụ

a. Active: – The first student who comes to class has to clean the board.

The first student to come to class has to clean the board.

b. Passive: – The only room which was painted yesterday was Mary’s.

The only room to be painted yesterday was Mary’s.

A. which B. whose C. that D. who

A. that B. what C. those D. who

A. that B. whom C. whose D. their

A. which B. whose C. who D. whom

A. is B. has been C. are D. was

A. having sat / that B. sitting / which

C. to sit / what D. sitting / who

A. set B. setting C. to set D. who was set

A. which B. that C. whom D. where

A. where B. whom C. which D. whose

A. of which B. which C. whose D. whom

A. who B. whose C. whom D. that

A. who B. whose C. whom D. that

A. who B. whom C. where D. when

A. who B. that C which D. whom

A. that B. where C. which D. when

Sau chỗ trống là danh từ “book” nên từ cần điền vào là đại từ quan hệ whose để thay thế cho tính từ sở hữu.

Dịch nghĩa: Cô ấy đang nói chuyện về tác giả mà cuốn sách của ông ấy là một trong những cuốn sách bán chạy nhất năm nay.

Trong câu đại từ quan hệ “that” dùng để thay thế cho chủ ngữ trong mệnh đề xác định

Dịch nghĩa: Anh ấy đã mua tất cả những quyển sách mà cần cho kỳ thi sắp tới.

Phía sau chỗ trống là danh từ “parents” nên từ cần điền vào là đại từ whose

Dịch nghĩa: Những đứa trẻ mà bố mẹ của chúng là giáo viên nổi tiếng thì được dạy dỗ tốt.

Chúng ta dùng whom để thay thế cho tân ngữ chỉ người trong câu này.

Dịch nghĩa: Bạn có biết cậu bé mà chúng ta đã gặp ở bữa tiệc tuần trước không?

Chủ ngữ phía trước là “the exercises” (danh từ số nhiều) nên động từ to be là are

Dịch nghĩa: Những bài tập mà chúng tôi đang làm thì rất dễ.

Rút gọn mệnh đề quan hệ ở chủ động nên động từ phía trước là Ving. Dùng đại từ quan hệ “which” ở phía sau để thay thế cho cả mệnh đề ở phía trước.

Dịch nghĩa: Người đàn ông mà ngồi bên cạnh tôi liên tục nói chuyện suốt cả bộ phim, điều mà thực sự đã làm tôi bực mình.

Trong câu có the first… nên khi rút gọn mệnh đề quan hệ ta dùng to V.

Dịch nghĩa: Có phải Neil Armstrong là người đầu tiên đã đặt chân lên mặt trăng không?

In which = where: thay thế cho cụm từ nơi chốn.

Dịch nghĩa: Đây là ngôi làng mà tôi và gia đình đã sống được hơn 20 năm rồi.

Thay thế cho tân ngữ chỉ người nên đáp án là whom.

My mother is a famous teacher. Everyone admires her. (tân ngữ)

Dịch nghĩa: Mẹ tôi, người mà mọi người ngưỡng mộ, là giáo viên nổi tiếng.

Thay thế cho chủ ngữ chỉ vật nên đáp án là which.

The old building fell down. It is in front of my house.

Dịch nghĩa: Tòa nhà cũ mà ở phía trước nhà tôi đã đổ xuống.

Phía sau chỗ trống là danh từ “native language” nên từ cần điền vào là đại từ quan hệ “whose”

Dịch nghĩa: Chúng tôi cần một giáo viên mà ngôn ngữ bản xứ của người đó là tiếng Anh.

I bought a T- shirt. It is very nice.

Thay thế cho chủ ngữ chỉ nên đáp án là that / which

13. A

Thay thế cho chủ ngữ chỉ người nên đáp án là who.

Dịch nghĩa: Người phụ nữ mà đang ngồi ở trong phòng họp, dường như không thân thiện với chúng ta chút nào.

14. D

Thay thế cho tân ngữ chỉ người nên đáp án là whom

The man is very friendly. I have been working with him.

Dịch nghĩa: Người đàn ông mà tôi đang làm việc cùng thì rất thân thiện.

15. D

Phía trước chỗ trống là in May (chỉ thời gian) nên ta dùng trạng từ quan hệ when để thay thế cho cụm từ chỉ thời gian.

Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ đến vào tháng 5 khi mà các ngôi trường đang nghỉ.

Dịch nghĩa: Người đàn ông mà cảnh sát đang tìm kiếm đã cướp ngân hàng vào tuần trước.

Dịch nghĩa: Bố anh ấy cảnh cáo anh ấy không được lặp lại sai lầm đó nữa.

Dịch nghĩa: Mọi học sinh mà chuyên ngành tiếng anh thì sẵn sàng tham gia vào cuộc thi này.

Dịch nghĩa: Ngày của mẹ là ngày mà những người con bày tỏ tình yêu với mẹ của mình.

Dịch nghĩa: Đó là người phụ nữ mà đã nói cho tôi biết tin tức.

Trên là tất tần tật về mệnh đề quan hệ cho các bạn có thể tự học và rèn luyện tại nhà. Hi vọng rằng những kiến thức rất chi tiết bên trên sẽ giúp các bạn hiểu và thành thạo khi sử dụng. Mệnh đề quan hệ cũng gặp khá nhiều trọng TOEIC, IELTS và hi vọng rằng các bạn sẽ cải thiện được điểm số của mình trong các bài thi.

Giải Bài Tập Trang 66 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Cấu Trúc Nhiễm Sắc Thể / 2023

Giải bài tập trang 66 SGK Sinh lớp 9: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về đột biến cấu trúc của nhiễm sắc thể môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 56 SGK Sinh lớp 9: ProteinGiải bài tập trang 64 SGK Sinh lớp 9: Đột biến gen

A. Tóm tắt lý thuyết:

NST có thể bị biến đổi cấu trúc ở một số dạng khác nhau. Ví dụ: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn.

Các NST sau khi bị biển đổi (hình 22 a, b, c) khác với NST ban đầu

Trường hợp a: NST sau khi bị đột biến bị mất đoạn H so với NST ban đầu. Đoạn bị mất nằm ở cuối NST. Đây là dạng đột biến mất đoạn NST

Trường hợp b: Trên NST sau khi đột biến có hai đoạn BC, độ dài của NST này dài hơn so với NST ban đầu. Đây là dạng đột biến lặp đoạn NST.

Trường hợp c: Trên NST sau khi bị đột biến có đoạn B, C, D bị quay 180° so với đoạn B, C, D ở NST ban đầu. Đây là dạng đột biến đảo đoạn NST.

Ngày nay, khoa học đã xác định: Đột biến cấu trúc NST xảy ra do ảnh hưởng phức tạp của môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể tới NST. Nguyên nhân chủ yếu là do các tác nhân vật lí và hoá học trong ngoại cảnh đã phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng. Vì vậy, đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người tạo ra.

Trải qua quá trình tiến hoá lâu dài, các gen đã được sắp xếp hài hoà trên NST. Biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp gen trên đó nên thường gây hại cho sinh vật. Mặc dù vậy, trong thực tiễn, người ta còn gặp các dạng đột biến cấu trúc NST có lợi.

Ví dụ 1: Mất một đoạn nhỏ ở đầu NST 21 gây ung thư máu ở người.

Ví dụ 2: Enzim thủy phân tinh bột ở một giống lúa mạch có hoạt tính cao hơn nhờ hiện tượng lặp đoạn NST mang gen kiểm soát enzim này.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 66 Sinh học lớp 9:

Bài 1: (trang 66 SGK Sinh 9)

Đột biến cấu trúc NST là gì? Nêu một số dạng đột biến và mô tả từng dạng đột biến đó.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong, cấu trúc NST, gồm các dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.

Mô tả từng dạng đột biến câu trúc NST.

Mất đoạn: NST bị đứt mất một đoạn, làm cho NST đột biến ngắn hơn NST ban đầu.

Lặp đoạn: NST đột biến có thêm một đoạn NST được lặp lại, làm cho NST đột biến dài hơn NST ban đầu.

Đảo đoạn: NST ban đầu có một đoạn bị đứt, đoạn NST bị đứt này quay 180° rồi gắn vào vị trí cũ.

Chuyển đoạn: NST này có một đoạn bị đứt (NST này bị ngắn lại so với ban đầụ) đoạn NST bị đứt được gắn vào một NST không tương đồng làm NST này dài ra hơn so với NST ban đầu.

Bài 2: (trang 66 SGK Sinh 9)

Những nguyên nhân nào gây ra biến đổi cấu trúc NST?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Tác nhân vật lí và hóa học trong ngoại cảnh là nguvên nhân chủ yếu gây ra đột biến cấu trúc NST.

Bài 3: (trang 66 SGK Sinh 9)

Tại sao biến đổi cấu trúc NST lại gây hại cho con người và sinh vật?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Đột biến cấu trúc NST gây hại cho con người và sinh vật vi trải qua quá trình tiên hóa lâu dài, các gen đã được sắp xếp hài hòa trên NST. Biến đổi cấu trúc NST đã làm đảo lộn cách sắp xếp nói trên gây ra các rối loạn hoặc bệnh NST.

Bạn đang xem bài viết Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!