Xem Nhiều 1/2023 #️ Chuyên Đề “Giải Toán Tìm X Lớp 6” # Top 6 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Chuyên Đề “Giải Toán Tìm X Lớp 6” # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Chuyên Đề “Giải Toán Tìm X Lớp 6” mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chuyên đề: GIÚP HỌC SINH GIẢI TỐT

TRƯỚC KHI HỌC BÀI QUY TẮC CHUYỂN VẾ

Ở tiểu học, các em đã biết giải các bài toán tìm x cơ bản:a + x = b (1) a – x = b (2) x – a = b (3) x.a = b (4) x : a = b (5) a : x = b (6) Các em phải thuộc 6 qui tắc tìm x ở dạng này(Ở tiểu học các em đã học) Dạng mở rộngThường gặp là các dạng kết hợp giữa (1);(2);(3) với (4);(5);(6):Ví dụ :(1)kết hợp với (4): a + x . c = d hoặc a. ( x + b ) = c… Dạng tích (ít gặp,thường là dành cho học sinh giỏi):(x+a)(b+x)(x-c)=o… B..b/Caùch giaûi :Dạng cơ bản:Các em thực hiện đọc qui tắc rồi tự giảiDạng mở rộngBước1:Tìm phần ưu tiên – Đối với dạng này, chúng ta yêu câu các em thực hiện ưu tiên tìm Phần trong ngoặc ,hoặc Tích, hoặc Thương có chứa x trước – Sau khi rút gọn vế phải,nhớ yêu cầu các em phân tích: ” Tìm phần ưu tiên” ,nếu có, tiếp theo…làm như thế cho đến khi được kết quả là bài toán cơ bản Bước2:Giải bài toán cơ bản Phần này, các em đã biết cách làm khi học tiểu học. Nếu các em quên chúng ta gợi ý :Xem số phải tìm là số gì (thừa số,số hạng,…) trong phép tínhĐọc qui tắc tìm (6 qui tắc mà các em đã biết)Giải Trả lờiDạng tích: Từ (x-a)(x -b)(x-c)=0 ta suy ra Hoặc x-a=0, hoặc x-b=0, hoặc x-c=0, từ đó suy ra kết quả và trả lời B..c/Ví duï :Tìm x ,biết: Giải

Chú ý Với dạng có rất nhiều dấu ngoặc như ví dụ trên ta yêu cầu học sinh ưu tiên tìm phần trong ngoặc theo thứ tự: Tìm x,biết :(x-2)(x-4)(x-8)=0 Giải (x-2)(x-4)(x-8)=0 hoặc x – 2 = 0 x = 2 hoặc x – 4 = 0 x = 4 hoặc x – 8 = 0 x = 8Vậy : x Bieän phaùp :Trong các tiết ôn tập , luyện tập, giáo viên soạn thêm nhiều bài tương tự để học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán tìm x mà bản thân các em còn yếu Giáo viên cho bài tập tương tự từ đơn giản đến khó để các em nâng cao kiến thứcTaùc duïng cuûa chuyeân ñeà :Giúp học sinh nắm vững cơ bản để giải dạng toán tìm xTạo cho các em lòng tự tin, dẫn đến sáng tạo trong giải toán,trong học tập và sau này là cuộc sống

Chuyên Đề Bất Phương Trình

Giải bất phương trình không chứa tham số Muốn giải một bất phương trình bậc cao, về cơ bản chúng ta vẫn phải tìm cách: a) Đưa vế trái của bất phương trình (vế phải của bất phương trình là 0) về dạng tích, thương của các nhị thức, tam thức bậc hai (cách làm tương tự như ở mụcI). b) Dựa vào cách đặt ẩn phụ ( các dạng tương tự như ở mục I) để đưa về bất phương trình bậc hai quen thuộc. Ví dụ 1: Giải các bất phương trình sau Giải: Xét Ta có bảng xét dấu : Xem bảng xét dấu ta có nghiệm của bpt là: Xét Mẫu Ta có bảng xét dấu: Xem bảng xét dấu ,vậy nghiệm bpt là Bài tập tương tự : Giải bất phương trình sau Hướng dẫn: Phân tích vế trái đã cho về dạng tích của các nhị thức , tam thức bậc 2 Cách 1: Tách nhóm các số hạng sao cho hợp lý Ta có: Cách 2:Xét nghiệm của đa thức , nếu có nghiệm hữu tỷ là ước (kể cả âm ) của là ước của nghiệm hữư tỷ nếu có của chỉ có thể là . Dùng lược đồ Hoocne ta thấy , và khi đó chia cho ta được Cách 3: Dùng phương pháp hệ số bất định , ta cũng đưa được . Vậy Ta có bảng xét dấu: Vậy nghiệm của Ví dụ2: Giải bất phương trình Giải: Đặt trở thành: Từ Vậy nghiệm của bpt đã cho là Ví dụ 3: Giải bất phương trình sau Giải: Thấy không thoả mãn , chia hai vế cho , đặt trở thành Vậy ta có Kết luận nghiệm của BPT là Ví dụ 4: Giải bất phương trình sau Giải: Xét Chọn sao cho: chọn Khi đó trở thành: Vậy nghiệm của đã cho là: Bài tập tương tự: Giải BPT sau ( tham số ) Hướng dẫn: * Nếu *Nếu , nhân hai vế của với Đặt trở thành: Xét , vậy có hai nghiệm đối với ẩn là: Thay , ta có trở thành: Mặt khác ta có Đáp số : II.Bất phương trình chứa tham số, vấn đề tập nghiệm của bất phương trình Cơ sở lý thuyết: * vô nghiệm * vô nghiệm *Cho bất phương trình: . Điều kiện cần và đủ để được thoả mãn với là: , với là tập nghiệm của ,( Tập cho trước có thể là: ) Ví dụ1: Cho tam thức: Xác định sao cho: Bất phương trình vô nghiệm; Bất phương trình có nghiệm. Giải: Vậy không thoả mãn đều kiện bài toán. * vô nghiệm Để xác định sao cho bất phương trình có nghiệm , ta giải bài toán:”Xác định sao cho vô nghiệm” * Vậy không thích hợp. *Ta có: vônghiệm Tóm lại, điều kiện để vô nghiệm là . Vậy, điều kiện để có nghiệm là Bài tập tương tự: Với những giá trị nào của thì : Hướng dẫn: Để ý thấy do Vậy Hệ có nghiệm với Đáp số: Ví dụ 2:Cho bất phương trình: Tìm để bất phương trình được thoả mãn với . Tìm để bất phương trình có nghiệm Giải: Cách giải1: Phương pháp tam thức bậc hai. Gọi X là tập nghiệm của .Ta tìm + không thích hợp. +, không thoả mãn +: Xét dấu và : thoả mãn . Tổng hợp các kết quả trên, ta được:. Cách giải 2: Phương pháp hàm số: Đối với học sinh đã được học kiến thức về khảo sát hàm số thì phương pháp giải này là khá hiệu quả ( Nếu như việc cô lập được tham số từ bất phương trình đã cho là đơn giản). Cơ sở lý thuyết: Giả sử hàm số có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên , liên tục trên . * có nghiệm . *. * có nghiệm . * Trở lại bài toán ta có: (do) Yêu cầu bài toán Xét Ta có bảng biến thiên của hàm số như sau: Xem bảng biến thiên ta có , vậy được thoả mãn Cách giải1( phương pháp tam thức bâc hai – bạn đọc tự giải) Cách giải2: Phương pháp hàm số Tương tự câu Yêu cầu bài toán trở thành : Tương tự như câu ta có . Bài tập tương tự: Xác định để bất phương trình : , Đáp số: hoặc Ví dụ 3: Tìm Cách giải: Gọi . ta có không trái dấu với nhau. Chú ý: Trong quy ước mẫu thức bằng thì tử thức cũng bằng Bài tập áp dụng: Tìm để Giải: Ta có Bởi thế và là tương đương. Vậy Ví dụ 4: Cho Tìm a để Giải: Viết lại Gọi Ta thấy Đáp số: Bài tập tương tự: Tìm để Hướng dẫn: Viết lại Yêu cầu bài toán

Chuyên Đề Tiếng Anh 8

Nhằm củng cố, mở rộng, bổ sung thêm kiến thức cho các em học sinh, chúng tôi sưu tầm gửi tới các em học sinh tham khảo Chuyên đề Anh 8 – Đáp án bài tập Chuyên đề Writing (phần 2). Chúc các em học tốt!

Chuyên đề Anh 8

Đáp án bài tập Chuyên đề Writing (phần 2)

KEY 9

1. Noise pollution is any loud sounds that are either harmful or annoying to humansand animals.

2. Generally, noise is produced by household appliances, big trucks, vehicles and motorbikes on the road, planes and helicopters flying over cities, loud speakers, etc.

3. Noise pollution can cause stress, illness, hearing loss, sleep loss and lost productivity.

4. Health effects of noise include anxiety, stress, headaches, irritability and nervousness.

5. Noise-producing industries, airports, bus terminals should be located far from living places.

6. The officials must check the misuse of loudspeakers, outdoor parties and discos, as well as public announcement systems.

KEY 10

1. Sydney is not the capital of Australia, but Canberra is.

2. The Maori are native people in the North Island of New Zealand.

3. The National Children’s Museum in Washington D.C. opens at 10.00 a.m.

4. The Golden Gate Bridge is an iconic monument of San Francisco.

5. Malaysia has considered English as its official language for years.

KEY 11

The large movement of the earth under the water causes a very large and powerful chúng tôi tsunami was called the Asian Tsunami in the most of the world. It was called the Boxing Day Tsunami in England, Australia, South Africa and Canada because it happened on the holiday which they call Boxing chúng tôi tsunami caused a lot of damage to countries such as the Philippines, Thailand, Indonesia and Sri Lanka.

Waves as high as 30 meters killed many people and damaged or destroyed a lot of buildings and other property. Over 225,000 people died or they were not found after the tsunami. The waves travelled as far away as South Africa (8,000 kilometers) where as many as 8 people died because of high water caused by the waves. Because of how much damage was caused and the number of people the earthquake affected, over $7 billion was donated to help the survivors and rebuild the areas damaged.

KEY 12

1. I am having a great time here in England.

2. I have been here for three months and my university term started two months ago.

3. I live in a dormitory with some foreign students.

4. They come from the different parts in the world.

5. They are very friendly and pleasant and their English is much better than mine.

6. I practice speaking English with them every day.

7. Now I am making a good progress.

8. My pronunciation is much better and I understand almost everything.

9. I hope my English will considerately improve at the end of the course.

10. Write to me soon.

KEY 13

1. Lan is choosing a song to set ringback tone for her phone.

2. She kept on glancing at her watch in order to avoid being late.

3. Nga will be reading the message board at 8.00 a.m tomorrow.

4. Peter has received their mail for ages, but he hasn’t replied it yet.

5. Snail mail is not favoured much because it is slower than email.

In conclusion, everything has two sides and TV is optional. It is obvious that TV benefits our life in making people become friendly and close. I totally agree that TV is a great invention and we have to be aware of its good points by using it suitably.

KEY 15

1. Aliens mayhave a hard container for the brain.

2. They may have two eyes, a nose and a mouth like us.

3. Their eyes might be bug-like, and the nose might not be in the middle of the face.

4. Besides teeth, aliens might have other systems of eating.

5. They may have two arms, but the arms may have suckers to pick up small objects.

6. Their hand might have only three or four fingers.

7. The number of joints might be greater, and the direction of bending might be different.

KEY 16

1. The subway to Times Square leaves after each 40 minutes.

2. Light pollution can cause headaches.

3. The mudslide buried five trucks and a warehouse this early morning.

4. The leakage of nuclear power plant has caused radioactive pollution.

5. The victims of tsunami are being provided first aid by the rescue team.

Chuyên Đề Hình Học 8

§ÆT VÊN §Ò

Trong quá trình giảng dậy , việc hình thành và phát triển một số kĩ năng cơ bản cần thiết cho HS là vấn đề mà người giáo viên luôn phải duy trì, đồng thời phải đưa ra được những giải pháp để hình thành và phát triển những kĩ năng đó. Với tôi, một trong những kĩ năng đó là “vẽ hình phụ”. Trong thực tế, tôi nhận thấy học sinh còn lúng túng khi đứng trước bài toán chứng minh hình học, nhất là với những bài cần phải kẻ thêm đường. Các em chưa định hướng được vấn đề, đôi khi còn chưa biết phải bắt đầu từ đâu, vẽ hình phụ như thế nào? Có cơ sở nào giúp các em tìm ra hướng đi cho việc kẻ thêm hình mỗi khi chưa tìm ngay được lời giải của bài toán? Thiết nghĩ đây là vấn đề rất trăn trở với mỗi người giáo viên dạy toán. Không chỉ là định hướng và rèn kĩ năng cho các em,mà thực sự đây còn là cách để rèn luyện và phát triển tư duy cho HS, nâng cao khả năng suy luận lôgic và khả năng vận dụng tri thức vào thực tiễn. Với mục đích như vậy, tôi đã viết và áp dụng kinh nghiệm ” vẽ hình phụ để chứng minh đẳng thức hình học”. Phạm vi áp dụng kinh nghiệm này xin giành cho các em HS lớp 8 và 9. Nội dung chỉ xin đề cập đến một kĩ năng nhỏ trong kĩ năng vẽ hình phụ của HS , nên rất mong sự đóng góp bổ sung ý kiến của đồng nghiệp để kinh nghiệm được hoàn chỉnh và đầy đủ hơn . Tôi xin trân trọng cảm ơn!

PHẦN HAI

GI¶I QUYÕT VÊN §Ò

Khi giải các bài toán hình học , việc vẽ hình phụ tạo điều kiện thuận lợi cho ta tìm ra lời giải của bài toán, nhưng biết tạo ra hình phụ một cách thích hợp không phải là bài toán dễ. Trong bài viết này tôi đưa ra một cách phân tích có chủ ý để tìm được cách vẽ thêm được hình phụ thích hợp khi giải một số bài toán chứng minh đẳng thức hình học dạng: xy = ab + cd, x2 = ab + cd, x2 = a2 + cd, x2 = a2 + b2Ta xuất phát từ một bài toán đơn giản như sau:“Để chứng minh một đoạn thẳng bằng tổng hai đoạn thẳng khác : AB = CD + EF, ta tìm cách phân chia đoạn AB thành hai đoạn bởi điểm M sao cho AM = CD, công việc còn lại là chứng minh MB = EF “ Ý tưởng trên cũng được sử dụng để chứng minh đẳng thức xy = ab + cd và các trường hợp riêng như sau:Bước 1: Chia đoạn thẳng độ dài x thành hai đoạn bởi điểm M sao cho x = x1 + x2 và x1y = ab

Bước 2:Chứng minh hệ thức x2y = cd

Bước 3:Cộng từng vế các đẳng thức trên ta được đpcm

Vídụ 1Đ ịnh lí Pytago: Tamgiác ABC có góc A vuông . CMR BC2 = AB2 + AC2

Phân tích : Lấy điểm M thuộc cạnh BC sao cho chúng tôi = AB2 tamgiác BMA đồng dạng với tam giác BAC nên góc BMA bằng 900.Suy ra M là chân đường cao hạ từ A xuống BCLời giải:Hạ AM vuông góc với BC . Ta thấy M thuộc cạnh BCTa có tam giác BMA đồng dạng với tam giác BACTam giác CMA đồng dạng với tam giác CAB Ta suy ra AB2 + AC2 = BC2

Ví dụ 2:

Cho tứ giác ABCD có góc DAB = 900 và góc DBC = 900 . CMR : DC2 = chúng tôi + CI.CA

Phân tích: Lấy điểm M thuộc cạnh CD sao cho chúng tôi = chúng tôi

tam giác DMI đồng dạng với tam giácDBC , do đó góc DMI = góc DBC = 900 hay IM vuông góc với DM (DC)Vậy ta xác định được điểm MLời giải :Kẻ IM vuông góc với DCTa có tam giác DBC đồng dạng với tam giác DMI (1)Lại thấy tam giác ACD đồng dạng với tam giác MCI (2)Từ (1) và (2) ta có:DC.(DM+MC) = chúng tôi + CI.CAHay DC2 = chúng tôi + CI.CA

Ví dụ 3: Cho tam giác ABC có AD là phân giác của góc A. CMR: AD2 = chúng tôi – BD.CD

Phân tích :Lấy điểm E trên AD sao cho chúng tôi = chúng tôi tam giác ABE đồng dạng với tam giác ADC , do đó góc ABE = góc ADC.

Như vậy ta xác định được điểm ELời giải: Trên AD lấy E sao cho AD góc ABE = góc ADC . Dễ thấy AD = AE – DE Do AD là phân giác góc A nên tam giác ABE đồng dạng với tam giác ADC (1)Lại thấy tam giác BDE đồng dạng với tam giác ADC nên (2)Từ (1) và (2) ta có:AD.( AE – DE ) = chúng tôi – BD.CDHay AD2 = chúng tôi – BD.CD

Cho hình thang cân ABCD ( AD//BC) . CMR: AB2 + AD. BC = AC2

Phân tích:Giả sử điểm M thuộc cạnh AC sao cho AB2 = chúng tôi suy ra tam giác ABM đồng dạng với tam giác ACB do đó góc ABM bằng góc ACB.Vậy ta xác định được điểm M

Lời giải:Dựng góc ABM bằng góc ACB ( M thuộc AC)Ta thấy tam giác ABM và tam giác ACB đồng dạng (1)Mặt khác ta thấy : góc BCM = góc CAD và góc CBM = góc ACD. Do đó tam giác CBM đồng dạng với tamgiác ACD (2)Từ (1) và (2) suy ra AB2 + AD. BC = chúng tôi + chúng tôi , vậy AB2 + chúng tôi = AC2

Ví dụ 5:

Cho hình bình hành ABCD có góc A nhọn. Gọi E và F lần lượt là các đường vuông góc hạ từ C xuống các đường thẳng AB và AD. CMR: AC2 = AB. AE + AD. AF

Phân tích:Lấy M thuộc đoạn AC sao cho AM.AC = chúng tôi tam Giác ABM đồng dạng với tam giác ACE nên BM vuông góc với AC .Vậy điểm M cần tìm là chân đường vuông góc hạ từ B xuống AC

Lời giải:Gọi M là chân đường vuông góc hạ từ B xuống AC, ta thấy M thuộc đoạn AC do góc A nhọn nên AC = AM + MC Lại thấy tam giác ABM đồng dạng với tam giácACE (g.g) suy ra AM. AC = AB. AEVà tam giác ACF đồng dạng với CBM(g.g)

suy ra CM. AC = BC. AF. Do BC =AD ta có :AB. AE + AD. AF = AM. AC + CM. AC = AC2

Ví dụ 6:Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O.CMR: AC. BD = AB. CD + AD. BC

Phân tích:Giả sử M thuộc đoạn AC sao cho AM.BD=AB. CD, suy ra tam giác ABM đồng dạng với tam giác DBC nên góc ABM bằng góc DBC . Như vậy ta xác định điểm M như sau

Ví dụ 7:Cho tam giác ABC biết 3A + 2B = 1800. Chứng minh rằng: AB2 = BC2 +AB. AC

Phân tích :Giả sử điểm M thuộc cạnh AB sao cho BM . AB =BC2 suy ra tam giác BMC đồng dạng với tam giác BCA nên góc BCM = góc BAC = góc AKết hợp giả thiết ta có góc ACM = góc AMC hay tam giác ACM cân tại A. Vậy ta xác định được điểm M như sau

Ví dụ 8: Cho tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn . D là một điểm trên cung BC không chứa đỉnh A. Gọi I, K và H lầnlượtlà hình chiếu của D trên các đường thẳng BC,AB và chúng tôi

Phân tích :Giả sửđiểm M thuộc cạnh BC sao cho tam giác DKI đồng dạng với tamgiác BAM suy ra góc BAM = góc DKI mà góc DKI = góc DBI nên sđ CD = sđ BN( N là giao điểm của AM với đường tròn)Do đó DN

Lời giải:Qua D kẻ đường thẳng song song với BC cắt đường tròn tại N( khác D). AN cắt BC tại MTa thấy tam giác DKI đồng đạng với tamgiác BAM (g.g) Lại thấy tam giác ACM đồng dạng với tam giác HDI (g.g) Cộng từng vế các đẳng thức trên ta có ĐPCM

Các hệ thức hình học rất đa dạng. Việc tìm ra chúng tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của bài toán và sự sáng tạo, linh hoạt của người giải. Xin giới thiệu bài toán tương tựBài 1: Cho tam giác ABC có đường cao BE, CF cắt nhau tại H. CMR: BE. BH + CF. CH = BC2Bài 2: Cho tam giác ABC vuông tại C. Lấy điểm E trên đường cao CH. Kẻ BD vuông góc với AE tại D. CMR:AE.AD + chúng tôi = AB2AE. AD – chúng tôi = AH2Bài 3:Cho tam giác ABC vuông tại A với đường cao AH . Gọi HD, HE lần lượt là các đường cao của tam giác ABH và ACH. CMR: AH3 = AD.AE.BC

PHẦN BAKÕT LUËN Vµ KIÕN NGHÞ

Chuyên Đề Toán Có Lời Văn

Đề tài “Nâng cao chất lượng Giải toán có lời văn” – bậc tiểu học.

Lời nói đầuXuất phát từ thực tiễn triển khai thực hiện chương trình và các môn học khác theo chương trình Bộ trưởng Bộ GD & ĐT ban hành mà hiện nay đang được toàn xã hội quan tâm ở mức cao nhất về nội dung, chương trình, chất lượng dạy học.Chất lượng giáo dục ở trong các nhà trường đã được nâng cao song vẫn còn hạn chế: Còn không ít thầy cô chưa khuyến khích học sinh học tập một cách chủ động, sáng tạo. Đặc biệt là vận dụng kiến thức đã học vào đời sống. Học sinh chưa khai thác hết khả năng tiềm ẩn trong nội dung bài học để từ đó tìm ra chìa khoá giải quyết vấn đề.Mục tiêu của chuyên đề nhằm giúp cho giáo viên hiểu và thực hiện việc dạy học sinh giải toán có lời văn ở bậc Tiểu học nói chung có chất lượng. Mặt khác giúp cho công tác quản lý, công tác chỉ đạo hoạt động dạy- học. Tuy nhiên đè tài xây dựng không tránh khỏi thiếu sót, rất mong được sự góp ý kiến của BGH, của các đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn.

Cấu trúc đề tàiMở đầu I- Lý do chọn đề tài. II- Cơ sở lý luận. III- Cơ sở thực tiễnNội dung đề tàiI – ND chương trình, yêu cầu KT,KN giải toán có lời văn – bậc tiểu học.II- Quy trình dạy tiết toán bậc tiểu học.III- Các phương pháp dạy giải toán có lời văn bậc tiểu học.IV- Biện pháp dạy giải toán có lời văn bậc tiểu học.Kết luậnI- Kết quả.II- Bài học kinh nghiệm.

A- Phần mở đầu I- Lý do chọn đề tài: Trong môn học toán ở bậc Tiểu học, các bài toán đố có một vị trí quan trọng. Một phần lớn thời gian học sinh giành cho việc học giải các bài toán đố. Kết quả học toán của học sinh cũng được đánh giá trước hết qua khả năng giải toán, biết giải thành thạo các bài toán là tiêu chuẩn chủ yếu để đánh giá trình độ học toán của mỗi học sinh. Việc giải toán giúp học sinh củng cố, vận dụng và hiểu sâu sắc thêm tất cả các kiến thức về số học, về đo lường, về các yếu tố đại số, về các yếu tố hình học,… đã được học trong môn toán ở trường Tiểu học đều được học sinh tiếp thu qua con đường giải toán, chứ không phải qua con đường lý luận.Thông qua nội dung thực tế nhiều hình nhiều vẻ của các đề toán, học sinh sẽ tiếp nhận được những kiến thức phong phú về cuộc sống và có điều kiện để rèn luyện khả năng áp dụng các kiến thức toán học vào cuộc sống; làm tốt điều Bác Hồ căn dặn: “Học đi đôi với hành”.Mỗi đề toán là một bức tranh nhỏ của cuộc sống. Khi giải bài toán học sinh phải biết rút ra từ bức tranh ấy các bản chất toán học của nó, phải biết lựa chọn những phép tính thích hợp, biết làm đúng các phép tính đố, biết đặt lời giải chính xác… Vì thế quá

Bạn đang xem bài viết Chuyên Đề “Giải Toán Tìm X Lớp 6” trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!