Xem Nhiều 2/2023 #️ Chuyên Đề Hướng Dẫn Giải Một Số Dạng Bài Tập Di Truyền Theo Các Quy Luật Của Men Đen # Top 10 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Chuyên Đề Hướng Dẫn Giải Một Số Dạng Bài Tập Di Truyền Theo Các Quy Luật Của Men Đen # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Chuyên Đề Hướng Dẫn Giải Một Số Dạng Bài Tập Di Truyền Theo Các Quy Luật Của Men Đen mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC 9 Tên chuyên đề: "Hướng dẫn giải một số dạng bài tập di truyền theo các quy luật của Men đen" Tác giả chuyên đề: Vũ Thị Thúy Mười Chức vụ: Giáo viên Đơn vị công tác: Trường THCS Vĩnh Thịnh CHUYÊN ĐỀBỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC 9 TÊN CHUYÊN ĐỀ "HƯỚNG DẪN GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP DI TRUYỀN THEO CÁC QUY LUẬT CỦA MEN ĐEN" MỤC LỤC TRANG PHẦN I: MỞ ĐẦU I. Lí do chọn chuyên đề 3 II. Phạm vi- đối tượng- mục đích của chuyên đề 3 1. Phạm vi của chuyên đề 3 2. Đối tượng và thời gian của chuyên đề 3 3. Mục đích 4 III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY. 4 PHẦN II. NỘI DUNG A. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN I. Kiến thức lí thuyết cơ bản 5 II. Phương pháp giải bài tập 6 1. Nhận dạng bài toán thuộc quy luật Men đen 6 2. Cách giải bài tập thuộc quy luật Men đen 7 III. Một số dạng bài tập di truyền thường gặp 7 1. Bài tập về tìm số loại giao tử và kiểu gen của các loại giao tử 7 2. Bài tập về: Phép lai một cặp tính trạng 9 3. Bài tập về: Phép lai hai cặp tính trạng 17 B. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ 28 PHẦN I. MỞ ĐẦU I. LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ Nhiều năm học đã qua , Phòng giáo dục đào tạo Vĩnh tường, Sở giáo dục đào tạo Vĩnh Phúc luôn tổ chức kỳ thi học sinh giỏi các bộ môn trong đó có bộ môn Sinh. Vì vậy, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Sinh học là rất cần thiết và là một công việc mang tính thường xuyên nhằm phát hiện và bồi dưỡng nguồn tài năng cho bộ môn , đóng góp vào thành tích của nhà trường, hơn cả là trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản và những kiến thức nâng cao làm hành trang để các em tự tin bước vào các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh cũng như kỳ thi tuyển sinh vào trường THPT Chuyên của Tỉnh . Để đạt được kết quả cao trong công tác bồi dưỡng, nâng cao kiến thức cho học sinh giỏi, đòi hỏi giáo viên bồi dưỡng phải hệ thống được các kiến thức cơ bản, chọn lọc các kiến thức nâng cao để vừa đủ cung cấp cho học sinh các kiến thức cơ bản, nhưng vẫn đáp ứng được các kiến thức nâng cao trong các đề thi đầy trí tuệ mà không gây quá tải, không quá khó, không gây áp lực cho học sinh lại là một vấn đề khó khăn . Mặt khác sinh học là một môn học khó và mang tính chất trừu tượng cao, hơn nữa do nhu cầu HS thường chọn thi vào các môn Toán, Lí, Hóa, Anh...Và các em còn phải chịu áp lực của một số môn thi vào THPT nên thời gian dành cho môn Sinh chưa nhiều. Do vậy việc chọn học sinh HS dự thi môn Sinh học là rất khó khăn và thực tế chất lượng đội tuyển chưa cao . Vì vậy việc tìm ra phương pháp nâng cao chất lượng học sinh giỏi môn sinh học là một vấn đề cực kì quan trọng. Với mong muốn được góp phần nhỏ bé của mình vào việc giảm bớt một phần khó khăn cho công việc bồi dưỡng học sinh giỏi, tôi đã nghiên cứu, chia kiến thức ra làm từng chuyên đề để đưa vào giảng dạy và kết quả đã hiệu quả hơn, thành tích được nâng cao và dần được ổn định. Chuyên đề: "Hướng dẫn giải một số dạng bài tập di truyền theo các quy luật của Men Đen . Đây là kiến thức vừa mới vừa khó. Mặt khác, phần kiến thức này có trong tất cả các đề thi học sinh giỏi Huyện và các đề thi học sinh giỏi cấp Tỉnh cũng như đề thi vào trường Phổ thông trung học Chuyên Vĩnh Phúc. Chính vì những lý do trên, nên tôi lựa chọn viết chuyên đề: "Hướng dẫn giải một số dạng bài tập di truyền theo các quy luật của Men Đen " . II. PHẠM VI - ĐỐI TƯỢNG- MỤC ĐÍCH- NHIỆN VỤ CỦA CHUYÊN ĐỀ 1. Phạm vi của chuyên đề. - Các dạng bài tập di truyền theo các quy luật của Men Đen . - Các câu hỏi và bài tập tự giải. Có nhiều câu hỏi và bài tập hay được trích dẫn từ các đề thi học sinh giỏi, đề tuyển sinh vào lớp chuyên của Tỉnh Vĩnh Phúc hàng năm. 2. Đối tượng và thời gian chuyên đề Chuyên đề này sử dụng bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn sinh học lớp 9 và dự kiến thực hiện trong 15 tiết. Trong đó: 3 tiết lí thuyết , 12 tiết bài tập 3. Mục đích của chuyên đề - Cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản nhất về cách giải bài tập di truyền theo các quy luật phân ly, quy luật phân li độc lập, dạng bài tập di truyền cơ bản về lai một cặp tính trạng, lai hai cặp tính trạng theo hướng tổ chức hoạt động tự học của học sinh và giảng dạy trên lớp và bồi dưỡng học sinh giỏi. Qua việc tìm hiểu lý thuyết, trả lời câu hỏi học sinh hiểu, nhớ, vận dụng kiến thức linh hoạt, sáng tạo, ham thích học môn sinh học và giải thành thạo các bài tập về qui luật di truyền. III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY. - Phương pháp tự học là chính. - Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề. - Phương pháp vấn đáp. - Phương pháp kiểm tra đánh giá (đánh giá của giáo viên với tự đánh giá của học sinh). PHẦN II. NỘI DUNG A. KIẾN THỨC CƠ BẢN I. Những kiến thức lí thuyết cơ bản - Những kiến thức cơ bản áp dụng khi giải bài tập nằm trong chương 1: các thí nghiệm của Men đen - sinh học 9: * Các quy luật của Men đen: 1. Quy luật phân li a. Nội dung - Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P . b. Cơ sở tế bào học của quy luật - Trong tế bào sinh dưỡng các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng nên các gen cũng tồn tại thành từng cặp. - Khi giảm phân, mỗi giao tử chỉ chứa 1 NST trong cặp tương đồng nên chỉ chứa 1 gen trong cặp a len tương ứng. c. Điều kiện nghiệm đúng - Quá trình giảm phân diễn ra bình thường, không có đột biến xảy ra 2. Phép lai phân tích a . Nội dung - Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn. Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp (thuần chủng), nếu kết quả của phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội đó có kiểu gen dị hợp (không thuần chủng). b. Mục đích - Nhằm kiểm tra kiểu gen của cá thể đem lai và kiểm tra độ thuần chủng của giống. c. Các tỷ lệ phân tính thường gặp trong lai phân tích: Số cặp gen dị hợp Tỷ lệ con lai phân tích 1 : A a 2 : A a B b 3 : A a B b D d ..................... n 1 : 1 = (1 : 1)1 1 : 1 : 1 : 1 = (1 : 1)2 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 = (1 : 1)3 ....................................................... = (1 : 1)n 3. Quy luật phân li độc lập a. Nội dung - Các cặp nhân tố di truyền(cặp gen) đã phân li độc lập với nhau trong quá trình phát sinh giao tử. b. Cơ sở tế bào học của quy luật - Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử đưa đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền(cặp gen). c. Điều kiện nghiệm đúng - Các cặp nhân tố di truyền nằm trên các cặp NST khác nhau - Các cặp NST phân li ngẫu nhiên (độc lập) trong quá trình giảm phân. d. Ý nghĩa - Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình giảm phân, thụ tinh làm tăng biến dị tổ hợp, là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa. *Các công thức ứng dụng cho các quy luật Men đen Số cặpTT dị hợp số loại giao tử số tổ hợp F2 số kiểu gen F2 số kiểu hình F2 tỷ lệ kiểu gen F2 tỷ lệ kiểu hình F2 1 2 3 ... n 2 22 23 ... 2n 4 42 43 ... 4n 3 32 33 ... 3n 2 22 23 .... 2n 1: 2: 1 (1: 2: 1)2 (1: 2: 1)3 ... (1: 2: 1)n 3: 1 (3: 1)2 (3: 1)3 ... (3: 1)n II. Phương pháp giải bài tập 1. Nhận dạng bài toán thuộc quy luật Men đen a. Trường hợp 1: Nếu đề bài đã nêu điều kiện nghiệm đúng của định luật Men đen: Mỗi tính trạng do 1 gen quy định; mỗi gen nằm trên 1 nhiễm sắc thể hay các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau (đối với lai hai hay nhiều tính trạng) b. Trường hợp 2: Nếu đề bài đã xác định tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con - Khi lai 1 cặp tính trạng (do 1 cặp gen quy định) cho kiểu hình là một trong các tỷ lệ sau: 100% (đồng tính); 1: 1; 3 : 1; 2: 1 (tỷ lệ của gen gây chết); 1: 2: 1 (tỷ lệ của di truyền trung gian). - Khi lai hai hay nhiều tính trạng cho kiểu hình là một trong các tỷ lệ sau: (1: 1)n ; (3 : 1)n; (1: 2: 1)n. c. Trường hợp 3 Nếu đề bài không xác định tỷ lệ phân li kiểu hình mà chỉ cho biết một kiểu hình nào đó ở con lai. - Khi lai một cặp tính trạng, tỷ lệ 1 kiểu hình được biết bằng hoặc là bội số của 25% hay ¼. - Khi lai 2 cặp tính trạng mà tỷ lệ một kiểu hình được biết bằng hoặc là bội số của 6,25 % (hoặc 1/16); khi lai n cặp tính trạng mà từ tỷ lệ của kiểu hình đã biết cho phép xác định được số loại giao tử của bố (hoặc mẹ) có tỷ lệ bằng nhau và bằng hoặc là ước số của 25%. 2. Cách giải bài tập thuộc quy luật Men- đen - Cũng như bài toán ở các quy luật di truyền khác cách giải gồm 3 bước cơ bản sau: Bước 1: Quy ước gen: Dựa vào đề bài quy ước gen trội, lặn( có thể không có bước này nếu như bài đã cho). Bước 2: Biện luận để xác định kiểu gen, kiểu hình của cặp bố mẹ. Bước 3: Lập sơ đồ lai, nhận xét tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình và giải quyết các yêu cầu khác của đề bài. III. Một số dạng bài tập di truyền thường gặp 1. Bài tập về: Tìm số loại giao tử và kiểu gen của các loại giao tử Phương pháp giải: - Một cơ thể có n cặp gen dị hợp thì tối đa sẽ có 2n loại giao tử. - Muốn xác định kiểu gen của giao tử, chúng ta kẻ sơ đồ phân nhánh.Cặp gen dị hợp có 2 nhánh, cặp gen đồng hợp có 1 nhánh. Giao tử là các gen từ gốc đến ngọn. Bài tập vận dụng Bài tập 1: Hãy xác định số loại giao tử và kiểu gen giao tử của các cơ thể sau: a. Cơ thể có kiểu gen AaBbDd b. Cơ thể có kiểu gen AabbDdEE c. Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe Hướng dẫn giải: a. Cơ thể có kiểu gen AaBbDd có 3 cặp gen dị hợp nên sẽ có 23 = 8 loại giao tử. 8 loại giao tử đó là: D B d A D b d D B a d b D d - Kiểu gen của 8 loại giao tử đó là: ABD, ABd, AbD, Abd, aBD, aBd, abD, abd. b. Cơ thể có kiểu gen AabbDdEE có 2cặp gen dị hợp là Aa và Dd nên sẽ có số loại giao tử là 22 = 4 loại D E A b d E D E a b d E - Kiểu gen của 4 loại giao tử là: AbDE, AbdE, abDE, abdE. c. Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe có 3 cặp gen dị hợp là Aa, Bb và Ee nên có số loại giao tử là 23 = 8 loại giao tử. 8 loại giao tử đó là: E B d e A b d E e E a B d e b d E e - Kiểu gen của 8 loại giao tử là: ABdE , ABde, AbdE, Abde, aBdE, aBde, abdE, abde. Bài tập 2: Cơ thể AABbDdee giảm phân sẽ cho bao nhiêu loại giao tử? loại giao tử mang gen ABde chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Hướng dẫn giải: - Cơ thể AABbDdee có 2 cặp gen dị hợp nên sẽ cho số loại giao tử là 22 = 4 loại. - Khi cơ thể có 4 loại giao tử thì mỗi loại giao tử chiếm tỉ lệ = ¼ =25% 2. Bài tập về: Phép lai một cặp tính trạng Dạng 1: Xác định kết quả ở F1, F2 Phương pháp giải: B1: Xác định tính trạng trội, lặn( có thể không có bước này nếu như bài đã cho). B2: Quy ước gen B3:Xác định kiểu gen. B4: Viết sơ đồ lai và kết quả Bài tập vận dụng Bài 1: Ở cà chua, dạng quả do một cặp gen quy định. Lai cây quả tròn với cây quả bầu dục, ở F1 thu được 100% cây quả tròn. Tiếp tục cho các cây F1 lai với nhau để được F2, viết sơ đồ lai từ P đến F2. Biết không có đột biến xảy ra. Hướng dẫn giải: Bước 1: Ở F1 100% quả tròn quả tròn trội so với quả bầu dục. Bước 2: Quy ước gen: Gen A quy định quả tròn, Gen a quy định quả bầu dục. Bước 3: Vì F1 đồng tính à Pt/c, có các KG đồng hợp (AA và aa). Bước 4: Sơ đồ lai từ P đến F2: Pt/c: ♂ AA (quả tròn) ♀ aa (quả bầu dục) GP: A a F1: 100% Aa (quả tròn) F1 F1 Aa (quả tròn) Aa (quả tròn) GF: 1/2 A : 1/2 a 1 /2A : 1/2 a F2: ♂ ♀ 1/2 A 1/2 a 1/2 A 1/4 AA (quả tròn) 1/4 Aa (quả tròn) 1/2 a 1/4 Aa (quả tròn) 1/4 aa (quả bầu dục) Kết quả: TLKG: 1/4AA : 2/4Aa: 1/4aa; TLKH: 3/4 quả tròn : 1/4 quả bầu dục. Bài 2: Ở cà chua thụ phấn cây quả tròn với cây quả bầu dục, ở F1 thu được 100% cây quả tròn. Tiếp tục cho các cây F1 lai với nhau . a. Xác định kết quả thu được ở F2. b. Lấy các cây thu được ở F2 tự thụ phấn với nhau. Xác định kết quả ở F3. Hướng dẫn giải: Bước 1: Ở F1 100% quả tròn quả tròn trội so với quả bầu dục. Bước 2: Quy ước gen: Gen B quy định quả tròn, Gen b quy định quả bầu dục. Bước 3: Vì F1 đồng tính à Pt/c, có các KG đồng hợp (BB và bb). Bước 4: Sơ đồ lai từ P đến F2: Pt/c: ♂ BB (quả tròn) ♀ bb (quả bầu dục) GP: B b F1: 100% Aa (quả tròn) F1 F1 Bb (quả tròn) Bb (quả tròn) GF: B , b B , b ♂ ♀ B B B BB (quả tròn) Bb (quả tròn) b Bb (quả tròn) bb (quả bầu dục) Kết quả: - Tỉ lệ kiểu gen: 1BB: 2Bb: 1bb - Tỉ lệ kiểu hình: 3 quả tròn : 1 quả bầu dục. b. Xác định kết quả ở F3 Lấy các cây F2 :BB, Bb; bb tự thụ phấn ta có: * Sơ đồ lai 1: F2 x F2: ♂ BB (quả tròn) ♀ BB (quả tròn) F3: BB Kết quả: - Tỉ lệ kiểu gen: 100% BB - Tỉ lệ kiểu hình: 100% quả tròn * Sơ đồ lai 2: F2 x F2: ♂ Bb (quả tròn) ♀ Bb (quả tròn) GF2: B , b B , b F3: ♀ ♂ B b B BB (quả tròn) Bb (quả tròn) b Bb (quả tròn) bb (quả bầu dục) Kết quả: - Tỉ lệ kiểu gen: 1 BB : 2 Bb :1bb - Tỉ lệ kiểu hình: 3 quả tròn : 1 quả bầu dục * Sơ đồ lai 3: F2 x F2: ♂ bb (quả bầu dục) ♀ bb (quả bầu dục ) GF2: b b F3: bb Kết quả: - Tỉ lệ kiểu gen: 100% bb - Tỉ lệ kiểu hình: 100% quả bầu dục Bài tập 3: Cho hai nòi chuột thuần chủng lông dài và lông ngắn giao phối với nhau , F1 thu được toàn chuột lông dài. a. Xác định kiểu gen F1. b. Đem chuột lai F1 giao phối với chuột lông ngắn. Xác định tỉ lệ phân tính ở F2. Hướng dẫn giải: a. 100% chuột lông dài b. 50% chuột lông dài : 50 % chuột lông ngắn Dạng 2: Dựa vào kiểu hình để xác định kiểu gen của bố, mẹ Phương pháp giải: B1: Xác định tính trạng trội, lặn( có thể không có bước này nếu như bài đã cho). B2: Quy ước gen B3:Xác định kiểu gen( dựa vào kiểu hình lặn ở đời con hoặc cháu) B4: Viết sơ đồ lai và kết quả Bài tập vận dụng Bài tập 1: Ở người, thuận tay phải do gen trội (F), thuận tay trái do gen lặn (f). Cặp gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong một gia đình, bố và mẹ đều thuận tay phải, con gái của họ thuận tay trái. Biết không có đột biến xảy ra. Xác định kiểu gen của bố mẹ. Hướng dẫn giải: - Xác định kiểu gen Bố : thuận tay phải( F -) Mẹ : thuận tay phải( F -) Con gái của họ thuận tay trái là tính trạng lặn có kiểu gen ff . trong đó 1 gen f nhận từ bố và 1 gen f nhận từ mẹ. - Vậy bố và của mẹ có kiểu gen dị hợp Ff. - SĐL minh họa: P: ♀ Ff (thuận tay phải) ♂ Ff (thuận tay phải) GP: 1F : 1f 1F : 1f ♂ ♀ F f F FF Ff f Ff ff Kết quả: - Tỉ lệ kiểu gen: 1 FF: 2 Ff: 1 ff - Tỉ lệ kiểu hình: 75% con thuận tay phải: 25% con thuận tay trái Bài tập 2: Ở mèo tính trạng lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. Đem lai mèo đực với 3 mèo cái có kiểu gen khác nhau: - Với mèo cái thứ nhất(A) lông dài thì được mèo con lông ngắn. - Với mèo cái thứ hai (B) lông ngắn thì được mèo con lông ngắn. - Với mèo cái thứ ba (C) lông ngắn thì được mèo con lông dài. a. Xác định kiểu gen của mèo đực và 3 mèo cái A, B, C b.Viết sơ đồ lai minh họa Hướng dẫn giải: a. Xác định kiểu gen của mèo đực và 3 mèo cái A, B, C - Ở mèo tính trạng lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài Quy ước: Gen A quy định lông ngắn Gen a quy định lông dài - Biện luận tìm kiểu gen: Mèo♀ (A) lông dài có kiểu gen aa à mèo con lông ngắn ( A-) Mèo♀ (B) lông ngắn có kiểu gen A- à mèo con lông ngắn ( A-) Mèo♀ (C) lông ngắn có kiểu gen A- à mèo con lông dài( a a) - Xác định kiểu gen: + Mèo ♂ có kiểu gen và kiểu hình chưa biết( - - ) + Mèo♀ (A) lông dài là tính trạng lặn có kiểu gen aa à mèo con lông ngắn nhận 1 gen a của mèo mẹ 1à(- a ) , và nó có kiểu hình lông ngắn à nó nhận của mèo ♂ gen A + Mèo♀ (B) lông ngắn có kiểu gen (AA, A a) à mèo con lông ngắn (AA, Aa) sẽ nhận 1 gen A từ ♂ hoặc mèo Mèo♀ (B). Khả năng kiểu gen mèo ♀ (B) lông ngắn là A A hoặc A a (vì ♂ có kiểu gen A a) b.Viết sơ đồ lai minh họa * Sơ đồ 1 : P: ♀ (A) lông dài (a a) ♂ lông ngắn (A a) GP: a 1A : 1a F1: 1A a : 1aa Kết quả : - Tỉ lệ kiểu gen 1A a : 1aa - Tỉ lệ kiểu hình: 50% lông ngắn: 50% lông dài * Sơ đồ 2 : P: ♀ (B) lông ngắn (A A) ♂ lông ngắn (A a) GP: A 1A : 1a F1: 1A A : 1Aa Kết quả : - Tỉ lệ kiểu gen 1A A : 1Aa - Tỉ lệ kiểu hình: 100% lông ngắn * Sơ đồ 3 : P: ♀ (C) lông ngắn (A a) ♂ lông ngắn (A a) GP: 1A : 1a 1A : 1a F1: 1A A : 2Aa :1a a Kết quả : - Tỉ lệ kiểu gen 1A A : 2Aa :1a a - Tỉ lệ kiểu hình: 75 % lông ngắn : 25% lông dài Bài tập 3: Ở người mắt nâu(B) mắt xanh (b) . Trong một gia đình bố mắt nâu, mẹ mắt xanh có 2 người con: Con trai mắt nâu và con gái mắt xanh . Xác định kiểu gen của gia đình trên. Hướng dẫn giải: Bố ( Bb), Mẹ ( bb) , con trai( Bb) , con gái( bb) Dạng 3: Dựa vào tỉ lệ kiểu hình để xác định kiểu gen của bố, mẹ Phương pháp giải: B1: Xác định tính trạng trội, lặn( có thể không có bước này nếu như bài đã cho). B2: Quy ước gen B3:Xác định kiểu gen( dựa vào tie lệ các kiểu hình ): 100%; 3:1; 1:1 B4: Viết sơ đồ lai và kết quả Bài tập vận dụng Bài tập 1: ở chuột, gen qui định hình dạng lông nằm trên NST thường. Cho giao phối giữa 2 chuột với nhau thu được F1 là 45 chuột lông xù và 16 chuột lông thẳng. a. Giải thích kết quả và lập sơ đồ cho phép lai nói trên? b. Nếu tiếp tục cho chuột có lông xù giao phối với nhau thì kết quả sẽ như thế nào? Hướng dẫn giải: a. - Xét kết quả F1 : chuột lông xù : chuột lông thẳng = 46 : 16 ≈ 3:1 - Qui ước: A: lông xù; a: lông thẳng. P đều có KG dị hợp: Aa(lông xù) x Aa (lông xù) - Sơ đồ lai minh họa: P: (lông xù) Aa x Aa (lông xù) G: A, a A, a F1: AA : Aa : Aa: aa + KG: 1AA : 2Aa : 1aa + KH: 3 chuột lông xù : 1 chuột lông thẳng. b. - Trường hợp 1: P: (lông xù) AA x AA (lông xù) G: A A F1: AA + KG: 100% AA + KH: 100% lông xù. - Trường hợp 2: P: (lông xù) AA x Aa (lông xù) G: A A, a F1: AA : Aa + KG: 1AA : 1Aa + KH: 100% lông xù. - Trường hợp 3: P: (lông xù) Aa x Aa (lông xù) G: A,a A, a F1: AA : Aa : Aa : aa + KG: 1AA : 2Aa : 1aa + KH: 3 lông xù: 1 lông thẳng. Bài tập 2: Ở cà chua tính trạng quả tròn trội hoàn toàn so với quả bầu dục. a. Muốn ngay F1 xuất hiện tỉ lệ 1 quả tròn: 1 quả bầu dục thì bố ,mẹ phải có kiểu gen như thế nào? Hướng dẫn giải: a. Xác định kết quả ở F1 - Xác định trội - lặn: quả tròn trội hoàn toàn so vớ quả dài( bài ra) - Quy ước: gen T - quả tròn gen t - quả bầu dục Cây mẹ : quả bầu dục (tt) - Sơ đồ lai: P: ♀ quả bầu dục ( tt ) ♂ quả tròn ( Tt ) GP: 1t 1T : 1t F1: 1Tt : 1 tt Kết quả : - Tỉ lệ kiểu gen 1Tt :1 tt - Tỉ lệ kiểu hình: 5 0% quả tròn : 50% quả bầu dục. Bài tập 3 : Đem thụ phấn 2 thứ lúa hạt tròn và hạt dài với nhau, ở F1 thu được 100% lúa hạt tròn và F2 thu được 768 cây lúa hạt tròn và 250 cây lúa hạt dài. a. Giải thích kết quả trên. Viết sơ đồ lai từ P đến F2. b. Làm thế nào để xác định được lúa hạt tròn thuần chủng hay không ? Học sinh tự giải : a. A A x a a b. Lai phân tích Dạng 4 : Bài toán tạp giao Bài tập 1 : Ở đậu Hà Lan, tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt xanh. Khi cho cây hạt vàng lai với cây hạt xanh được F1 phân li theo tỉ lệ 1 cây hạt vàng : 1 cây hạt xanh. Sau đó cho các cây F1 tạp giao với nhau thì kết quả về kiểu gen, kiểu hình ở F2 sẽ như thế nào ? Biết rằng gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. (Đề thi HSG Tỉnh 2005 - 2006) Hướng dẫn giải: - Qui ước: Gen A: hạt vàng, gen a: hạt xanh. - F1 phân li theo tỉ lệ 1 cây hật vàng : 1 cây hạt xanh là kết quả của phép lai phân tích suy ra cây hạt vàng đem lai có kiểu gen dị hợp Aa. - Sơ đồ lai: P Aa (cây hạt vàng) x aa (cây hạt xanh) G A , a a F1 KG: 1Aa : 1aa KH: 1 cây hạt vàng : 1 cây hạt xanh - Cho F1 tạp giao ta có các phép lai sau: P

Chuyên Đề Giải Bài Tập Lai Một Cặp Tính Trạng Của Men Đen

Phßng gi¸o dôc - ®µo t¹o yªn l¹c Trường THCS Đồng Cương Chuyên đề : GIẢI BÀI TẬP LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG CỦA MEN ĐEN Môn : Sinh học 9 GV : Phạm Thị Thu Hương Năm học 2013 - 2014 PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ I/ CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI Việc dạy tốt, học tốt môn sinh học ở bậc THCS là mong muốn của toàn xã hội. Sinh học là môn khoa học cơ bản trong nhà trường, nó góp phần hình thành nhân cách và là cơ sở để học tập, nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Hiện nay kiến thức sinh học đã và đang trở nên rộng hơn, sâu hơn. Do đó việc dạy tốt bộ môn sinh học trở thành một nhiệm vụ rất quan trọng, song cũng gặp nhiều khó khăn, trở ngạiVới mong muốn được góp một phần nhỏ bé để thực hiện tốt nhiệm vụ trên. Tôi thiết nghĩ cần phải: hình thành kĩ năng giải bài tập di truyền cho học sinh lớp 9. Vì trong nội dung để học tốt, dạy tốt môn sinh học không thể thiếu kĩ năng này và đây cũng chính là nền tảng để các em học tốt môn sinh học bậc THPT. Do đó nội dung chủ yếu của bài viết này là một số kinh nghiệm của bản thân tôi đã rút ra trong quá trình giảng dạy trực tiếp môn sinh học 9 tại trường THCS Đồng Cương với kinh nghiệm này tôi mong muốn sẽ giúp đỡ các em để các em có nhiều kĩ năng giải bài tập di truyền trong chương trình SGK và trong sách nâng cao của bộ môn sinh học. II/ CƠ SỞ THỤC TIỄN Mục đích của việc dạy học là dạy học sinh cách suy nghĩ, tìm từ tài liệu góp phần phát triển khả năng tư duy trừu tượng, sáng tạo cùng với các thao tác tư duy: Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, từ đó đưa ra phương pháp giải một số dạng bài tập di truyền một cách chính xác. Để làm được điều đó giáo viên cần rèn luyện cho học sinh kĩ năng nhìn nhận các vấn đề một cách tổng quát từ những nội dung trừu tượng đến những vấn đề cụ thể, tập nhìn nhận một bài tập theo quan điểm động, có kĩ năng thiết lập mối quan hệ giữa giữ kiện của bài tập với những kiến thức lý thuyết di truyền sinh học. Để đạt được những mục đích trên tôi nghĩ ngoài việc nắm chắc kiến thức cơ bản thì học sinh cần nắm vững phương pháp giải một số dạng bài tập di truyền. Các em phải được cọ sát nhiều với việc giải một số bài tập khó, đa dạng, vì vậy đòi hỏi các em phải biết vận dụng từng nội dung kiến thức, từng phương pháp thích hợp để tìm ra đáp án đúng cho bài tập di truyền sinh học. III/ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. - Học sinh khối 9 - Trường THCS Đồng cương . IV/ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Các dạng bài toán di truyền trong chương trình sinh học 9 gồm: - Bài toán thuận. - Bài toán nghịch. V/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Bản thân tôi được tham gia trực tiếp giảng dạy môn sinh học , tôi đã phối hợp nhiều phương pháp trong giảng dạy phân tích, gợi mở, dẫn dắt có đối chiếu, thực nghiệm so sánh giữa các lớp trong mỗi năm học, tự rút kinh nghiệm cho bản thân qua từng năm, có điều chỉnh cho phù hợp với các đối tượng. PHẦN II . NỘI DUNG I/ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG. 1). Thuận lợi: Lãnh đạo nhà trường luôn quan tâm chuyên môn, thường xuyên kiểm tra dự giờ để rút kinh nghiệm cho giáo viên. Trường có đội ngũ giáo viên nhiệt tình, tâm huyết với nghề. Ngoài ra trường còn nhận được sự quan tâm của các ban ngành địa phương cũng như phòng giáo dục. Học sinh có độ tuổi đồng đều 14-15. Đa số có ý thức học tập, cần cù chăm chỉ. SGK, vổ ghi, vở bài tập và đồ dùng học tập và đồ dùng học tập các em đều chuẩn bị đủ. Đa số gia đình các em đầu tư và giành nhiều thời gian cho các em học tập. 2). Khó khăn: Học sinh ở địa bàn rộng, việc học nhóm không thuận lợi. Một số phụ huynh học sinh ít quan tâm tới việc học tập bộ môn này của con em mình.Việc sử dụng SGK, vở bài tập của học sinh còn hạn chế. Nhà trường chưa chưa có phòng bộ môn, chưa có trang thiết bị dạy học hiện đại. Một số thiết bị đã được trang bị nhưng chất lượng còn hạn chế, hiệu quả sử dụng không cao.Những khó khăn chung đó thầy và trò chúng tôi đã phải khắc phục rất nhiều để đảm bảo chất lượng dạy và học. II/ QUÁ TRÌNH TIẾN HÀNH. Để đảm bảo yêu cầu của cải cách giáo dục, từng bước vận dụng phương pháp dạy học mới "coi học sinh là nhân vật trung tâm, giáo viên chỉ là người tổ chức, hướng dẫn cho học sinh học tập". Để có được buổi hướng dẫn học giải bài tập di truyền nâng cao đạt kết quả; Tôi đã nghiên cứu kỹ sách giáo khoa trước khi soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo về sinh học nâng cao dành cho giáo viên và học sinh ôn thi học sinh giỏi, tham khảo một số đề thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh, các sách viết về chuyên đề sinh 9 do Bộ Giáo dục và một số tỉnh bạn biên soạn. Kết hợp với chương trình dạy ở các khối lớp tôi đã biên soạn thành hệ thống nội dung kiến thức và bài tập theo mạch kiến thức từ dễ đến khó sao cho phù hợp với từng đối tượng học sinh do tôi phụ trách. Trong quá trình giảng dạy tôi luôn tìm tòi, nghiên cứu để lựa chọn nội dung cơ bản của tiết dạy, chọn phương pháp phù hợp để học sinh tiếp thu kiến thức của bài học một cách thoải mái, không bị gò bó, thụ động, gây được sự hứng thú học đối với học sinh. Từ đó đã định ra những kiến thức cần chuẩn bị cho học sinh. Những thao tác tư duy cần được sử dụng thành thạo, những đơn vị kiến thức cần truyền thụ trao đổi với các đồng nghiệp trong nhóm, tổ chuyên môn, từng bước thử nghiệm qua từng bài dạy, chuẩn bị các kiến thức cơ bản cho nội dung bài này. Giảng kỹ các kiến thức đã dạy, đặc biệt là kiến thức cơ bản, trọng tâm trong những chương trình sinh học THCS. Tôi xin phép đợc trình bày một số kinh nghiệm nhỏ trong việc hướng dẫn học sinh giải bài tập lai một cặp tính trạng của Men Đen trong việc hướng dẫn học sinh giải bài tập di truyền sinh học 9 mà tôi thấy có hiệu quả. Cụ thể là một số dạng bài toán thuận, bài toán nghịch. Các dạng này có rất nhiều bài tập, sau đây là một số bài tập điển hình phù hợp với quá trình tiếp thu của học sinh. MỘT SỐ BÀI TẬP ÁP DỤNG I/ LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG. 1. Bài toán thuận: - Đặc điểm của bài: Là dạng bài toán đã biết tính trội, tính lặn, kiểu hình của P. Từ đó xác định kiểu gen, kiểu hình của F và lập sơ đồ lai. - Các bước biện luận: + Bước 1: Dựa vào để bài, qui ước gen trội, gen lặn (nếu có). + Bước 3: Viết sơ đồ lai, xác định kiểu gen, kiểu hình ở đời F. Bài tập 1: Ở lúa tính cao trạng thân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp. Cho cây lúa thân cao lai với cây lúa thân thấp, F1 có tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình như thế nào ? Giải - Quy ước: A - thân cao a - thân thấp - Cây lúa thân cao kiểu hình trội kiểu gen là AA hoặc Aa - Cây lúa thân thấp kiểu hình lặn có kiểu gen là aa Sơ đồ lai: Trường hợp 1 P: AA ( thân cao ) X aa ( Thân thấp ) Gp A a F1 Aa ( 100% thân cao) - Tỉ lệ kiểu gen : 100% Aa - Tỉ lệ kiểu hình: 100% thân cao Trường hợp 2 P : Aa ( Thân cao ) x aa ( Thân thấp ) Gp A , a a F1 Aa , aa Thân cao Thân thấp - Tỉ lệ kiểu gen: 1Aa : 1 aa - Tỉ lệ kiểu hình : 1 thân cao : 1 thân thấp BÀI TẬP TỰ LUYỆN Bài tập 1: Ở một loài động vật, lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng. Khi cho con đực lông đen giao phối với con cái lông trắng thì kết quả phép lai đó sẽ như thế nào. Giải + Quy ước gen: a lông trắng. + Cá thể đực lông đen có kiểu gen là: AA hoặc Aa. + Cá thể cái lông trắng có kiểu gen là: aa. + Sơ đồ lai P. (1) P AA (lông đen) x aa lông trắng G A a F1 Aa - 100% lông đen (2) P Aa (lông đen) x aa (lông trắng) G 1A : 1a a F1 1Aa (lông đen) ; 1aa (lông trắng) Bài tập 2 Ở đậu, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp. a. Hãy lập qui ước gen và viết các kiểu gen có thể có cho mỗi kiểu hình ở cặp tính trạng về chiều cao cây. - Bố thân cao, mẹ thân thấp. - Bố mẹ đều có thân cao. Giải a.Qui ước gen và kiểu gen. Theo đề bài, qui ước gen. - Gọi A qui định thân cao; a qui định thân thấp. - Kiểu gen biểu hiện kiểu hình thân cao là: AA và Aa. - Kiểu gen biểu hiện kiểu hình thân thấp là: aa. b. Sơ đồ cho mỗi phép lai. * Phép lai 1: P : Bố thân cao x mẹ thân thấp - Bố thân cao mang kiểu gen AA hoặc Aa. - Mẹ thân thấp mang kiểu gen aa. Vậy có 2 sơ đồ lai có thể xảy ra là: (1) P Bố AA (thân cao) x mẹ aa (thân thấp). G A a F1 Aa - 100% (thân cao) (2) P Bố Aa (thân cao) x mẹ aa (thân thấp) G A; a a F1 1 Aa (thân cao) ; 1aa (thân thấp) * Phép lai 2: Bố và mẹ đều có thân cao mang kiểu gen AA hoặc Aa. Vậy có thể có các sơ đồ lai sau: P AA x AA; P AA x Aa; P Aa x Aa (1) P AA (thân cao) x AA (thân cao) GT A A F1 AA - 100% thân cao (2) P AA (thân cao) x Aa (thân cao); KH : 100% thân cao GT A 1A ; 1a F1 1AA (thân cao) ; 1Aa (thân cao) Kiểu hình: 100% thân cao (3) P Aa (thân cao) x Aa (thân cao) GT 1A;1a 1A;1a F1 1AA : 2 Aa : 1aa Kiểu hình 3 thân cao : 1 thân thấp Bài tập 3 Ở bò tính trạng không có sừng trội hoàn toàn so với tính trạng sừng. Khi cho giao phối hai bò thuần chủng con có sừng với con không có sừng được F1. Tiếp tục cho F1 giao được F2. a. Lập sơ đồ lai của P và F. b. Cho F1 lai phân tích thì kết quả như thế nào? Giải Theo đề bài qui ước: gen A qui định không có sừng. gen a qui định có sừng. a. Sơ đồ lai của P và F1. Bò P thuần chủng không có sừng mang kiểu gen AA. Bò P thuần chủng có sừng mang kiểu gen aa. - Sơ đồ lai của P: P t/c AA (không sừng) x aa (có sừng) GT A a F1 Aa - 100% bò không sừng - Sơ đồ lai của F1: F1 x F1. F1 Aa (không sừng) x Aa (không sừng). GT 1AA : 2Aa : 1aa Kiểu hình 3(không có sừng) : 1 (có sừng). b. Cho F1 lai phân tích. F1 có kiểu gen Aa tính trạng lặn là bò có sừng (aa). Sơ đồ lai: F1 Aa (không sừng) x aa (có sừng). G 1A ; 1a a F1 1Aa : 1aa Kiểu hình: 1 bò không sừng : 1 bò có sừng. Bài tập 4 Ở một loài thực vật, hoa đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với hoa vàng. Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa vàng được F1 rồi tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau. a. Lập sơ đồ lai từ P đến F2. b. Làm thế nào để biết được cây hoa đỏ ở F2 là thuần chủng hay không thuần chủng? Giải thích và lập sơ đồ minh hoạ. Giải Theo đề bài quy ước: gen A hoa màu đỏ gen a hoa màu vàng Sơ đồ lai từ P đến F2. Cây P có màu hoa đỏ mang kiểu gen AA hay Aa. Cây P có hoa màu vàng mang kiểu gen aa. Vậy sẽ có 2 trờng hợp xảy ra. * Trường hợp 1: P AA (hoa đỏ) x aa (hoa vàng) GT A a F1 Aa - 100% hoa đỏ - Nếu con lai phân tích phân tính, tức có 2 kiểu hình là hoa đỏ và hoa vàng. Chứng tỏ cây hoa đỏ ở F2 tạo ra 2 loại giao tử 1A và 1a, tức mang gen không thuần chủng Aa. Sơ đồ minh hoạ: P Aa (hoa đỏ) x aa (hoa vàng) GT 1A : 1a a F2 1A : 1aa Kiểu hình một hoa đỏ, một hoa vàng. 2. Bài toán nghịch. - Là dạng toán dựa vào kết quả ngay để xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai. * Khả năng 1: Đề bài cho tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai. - Viết sơ đồ lai và nhận xét kết quả. * Khả năng 2: - Bài không cho tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con. Lập sơ đồ lai để kiểm nghiệm. Bài tập 5 Trong một phép lai giữa hai cây cà chua quả đỏ, thu được kết quả ở con lai như sau: 315 cây cho quả đỏ: 100 cây cho quả vàng. Hãy biện luận và lập sơ đồ cho phép lai trên, biết rằng 1 gen quy định một tính trạng . Giải: Xét tỉ lệ kiểu hình của con lai Quả đỏ = 315 = 3 Quả vàng 100 1 Tỉ lệ 3 : 1 tuân theo kết quả của định luật phân tính của Men Đen. Vậy tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng. Qui ước gen: A qui định cây hoa đỏ; a qui định vàng. - Tỉ lệ 3 : 1 (A tổ hợp) chứng tỏ P có kiểu gen di hợp Aa. - Sơ đồ lai: P Aa (hoa đỏ) x Aa (hoa đỏ) GT 1A;1a 1 A; 1a F1 1AA: 2 Aa : 1aa Kiểu hình 3 hoa đỏ : 1 hoa vàng. Bài tập : Ở người gen A quy định mắt đen, gen a quy định mắt xanh. Mắt đen là trội hoàn toàn với mắt xanh. Xác định bố và mẹ phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để con sinh ra có đứa mắt đen, có đứa mắt xanh Giải - Quy ước : A - mắt đen ; a - mắt xanh Mắt xanh có kiểu gen aa Mắt đen có kiểu gen AA hoặc Aa - Để sinh ra con mắt xanh ( aa ) thì cả bố và mẹ đều mang gen a Sơ đồ lai 1 : P Aa ( mắt đen ) x Aa ( mắt đen ) Sơ đồ lai 2 : P Aa ( mắt đen ) x aa ( mắt xanh ) BÀi tập vận dụng Bài tập 6 Trong một gia đình bố mắt nâu, mẹ mắt nâu. trong số các con sinh ra có con gái mắt xanh, hãy xác định kiểu gen của bố mẹ. Lập sơ đồ lai minh hoạ. Giải Bố, mẹ mắt nâu, con gái mắt xanh chứng tỏ mắt xanh mang kiểu hình lặn, mắt nâu mang tính trạng trội. Gọi gen A qui định tính trạng mắt nâu. gen a qui định tính trạng mắt xanh. Sơ đồ lai P Bố Aa (mắt nâu) x mẹ Aa (mắt nâu) GT 1A;1a 1A;1a F1 1AA : 2Aa : 1aa Kiểu hình 3 mắt nâu : 1 mắt xanh. Bài tập 7 Dới đây là bảng thống kê các phép lai đợc tiến hành trên cùng một giống cà chua. STT Kiểu hình của P Kết quả ở F1 Quả đỏ Quả vàng 1 Quả đỏ x quả vàng 50% 50% 2 Quả đỏ x quả vàng 100% 0% 3 Quả đỏ x quả vàng 75% 25% 4 Quả đỏ x quả vàng 100% 0% Biện luận và lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai trên. Giải 1. Xét phép lai thứ 2. Qui ước: Gen A: quả đỏ; gen: a quả vàng. P thuần chủng mang kiểu gen AA, quả vàng aa. Sơ đồ lai: P: AA (quả đỏ) x aa (quả vàng) GT A a F1 Aa : 100% quả đỏ Sơ đồ lai: P: Aa (quả đỏ) x aa (quả vàng) GT A;a a F1 1Aa (quả đỏ) : 1 quả vàng (aa) 2. Xét phép lai 3: Quả đỏ : quả vàng = 3 : 1 phù hợp với tỉ lệ phân tính của Men Đen. Sơ đồ lai: P Aa (quả đỏ) x Aa (quả đỏ) GT 1A; 1a 1A;1a F1 1AA : 2Aa : 1aa Kiểu hình 3 quả đỏ : 1 quả vàng. 3. Xét phép lai 4: P quả đỏ x quả đỏ 6 F1: 100% quả đỏ. F1 đồng tính quả đỏ (A-) suy ra ít nhất có 1 cây quả đỏ P còn lại có kiểu gen AA hoặc Aa. Vậy có 2 phép lai: P AA x AA và P Aa x AA Trường hợp 1: P AA (quả đỏ) x AA (quả đỏ) GT A A F1 AA - 100% quả đỏ Trường hợp 2: P AA (quả đỏ) x Aa (quả đỏ) GT A A a F1 1AA; 1Aa : 100% quả đỏ Tóm lại khi giao bài tập di truyền cho học sinh giáo viên nên cho học sinh cách tự tư duy tìm tòi để từ đó xây dựng nên phương pháp giải cho mỗi dạng đã nắm vững được phương pháp qua bài tập cụ thể thì học sinh có thể kết hợp sử dụng đợc nhiều phương pháp trong một bài tập thích hợp. Từ đó tạo cho học sinh một niềm tin, một sự say mê khi học bộ môn sinh học. Cách làm trên đã được vận dụng vào dạy học sinh học lớp 9 ở trường THCS Đồng Cương cho cả đối tượng giỏi, khá, trung bình. Nhờ có áp dụng phương pháp này cùng với sự trao đổi kinh nghiệm thường xuyên với các bạn đồng nghiệp tôi thấy kết quả bộ môn sinh học ở lớp tôi đã dạy được nâng lên rõ rệt, tạo cho học sinh sự say mê học tập bộ môn. PHẦN III . KẾT LUẬN Với cách làm như trên kết quả bộ môn sinh học (về nhận thức, độ nhanh nhạy tìm hướng giải) của học sinh đã tăng lên đáng kể. Thời gian đầu khi tiếp xúc với dạng bài tập này các em rất lúng túng và hoang mang vì đây hoàn toàn là kiến thức mới. Nhưng chỉ sau một thời gian được sự hướng dẫn và làm quen với dạng bài tập này, các em đã tiến bộ rất nhiều. Đặc biệt năng lực tư duy của học sinh, nhất là khả năng sử dụng các thao tác tư duy để tìm lời biện luận. Từ phương pháp này các em đã vận dụng và giải được bài tập ở dạng cơ bản trong SGK và có một số em giải thêm được bài tập trong các sách nâng cao, các đề thi HSG cấp huyện và tỉnh. PHẦN IV . KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT Để thực hiện mục tiêu của bộ môn, bản thân tôi đã phải cố gắng học hỏi, trao đổi kinh nghiệm, tự tìm các tài liệu để nghiên cứu, song vẫn còn những hạn chế nhất định. Do đó tôi rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các bạn đồng nghiệp, đặc biệt là ban lãnh đạo trường THCS Đồng Cương cũng như lãnh đạo của ngành. Qua đây tôi mạnh dạn được xin đề xuất một số ý kiến sau: Muốn có nhiều trò giỏi trước hết thì hàng kỳ, hàng năm ngành cần tổ chức thêm một số lớp học bồi dưỡng chuyên môn theo hệ thống chương trình và trang bị cho bộ môn sinh học nói chung các đồ dùng trực quan và dụng cụ thí nghiệm. Không những thế giáo viên cần được học hỏi kinh nghiệm của các trường bạn trong huyện, trong tỉnh bằng cách tham quan dự giờ trực tiếp các giờ giảng mẫu, hoặc tài liệu in ấn do phòng giáo dục sưu tầm. Tôi rất mong được sự quan tâm bồi dưỡng thường xuyên của lãnh đạo ngành để tôi sẽ đạt được những thành công hơn nữa trong sự nghiệp dạy học bộ môn sinh học. Đồng cương 14/ 9/ 2014 Người viết Phạm Thị Thu Hương

Các Dạng Bài Tập Di Truyền Bdhsg

PHẦN I : DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

CHƯƠNG I : CÁC ĐỊNH LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEN

LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNGBài toán thuận:Cách giải:– Bước 1: Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn– Bước 2: Quy ước gen– Bước 3: Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ– Bước 4: Lập sơ đồ lai và thống kê kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai2. Bài toán nghịch:a. Trường hợp 1: Đề bài đã cho biết đầy đủ kết quả về tỉ lệ kiểu hình ở con laiCách giải:– Bước 1: Rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở con lai– Bước 2: Xác định tính trạng trội, lặn– Bước 3: Quy ước gen– Bước 4: Dựa trên tỉ lệ đã rút gọn để suy ra kiểu gen của bố mẹ– Bước 5: Lập sơ đồ lai và xác định kết quảb. Trường hợp 2: Đề bài không cho biết đầy đủ các kiểu hình ở con laiCách giải: Dùng phương pháp suy ngược-Bước 1: Căn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra loại giao tử mà con lai đã nhận từ bố và mẹ. -Bước 2: Từ đó xác định kiểu gen của bố và mẹ-Bước 3: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả của con lai3. Bài toán về sự di truyền nhóm máuỞ người tính trạng nhóm máu do một gen quy định và biểu hiện bằng 4 kiểu hình có thể tìm thấy là : nhóm máu A ( do kiểu gen IAIA hoặc IAIO quy định), nhóm máu B (do kiểu gen IBIB hoặc IBIO quy định), nhóm máu AB (do kiểu gen IAIB quy định), nhóm máu O (do kiểu gen IOIO quy định)Cách giải bài toán thuận và bài toán nghịch cũng giống như những hướng dẫn đã nêu ở mục 1 và 2 trên

LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNGBài toán thuận:Cách giải:– Bước 1: Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn– Bước 2: Quy ước gen– Bước 3: Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ– Bước 4: Lập sơ đồ lai và thống kê kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai2. Bài toán nghịch:a. Trường hợp 1: Đề bài đã cho biết đầy đủ kết quả về tỉ lệ kiểu hình ở con laiCách giải:– Bước 1: Tách riêng từng cặp tính trạng . Rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở con lai– Bước 2: Xác định tính trạng trội, lặn của từng cặp tính trạng– Bước 3: Quy ước gen cho từng cặp tính trạng– Bước 4: Dựa trên tỉ lệ đã rút gọn để suy ra kiểu gen của bố mẹ của từng cặp tính trạng– Bước 5: Kết hợp kiểu gen bố mẹ của từng cặp tính trạng để suy ra kiểu gen chung của bố mẹ– Bước 6: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả con laib. Trường hợp 2: Đề bài không cho biết đầy đủ các kiểu hình ở con laiCách giải: Dùng phương pháp suy ngược– Bước 1: Căn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra loại giao tử mà con lai đã nhận từ bố và mẹ. – Bước 2: Từ đó xác định kiểu gen của bố và mẹ– Bước 3: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả của con lai3. Công thức tính số loại giao tử, số hợp tử, số loại kiểu gen, số loại kiểu hình:

Kiểu gen P có số cặp gen dị hợp tửTổng số kiểu giao tửTổng số kiểu tổ hợp ở F1Tổng số kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen ở F1Tổng số kiểu hình, tỉ lệ kiểu hình ở F1

Lưu ý: Tổng số kiểu tổ hợp ở F1 = số kiểu giao tử đực . số giao tử cái

CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ TRONG DI TRUYỀN

A. HOẠT ĐỘNG NHIỄM SẮC THỂ TRONG NGUYÊN PHÂN

1. Công thức tính số Nhiễm sắc thể, số Crômatit và số tâm động trong mỗi tế bào trong từng kì của nguyên phân:Kỳ

Tế bào chưa táchTế bào đã tách

Phương Pháp Tính Các Tổng Được Viết Theo Quy Luật

I. Lý do chọn đề tài : Toán học là một môn học có tính chất rất quan trọng trong việc phát triển và rèn luyện kỹ năng, tư duy sáng tạo, kỹ năng phân tích tổng hợp, tính cẩn thận, kiên trì, tính chính xác, năng lực sáng tạo và khả năng tư duy lôgíc cho học sinh . Trong chương trình toán học ở bậc trung học cơ sở các bài toán tính các tổng được viết theo quy luật là một dạng toán khá hay, thường xuất hiện nhiều trong các đề thi học sinh giỏi. Từ thực tiễn dạy học môn toán THCS cơ sở tôi thấy nhiều em học sinh chưa nắm được phương pháp cũng như chưa có kĩ năng giải các bài toán tính các tổng được viết theo quy luật. Với mục đích nâng cao chất lượng dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, trang bị cho các em học sinh một số phương pháp và kỹ năng cơ bản khi tính các tổng được viết theo quy luật. Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài: ” Phương pháp tính các tổng được viết theo quy luật”. II. Mục đích nghiên cứu: 1) Đối với giáo viên 1. Xây dựng được cơ sở lý thuyết, các phương pháp giải các bài toán “Tính các tổng được viết theo quy luật”. 2. Phân dạng, xây dựng hệ thống các bài tập theo chuyên đề riêng phù hợp với từng đối tượng học sinh, có phương pháp giải của từng dạng. 2) Đối với học sinh 1. Nắm được các phương pháp giải các bài toán “Tính các tổng được viết theo quy luật”. 2. Vận dụng tốt các phương pháp giải toán để làm bài tập. 3. Phát huy khả năng độc lập suy nghĩ và tư duy sáng tạo trong việc giải toán. III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 1. Đối tượng: Học sinh lớp 6,7 2. Phạm vi : Các bài toán: “Tính các tổng được viết theo quy luật”. IV. Phương pháp nghiên cứu: 1. Nghiên cứu lý luận: – Tìm hiểu các dạng toán “Tính các tổng được viết theo quy luật”. 2. Nghiên cứu thực tế: – Khảo sát kỹ năng giải bài toán “Tính các tổng được viết theo quy luật” ở các lớp giảng dạy, và ở các lớp bồi dưỡng học sinh giỏi. – Dự giờ trao đổi ý kiến với giáo viên, đặc biệt là các giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi. Phần II : Nội dung A. Cơ sở lí thuyết 1. Tính chất của phép cộng – Tính chất giao hoán: – Tính chất kết hợp: – Tính chất cộng với 0: – Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: 2. Phương pháp chung: – Để tính các tổng được viết theo quy luật trước hết chúng ta cần tìm được quy luật viết các số hạng của tổng. Sau đó biến đổi để xuất hiện các số hạng đối nhau từ đó giản ước, rút gọn để tính ra kết quả. – Để tính tổng A trong một số trường hợp chúng ta tính k .A (k là một số khác 0) từ đó suy ra A. B. Các Bài toán và phương pháp giải: Ví dụ 1: Tính Giải: Cách 1: (có 50 ngoặc) (có 50 số hạng) Cách 2: Do đó: (có 100 số hạng) Nhận xét: – Trong cách 1, việc xác định hai số hạng của ngoặc cuối có vẻ hơi khó khăn. – Cách tính thứ hai tổng quát hơn, việc xác định số số hạng cũng đơn giản hơn. *Hãy giải bài toán trong trường hợp tổng quát ? Tính KQ : áp dụng: Tính: Hãy nêu và giải bài toán tổng quát ? Ví dụ 2: Tính Giải: Nhận xét: Do đó: Lần lượt cho n=1, 2, 3,…,99 ta được: Do vậy *Cũng từ nhận xét trên ta có: nên ta có thể trình bày bài giải theo cách khác như sau: Ta tính 3E sau đó thay 3 lần lượt bởi 3-0 ; 4-1 ; 5-2;… Do đó : Bài tập vận dụng Tính: TQ: HD: Tính 4G ( hãy nêu và giải bài toán tổng quát?) Ví dụ 3: Tính Giải: Nhận xét: ………………… Nên ta trình bày như sau: * Hãy giải bài toán trong trường hợp tổng quát ? TQ: Chú ý: VD: (a=3 , k=2) Ví dụ 4: Tính Giải: Tương tự ví dụ trên ta có: =…. Hãy nêu và giải bài toán tổng quát ? Ví dụ 5: Tính Nhận xét: Nên ta tính M như sau: Các em cũng có thể trình bày như sau: Ta c ó: Khai thác bài toán: *Tính:1) 2) * Cho 1) Hãy viết số hạng tổng quát của M. 2) Tính M biết M có 100 số hạng. Ví dụ 6: Cho dãy số: a) Hãy viết số hạng tổng quát thứ n của dãy. b) Tìm số hạng thứ 50 của dãy. c) Tính tổng 50 số hạng đầu tiên của dãy. Giải: Dãy số đã cho có thể viết lại như sau: a) Xét các mẫu trong dãy: Ta thấy thừa số thứ nhất trong mỗi mẫu chia cho 3 đều dư 1 (hay chia cho 3 thiếu 2) nên có dạng: ; thừa số thứ hai trong mỗi mẫu chia cho 3 đều dư 1 nên có dạng: Do đó số hạng tổng quát thứ n của dãy là: b) Số hạng thứ 50 của dãy là: c) Gọi tổng 50 số hạng đầu tiên của dãylà A: Ta có: (Các bạn tự tính tiếp) Bài tập vận dụng : Bài 1: Tính Bài 2: Tính Bài 3: Tìm số tự nhiên n biết: Bài 4: Tìm x biết: Bài 5: Tính Bài 6: Chứng minh rằng: a) b) Bài 7: Chứng minh rằng Bài 8: Cho dãy số a) Hãy viết số hạng tổng quát của dãy. b) Tìm số hạng thứ 100 của dãy. c) Chứng tỏ rằng tổng 100 số hạng đầu của dãy nhỏ hơn . Bài 9: Tính tổng: Bài 10: Tính tổng: Bài 11:Tính tổng: với Bài 12: So sánh a) và b) và Bài 13: Tính nhanh Bài 14 : Tính Bài 15: Tính Bài 16: CMR : Bài 17: Tính Bài 18: Tính a) b) Ví dụ 7: Biết rằng Tính nhanh: Giải: Như vậy, nếu đặt P = thì S = 4P Do đó nếu cho S ta sẽ tính được P Ta có bài toán: Cho .Tính P = Bài 1: Biết rằng . Tính Bài 2: Biết rằng . Tính Nhận xét: Chúng ta có thể tăng số mũ của các luỹ thừa để có các bài toán khác: Bài 3: Biết rằng Tính nhanh: Bài 4: Biết rằng Tính nhanh: Ví dụ 8: Cho a) Viết số hạng tổng quát thứ n của A b) Tính giá trị của biểu thức A Hướng dẫn: a) A gồm các số chia cho 3 dư 2, tức là chia cho 3 thiếu 1, các số này mang dấu “+” nếu n lẻ và mang dấu “-“ nếu n chẵn. – Dạng tổng quát số hạng thứ n của A là với hoặc với b) gộp thành từng nhóm hai số được: (-3).17 = -51 Ví dụ 9: Tính Hướng dẫn: C1: Cộng từng nhóm 4 số ta được ( -8).50 = -400 C2: Cộng từng nhóm hai số (1+(-3) ; 3+(-7)… ta được: (-4). 100 = -400 Ví dụ 10: Cho A có chia hết cho 2, cho 3, cho 5 không ? A có bao nhiêu ước tự nhiên, ước nguyên. Giải: a) Gộp thành nhóm 4 số, ta được 25 nhóm, mỗi nhóm bằng -4. Do đó A = -100. Vì thế A chia hết cho 2, chia hết cho 5, không chia hết cho 3. Xét nên A có 9 ước tự nhiên, có 18 ước nguyên Bài tập: Bài 1: Cho a) Viết số hạng thứ n của A b) Tính A khi A có 100 số hạng Bài 2: Tính Ví dụ 11: Tính Giải: nên Do đó: Bài tập vận dụng: Bài 1: Tính Bài 2: So sánh A và B biết và Bài 3: Cho a) Chứng minh rằng: S chia hết cho 3 b) Chứng minh rằng: S chia hết cho 31 Bài 4: Chứng minh rằng tổng ( trong đó k là số tự nhiên) chia hết cho 400. Bài 5: Chứng minh biểu thức : Chia hết cho Bài 6: Cho Tìm chữ số tận cùng của A. Bài 7: Cho Chứng minh rằng M chia hết cho 13 và 41. Bài 8: Chứng minh: 53 ! – 51 ! chia hết cho 29. Bài 9: Tính Bài 10: Hãy chứng tỏ rằng tổng: không phải là số tự nhiên. Hãy phát biểu và chứng minh bài toán tổng quát? Bài 11: Cho a) Chứng minh rằng A chia hết cho 126. b) Tìm chữ số tận cùng của A. C. bài học kinh nghiệm và ý kiến đề xuất Việc phân chia kiến thức theo từng chuyên đề và ở mỗi chuyên đề được phân chia theo từng dạng bài, loại bài là hết sức cần thiết . Điều đó giúp các em có thể đi sâu hơn , phân tích đánh giá đầy đủ hơn đến từng nội dung kiến thức . Vì vậy chúng ta phải coi đây là việc làm thường xuyên, cần thiết nhằm làm cho kết quả học tập của các em cao hơn. Trong quá trình giảng dạy không những giáo viên phải tự nghiên cứu, phân tích tổng hợp kiến thức mà cần phải chú trọng việc dạy cho học sinh biết cách phân dạng các bài tập, tổng hợp kiến thức . Đây là nhiệm vụ chính của giáo viên trong quá trình dạy học và giáo dục. Qua nhiều năm giảng dạy tại trường THCS Dĩnh Trì tôi nhận thấy năng lực học tập của các em trong trường rất tốt. Tôi đã triển khai đề tài tại trường và có kết quả tốt. Từ đó tôi xin đề xuất: – Khi vận dụng đề tài, với mỗi khối lớp giáo viên có thể lựa chọn phạm vi kiến thức và lượng bài tập sao cho phù hợp với năng lực của mỗi đối tượng học sinh. – Vì đề tài áp dụng chủ yếu cho học sinh khá giỏi nên khi áp dụng giáo viên hãy áp dụng phương pháp gợi mở (nếu cần) và có thể yêu cầu học sinh khai thác bài toán ở nhiều khía cạnh khác nhau: Tương tự hoá, tổng quát hoá bài toán, vận dụng bài toán sang bài toán khác, tìm tính chung và tính riêng cho từng bài, từng dạng bài. Nhưng bên cạnh đó có thể chọn những bài toán cơ bản và cần thiết để dạy cho các đối tượng học sinh trung bình. Phần III : Kết luận Các em học sinh đã biết phân dạng và nhận biết được các dạng bài toán về “Tính các tổng được viết theo quy luật” một cách đúng đắn và chính xác . – Thông qua đánh giá trong khi ôn tập và kết quả các kì thi thì đa số các em đã biết phương pháp giải và giải tốt dạng toán này. – Tuy nhiên với sự hiểu biết và kinh nghiệm giảng dạy cũng như thời gian còn nhiều hạn chế, nên không tránh khỏi những thiếu sót khi nghiên cứu và giảng dạy chuyên đề này. Vậy bản thân tôi kính mong các thầy cô giáo đã có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, các đồng nghiệp đóng góp ý kiến, phê bình để chuyên đề được đầy đủ hơn. Xin chân thành cám ơn! Ngày 10 tháng 5 năm 2007 Người viết Nguyễn Thị Hằng Tài liệu tham khảo : 1/ Sách giáo khoa , SBT Toán 6, 7 (NXBGD) 2/ Một số vấn đề phát triển đại số 6,7 (Vũ Hữu Bình) 3/ Tạp chí Toán tuổi thơ, Toán học và tuổi trẻ ( NXB GD) 4/ Các đề thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh (Bắc Giang)

Bạn đang xem bài viết Chuyên Đề Hướng Dẫn Giải Một Số Dạng Bài Tập Di Truyền Theo Các Quy Luật Của Men Đen trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!