Xem Nhiều 2/2023 #️ Chuyên Đề Hướng Dẫn Làm Bài Tập Sinh Học 9 # Top 9 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Chuyên Đề Hướng Dẫn Làm Bài Tập Sinh Học 9 # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Chuyên Đề Hướng Dẫn Làm Bài Tập Sinh Học 9 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Bài toán thuận:

– Bước 1: Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn

– Bước 2: Quy ước gen

– Bước 3: Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ

– Bước 4: Lập sơ đồ lai và thống kê kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai

PHẦN I : DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CHƯƠNG I : CÁC ĐỊNH LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEN LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG Bài toán thuận: Cách giải: - Bước 1: Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn - Bước 2: Quy ước gen - Bước 3: Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ - Bước 4: Lập sơ đồ lai và thống kê kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai 2. Bài toán nghịch: a. Trường hợp 1: Đề bài đã cho biết đầy đủ kết quả về tỉ lệ kiểu hình ở con lai Cách giải: - Bước 1: Rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở con lai - Bước 2: Xác định tính trạng trội, lặn - Bước 3: Quy ước gen - Bước 4: Dựa trên tỉ lệ đã rút gọn để suy ra kiểu gen của bố mẹ - Bước 5: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả b. Trường hợp 2: Đề bài không cho biết đầy đủ các kiểu hình ở con lai Cách giải: Dùng phương pháp suy ngược -Bước 1: Căn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra loại giao tử mà con lai đã nhận từ bố và mẹ. -Bước 2: Từ đó xác định kiểu gen của bố và mẹ -Bước 3: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả của con lai 3. Bài toán về sự di truyền nhóm máu Ở người tính trạng nhóm máu do một gen quy định và biểu hiện bằng 4 kiểu hình có thể tìm thấy là : nhóm máu A ( do kiểu gen IAIA hoặc IAIO quy định), nhóm máu B (do kiểu gen IBIB hoặc IBIO quy định), nhóm máu AB (do kiểu gen IAIB quy định), nhóm máu O (do kiểu gen IOIO quy định) Cách giải bài toán thuận và bài toán nghịch cũng giống như những hướng dẫn đã nêu ở mục 1 và 2 trên LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG Bài toán thuận: Cách giải: - Bước 1: Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn - Bước 2: Quy ước gen - Bước 3: Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ - Bước 4: Lập sơ đồ lai và thống kê kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai 2. Bài toán nghịch: a. Trường hợp 1: Đề bài đã cho biết đầy đủ kết quả về tỉ lệ kiểu hình ở con lai Cách giải: - Bước 1: Tách riêng từng cặp tính trạng . Rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở con lai - Bước 2: Xác định tính trạng trội, lặn của từng cặp tính trạng - Bước 3: Quy ước gen cho từng cặp tính trạng - Bước 4: Dựa trên tỉ lệ đã rút gọn để suy ra kiểu gen của bố mẹ của từng cặp tính trạng - Bước 5: Kết hợp kiểu gen bố mẹ của từng cặp tính trạng để suy ra kiểu gen chung của bố mẹ - Bước 6: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả con lai b. Trường hợp 2: Đề bài không cho biết đầy đủ các kiểu hình ở con lai Cách giải: Dùng phương pháp suy ngược - Bước 1: Căn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra loại giao tử mà con lai đã nhận từ bố và mẹ. - Bước 2: Từ đó xác định kiểu gen của bố và mẹ - Bước 3: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả của con lai 3. Công thức tính số loại giao tử, số hợp tử, số loại kiểu gen, số loại kiểu hình: Kiểu gen P có số cặp gen dị hợp tử Tổng số kiểu giao tử Tổng số kiểu tổ hợp ở F1 Tổng số kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen ở F1 Tổng số kiểu hình, tỉ lệ kiểu hình ở F1 n 2 n 4 n 3 n , (1 : 2 : 1) n 2 n , ( 3 : 1) n Lưu ý: Tổng số kiểu tổ hợp ở F1 = số kiểu giao tử đực . số giao tử cái CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ TRONG DI TRUYỀN A. HOẠT ĐỘNG NHIỄM SẮC THỂ TRONG NGUYÊN PHÂN 1. Công thức tính số Nhiễm sắc thể, số Crômatit và số tâm động trong mỗi tế bào trong từng kì của nguyên phân: Kỳ Cấu trúc Trung gian Đầu (Trước) Giữa Sau Cuối Tế bào chưa tách Tế bào đã tách Số NST 2n 2n 2n 4n 4n 2n Trạng thái NST Kép Kép Kép Đơn Đơn Đơn Số Crômatit 4n 4n 4n 0 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 4n 2n Gọi a là số tế bào mẹ, x là số lần nguyên phân, 2n là bộ NST lưỡng bội của loài: - Số tế bào con tạo thành là: a . 2x - Số NST có trong các tế bào con là: a . 2x . 2n - Số NST môi trường cung cấp cho tế bào nguyên phân: a . (2x - 1) . 2n B. HOẠT ĐỘNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ TRONG GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH Gọi b là số tế bào sinh dục đực sơ khai ( Số tinh bào bậc 1) c là số tế bào sinh dục cái sơ khai ( Số noãn bào bậc 1) 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, n là bộ NST đơn bội của loài Số NST trong các tế bào sinh dục đực sơ khai ( tinh bào bậc 1): 2n . b Số NST trong các tế bào sinh dục cái sơ khai ( Số noãn bào bậc 1) : 2n . c Số tinh trùng tạo ra (***): 4 . b Số NST trong các tinh trùng: 4 . b . n Số trứng tạo ra (**): c Số NST trong các trứng : c . n Số thể định hướng: 3 . c Số NST trong các thể định hướng: 3 . c . n Số hợp tử (*) = Số trứng thụ tinh = Số tinh trùng thụ tinh Hiệu suất hợp tử sống sót = Số hợp tử sống sót / Số hợp tử tạo thành (*) .100% Hiệu suất thụ tinh của trứng = Số trứng được thụ tinh / Tổng số trứng tham gia thụ tinh (**) . 100% Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng= Số tinh trùng được thụ tinh / Tổng số tinh trùng tham gia thụ tinh (***). 100% Tổng số loại giao tử: 2 n Tỉ lệ mỗi loại giao tử: 1/2 n C. LIÊN KẾT GEN: - Tổng số nhóm gen liên kết = n (NST đơn trong 1 giao tử) - Hai cặp gen Aa, Bb cho 2 loại giao tử: AB//ab (dị hợp tử đều, cho 2 loại giao tử AB/ và ab/) Ab//aB (dị hợp tử đối, cho 1 loại giao tử Ab/ và aB/) - Cách giải: tương tự các bài tóan lai CHƯƠNG III: ADN, GEN, ARN ADN: Gọi N là số lượng Nucleotit của ADN (Gen) N/2 là số lượng Nucleotit của 1 mạch ADN (1 mạch đơn gen) a là số gen mẹ x là số lần gen nhân đôi - Số lượng Nucleotit trên 2 mạch (trên toàn ADN - Gen) : A = T ; G = X ; A + G = T + X ; A + T + G + X = N A = A1 + A2 = T = T1 + T2 ; G = G1 + G2 = X = X1 + X2 - Số lượng từng mạch đơn: A1 = T2 ; T1 = A2 ; G1 = X2 ; X1 = G2 A1 + T1 + G1 + X1 = A2 + T2 + G2 + X2 = N/2 Tỉ lệ % từng loại Nu trên ADN - gen : %A = %T = ( %A1 + %A2 ) / 2 = (%T1 + %T2) / 2 %G = %X = ( % G1 + % G2 ) / 2 = ( % X1 + % X2 ) / 2 A + G = T + X = 50% A + T + G + X = 100% Tỉ lệ % từng loại Nu trên từng mạch đơn : %A1 = %T2 ; %T1 = %A2 ; %G1 = %X2 ; %X1 = %G2 %A1 + %T1 + %G1 + %X1 = %A2 + %T2 + %G2 + %X2 = 50% - 1 Micromet = 10-3 mm 1 Ao = 10-7 mm 1 Micromet = 10-4 Ao - A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô; G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô - Tổng số liên kết hiđrô trên ADN : 2 . A + 3 . G = 2 . T + 3 . X - Chiều dài của gen : L = N/2 . 3,4 (Ăng trong) - Khối lượng của gen: N . 300 ( đơn vị Cacbon) - Số vòng xoắn của gen: C = N/20 = L/34 - Số lượng Nucleotit của gen: N = 2 . L/3,4 = C . 20 - Số gen con tạo thành là: a . 2x - Số lương Nu có trong các gen con là: a . 2x . N - Số lượng Nu môi trường cung cấp cho gen nhân đôi là: a . (2x-1) . N - Số lượng Nu môi trường cung cấp mới hoàn toàn là: N . ( 2x - 2 ) - Số lượng A môi trường cung cấp = Số lượng T môi trường cung cấp: (2x - 1 ) . A=( 2x - 1 ) . T - Số lượng G môi trường cung cấp = Số lượng X môi trường cung cấp: (2x - 1 ) . G=( 2x - 1 ) . X 2. ARN: - Số lượng Nucleotit của ARN: N/2 = L/3,4 = C . 10 - Chiều dài của ARN : L = N/2 . 3,4 (Ăng trong) - Khối lượng : N / 2 . 300 ( đơn vị Cacbon) - A + U + G + X = N/2 - Số lượng từng loại Nuclêôtit của ARN: + A trên ARN = T trên mạch khuôn của gen + U trên ARN = A trên mạch khuôn của gen + X trên ARN = G trên mạch khuôn của gen + G trên ARN = X trên mạch khuôn của gen - A trên gen = T trên gen = A trên ARN + U trên ARN - G trên gen = X trên gen = G trên ARN + X trên ARN - % A = (%A trên ARN + %U trên ARN)/2 = %T = (%A trên mạch khuôn gen + %T trên mạch khuôn gen) / 2 - % G = (%G trên ARN + %X trên ARN)/2 = %X = (%G trên mạch khuôn gen + %X trên mạch khuôn gen) / 2 1 ADN k lần sao mã K . ARN - K = Nuclêôtit của môi trường / Nuclêôtit của ARN = U của môi trường / A của mạch khuôn = A của môi trường / T của mạch khuôn - Số lượng Nuclêôtit tự do môi trường cung cấp : K. N/2 3. Prôtêin: - Mã mở đầu của Prôtêin có mã hóa axitamin nhưng axitain này không tham gia vào cấu trúc Prôtêin Mã kết thúc không mã hóa axitamin cũng không tham gia vào cấu trúc của Prôtêin Prôtêin chưa hoàn chỉnh không có mã kết thúc, Prôtêin hoàn chỉnh không có mã kết thúc và mã mở đầu - Tổng số bộ ba mật mã (mã gốc, mã sao): N/2 : 3 = N/6 - Tổng số bộ ba có mã hóa axitamin: N/2 : 3 - 1 = N/6 - 1 - Tổng số aitamin của prôtêin: N/2 : 3 - 2 = N/6 - 2 - Tổng số liên kết peptít: tổng số axitamin - 1 - Tổng số axitamin tự do môi trường cung cấp để tổng hợp Prôtêin: (N/2 : 3 - 1 ) . Số Prôtêin = (N/6 - 1) . Số Prôtêin - Tổng số axitamin tự do môi trường cung cấp để Prôtêin thực hiện chức năng sinh học: (N/2 : 3 - 2 ) . Số Prôtêin = (N/6 - 2) . Số Prôtêin CHƯƠNG IV: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH - Gen nằm trên nhiễm sắc thể X: có hiện tượng di truyền chéo ( gen lặn truyền từ ông ngoại cho con gái và tiếp tục truyền cho cháu trai) - Gen nằm trên Nhiễm sắc thể Y: có hiện tương di truyền thẳng (bố truyền cho con trai) - Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông: do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định - Bệnh, tật dính các ngón hay túm lông ở vành tai: do gen trội nằm trên nhiễm sắc thể Y quy định - Cách giải tương tự các bài tóan lai CHƯƠNG V: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHẢ HỆ Một số kí hiệu : : nam : nữ : kết hôn ? : chưa rõ giới tính : sinh đôi cùng trứng : sinh đôi khác trứng Một số chú ý : + Một tính trạng được xem là trội nếu như tính trạng này được thể hiện thành kiểu hình ở tất cả các thế hệ + Một tính trạng được xem là lặn nếu cách 1 hoặc 2 thế hệ mới được thể hiện thành kiểu hình + Nếu tính trạng được phân bố đều ở cả 2 giới thì gen quy định tính trạng nằm trên NST thường - Cách giải tương tự các bài toán lai

Hướng Dẫn Giải Bài Toán Lớp 4 Chuyên Đề “Hình Học”

Kiến thức về hình học tương đối khó với mọi cấp học, đặc biệt là học sinh tiểu học. Ở lớp 3, các em được làm quen với cách tính chu vi và diện tích của hình vuông, hình chữ nhật. Lên lớp 4, các em tiếp tục làm quen với tính chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật và làm quen thêm với hình bình hành, hình thoi. Tuy nhiên, bài tập không chỉ dừng lại ở mức áp dụng công thức rồi tính mà ở các bài tập dành cho học sinh giỏi cần phải tư duy hơn và cần có kĩ năng quan sát hình vẽ. Trường học trực tuyến chúng tôi đã tổng hợp kiến thức và các dạng bài tập cụ thể nhằm bổ trợ thêm cho các em học sinh khi học phần hình học để các em có thể tự tin hơn khi giải quyết những bài hình học hay và khó. Mời quý phụ huynh, thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo !

PHẦN MỘT: KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Hình vuông là hình tứ giác có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau.

Chu vi hình vuông: 𝑷 = 𝒂 × 𝟐 (cùng đơn vị đo)

Diện tích hình vuông: 𝑺 = 𝒂 × 𝒂 (cùng đơn vị đo).

Chú ý:

_ Trong hình vuông nếu tăng 1 cạnh lên a đơn vị thì chu vi sẽ tăng 4 x a đơn vị.

Trong hình vuông nếu cạnh tăng lên a lần thì diện tích sẽ tăng lên a x a lần .

Ví dụ: Tăng cạnh của hình vuông lên 2 lần thì diện tích hình vuông sẽ tăng lên bao nhiêu lần ?

Bài giải:

Cạnh hình vuông ban đầu là: a

Diện tích hình vuông ban đầu là: a x a

Cạnh hình vuông sau khi tăng là: a x 2

Diện tích hình vuông lúc sau là: (a x 2) x (a x 2) = a x a x 2 x 2 = a x a x 4

Vậy diện tích hình vuông tăng lên 4 lần

Đáp số: 4 lần

Hình chữ nhật là hình tứ giác có 4 góc vuông, 2 cạnh dài bằng nhau và 2 cạnh ngắn bằng nhau.

Công thức:

Chu vi hình chữ nhật: 𝑷 = (𝒂 + 𝒃) × 𝟐 (cùng đơn vị đo).

Diện tích hình chữ nhật: 𝑺 = 𝒂 × 𝒃 (cùng đơn vị đo).

Chú ý: Hình vuông là hình chữ nhật đặc biệt (có 4 cạnh bằng nhau). 3-Hình bình hành:

Hình bình hành là tứ giác có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

Trong hình bình hành thì có:

_Các cạnh đối song song và bằng nhau.

_Các góc đối bằng nhau.

_Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

_Diện tích của hình bình hành bằng tích của cạnh đáy (một cạnh của nó) và chiều cao.

𝑺 = 𝒂 × 𝒉 (cùng đơn vị đo).

_Chu vi của một hình bình hành bằng 2 lần tổng một cặp cạnh kề nhau bất kỳ:

Chú ý:

_Hình bình hành có 1 góc vuông là trường hợp đặc biệt của hình chữ nhật.

Hình thoi là hình tứ giác có hai cặp cạnh đối diện song song và có 4 cạnh bằng nhau.

Trong hình thoi: ____Công thức: Hình thoi có tất cả tính chất của hình bình hành. Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi. Hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Các góc đối nhau bằng nhau.

_Diện tích của hình thoi bằng một nửa tích độ dài của hai đường chéo:

Thường gặp hai loại như sau: Loại này không khó nhưng các em thường mắc những sai lầm là liệt kê các hình còn thiếu hoặc trùng lặp. Để khắc phục ta phải đọc theo một thứ tự thật khoa học, như: _Đọc hết các đoạn thẳng theo yêu cầu của đề mà các hình này có chung đỉnh theo thứ tự lần lượt đến khi hết các đỉnh còn lại. _Các hình bé được phân chia trên hình cho trước ta lần lượt ghi mỗi hình bé bằng một con số 1; 2; 3; … Đọc tên những hình theo yêu cầu của đề mà chỉ gồm hình ghi 1 số (1 hình bé) có thể được, tiếp tục đọc tên những hình ghép bởi 2 hình bé rồi 3 hình bé và cứ thế… Khi đọc lưu ý các hình lặp lại chỉ đọc 1 lần.

(cùng đơn vị đo)

_Bước 1: Tính số hình có được theo yêu cầu đề toán ở trường hợp đơn giản(xét vài trường hợp). _Bước 2: Tìm ra quy luật của số hình (dựa vào quy luật của dãy số). Từ đó dựa vào quy tắc và công thức để tính.

_Chu vi của hình thoi bằng độ dài một cạnh nhân với 4:

P = a x 4 (cùng đơn vị đo)

PHẦN HAI: CÁC DẠNG BÀI TẬP

I – Dạng 1: Toán về nhận biết , đếm hình

Tính số hình có được trong trường hợp hình có trước có số lượng đỉnh (điểm) rất lớn, tổng quát. Ta nên thực hiện theo hai bước:

Bài 1: Cho hình vẽ bên: Hình có 8 cạnh, nối 2 đỉnh không cùng thuộc một cạnh thì được một đường chéo. Hỏi có bao nhiêu đường chéo?

Bài giải:

Cách 1: Hình đã cho có 8 đỉnh, vậy có 8 cách chọn điểm thứ nhất, sau khi chọn điểm thứ nhất ta còn 7 đỉnh nên có 7 cách chọn điểm thứ 2 để nối với điểm thứ nhất được một đoạn thẳng.

Mỗi cách chọn ta được 1 đoạn thẳng như vậy có 7 × 8 = 56 đoạn thẳng, nhưng như vậy mỗi đoạn thẳng đã tính 2 lần, do đó số đoạn thẳng thực tế là 56: 2 = 28 đoạn thẳng.

Vì hình có 8 cạnh nên số đường chéo trong hình là:

28 − 8 = 20(đường chéo).

Cách 2: Qua mỗi đỉnh của hình ta vẽ được 8 – 3 = 5 (đường chéo)

Có 8 đỉnh nên vẽ được 8 × 5 = 40 (đường chéo)

Nhưng mỗi đường chéo được tính 2 lần, vậy số được chéo vẽ được là:

40: 2 = 20(đường chéo).

Bài giải:

Bài 2: Cho tứ giác ABCD như hình vẽ. Hãy kẻ thêm 2 đoạn thẳng để được 6 hình tứ giác.

Bài giải:’

Có thể vẽ như hình bên. Khi đó 6 hình tứ giác là: AEGD; AHKD; ABCD; EHKG; EBCG; HBCK.

Bài 3: Nối điểm chính giữa cạnh hình vuông thứ nhất ta được hình vuông thứ hai. Nối điểm chính giữa các cạnh hình vuông thứ hai ta được hình vuông thứ ba, và cứ tiếp tục như vậy….

II – Dạng 2: Một số bài cơ bản Ở dạng này, các bài toán ở mức độ áp dụng công thức. Các em học sinh cần lưu ý các công thức đã được nêu ở trên và áp dụng làm 10 bài tự luyện sau:

Hãy tìm số hình tam giác có trong hình vẽ như vậy đến hình vuông thứ 100?

Theo đề bài ta có bảng sau

Số hình tam giác được tạo thành là:

4 × 99 = 396 (tam giác).

Có thể rút ra công thức tổng quát cho dạng này là 𝟒 × (𝒏 − 𝟏) 𝒗ớ𝒊 𝒏 lần vẽ thứ 𝒏.

Bài 1: Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều dài 2dm và chiều rộng 12cm ?

Bài 2: Tính diện tích một hình bình hành có độ dài cạnh đáy 5dm và độ dài chiều cao tương ứng là 32cm ?

Bài 3: Cho một hình chữ nhật có chu vi bằng 108cm. Biết chiều rộng bằng 1/6 chu vi. Tính diện tích hình chữ nhật đó ?

Bài 4: Hãy cho biết nếu độ dài mỗi cạnh của hình chữ nhật tăng lên gấp đôi thì diện tích hình chữ nhật đó tăng lên mấy lần ?

Cho một hình chữ nhật có diện tích bằng 300cm 2. Biết chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tìm số đo chiều dài, chiều rộng ?

Cho một hình chữ nhật có diện tích bằng 405cm 2. Biết chiều dài gấp 5 lần chiều rộng. Tìm chu vi hình chữ nhật đó ?

Ở dạng bài này các em học sinh cần lưu ý phần hình vẽ.

Bài 7: Hãy so sánh trong tất cả các hình chữ nhật, hình vuông có chu vi bằng 20cm. Hình nào có diện tích lớn nhất ? (số đo các cạnh đều là nguyên xăng-ti-mét)

Bài giải:

Hãy so sánh trong tất cả các hình chữ nhật, hình vuông có diện tích bằng 36cm 2. Hình nào có chu vi bé nhất ? (số đo các cạnh đều là nguyên xăng-ti-mét)

Bài 9: Cho hình chữ nhật có chu vi bằng 396m. Số đo chiều dài và chiều rộng là 2 số chẵn liên tiếp. Tính diện tích hình chữ nhật đó ? (Áp dụng tổng hiệu để tìm số đo chiều dai và chiều rộng)

Bài 10: Cho một hình chữ nhật có chu vi bằng 400m. Số đo chiều dài và chiều rộng là 2 số lẻ liên tiếp. Tính diện tích hình chữ nhật ? (Áp dụng tổng hiệu để tìm số đo chiều dai và chiều rộng)

Dạng 3: Các bài toán về Cắt ghép hình:

Bài 1: Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 35m và chiều rộng 20m. Người ta đào một cái ao ở chính giữa khu đất. Biết khoảng cách giữa các cạnh khu đất với mép ao là 5m. Tính chu vi của ao ?

Chiều dài của ao là:

35 – 5 – 5 = 25 (m)

Chiều rộng của ao là:

Bài giải: Phân tích:

20 – 5 – 5 = 10 (m)

Chu vi của ao là:

(25 + 10) x 2 = 70 (m)

Đáp số: 70m

Bài 2: Một miếng bìa hình chữ nhật có chu vi 100cm.Cắt dọc theo cạnh của nó ta đ­ược một hình vuông và một hình chữ nhật mới. Hãy tìm độ dài các cạnh hình chữ nhật ban đầu, biết chu vi của hình chữ nhật mới là 60cm ?

Bài giải:

Chu vi hình chữ nhật ban đầu = (chiều dài + chiều rộng) x 2

Hay = (cạnh hình vuông + chiều dài hình chữ nhật mới + cạnh hình vuông) x 2

= 2 x cạnh hình vuông + 2 x cạnh hình vuông + 2 x chiều dài hình chữ nhật mới

= 2 x cạnh hình vuông + chu vi hình chữ nhật mới

Vậy 2 x cạnh hình vuông = chu vi hình chữ nhật ban đầu – chu vi hình chữ nhật mới

2 lần chiều rộng của hình chữ nhật (2 lần cạnh hình vuông) là:

100 – 60 = 40 (cm)

Chiều rộng của hình chữ nhật bằng cạnh của hình vuông và bằng:

40 : 2 = 20 (cm)

Nửa chu vi hình chữ nhật ban đầu là:

Bài giải:

100 : 2 = 50 (cm)

Chiều dài của hình chữ nhật ban đầu là:

50 – 20 = 30 (cm)

Đáp số: Chiều dài: 30cm và chiều rộng: 20cm

Bài 3: Có một hình vuông có cạnh bằng 8cm, người ta chia hình vuông thành hai hình chữ nhật và thấy hiệu hai chu vi của hai hình chữ nhật bằng 8cm. tìm diện tích mỗi hình chữ nhật ?

Hai hình chữ nhật có cùng chiều dài là cạnh của hình vuông.

Nửa chu vi hình chữ nhật lớn hơn nửa chu vi hình chữ nhật bé là:

8 : 2 = 4 (cm)

Vậy chiều rộng hình chữ nhật lớn hơn chiều rộng của hình chữ nhật bé là: 4cm

Chiều rộng của hình chữ nhật lớn cộng chiều rộng của hình chữ nhật bé bằng cạnh của hình vuông và bằng 8cm

(giải tổng hiệu)

Chiều rộng hình chữ nhật lớn là:

(8 + 4) : 2 = 6 (cm)

Chiều rộng của hình chữ nhật bé là:

8 – 6 = 2 (cm)

Bài giải:

Diện tích hình chữ nhật lớn là:

Diện tích hình chữ nhật bé là:

Dạng 4: Các dạng bài tăng, giảm độ dài các cạnh

Cho một hình chữ nhật có diện tích bằng 300cm 2 . Biết nếu tăng chiều rộng thêm 3cm thì diện tích hình chữ nhật tăng thêm 75cm 2. Tìm số đo chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật đó ?

Phân tích: Tăng chiều rộng của hình chữ nhật thêm 3cm thì khi đó được 1 hình chữ nhật mới có chiều rộng là 3cm và chiều dài chính bằng chiều dài của hình chữ nhật ban đầu. Vậy 75 cm 2 = 3cm x chiều dài. Từ đó tìm được chiều dài hình chữ nhật ban đầu.

Chiều dài hình chữ nhật ban đầu là:

75 : 3 = 25 (cm)

Bài giải:

Chiều rộng hình chữ nhật ban đầu là:

300 : 25 = 12 (cm)

Đáp số: Chiều rộng: 12cm và chiều dài: 25cm

Cho một hình bình hành có diện tích bằng 900cm 2 biết nếu giảm chiều cao đi 6cm thì diện tích hình bình hành giảm đi 180cm 2. Tìm độ dài đáy, chiều cao của hình bình hành đó ?

Phân tích: Khi giảm chiều cao của hình bình hành đi 6cm thì khi đó phần giảm đi là 1 hình bình hành mới có chiều cao bằng 6cm và cạnh đáy tương ứng chính bằng cạnh đáy của hình bình hành ban đầu. Vậy 180 cm 2 = 6 x cạnh đáy. Từ đó tính được độ dài đáy của hình bình hành ban đầu.

Độ dài đáy của hình bình hành ban đầu là:

180 : 6 = 30 (cm)

Độ dài chiều cao của hình bình hành ban đầu là:

900 : 30 = 30 (cm)

Đáp số: đáy: 30cm và chiều cao: 30cm

Một sân vận động hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Sân được mở rộng về hai phía, 1 phía chiều dài và 1 phía chiều rộng mỗi chiều 3m. Sân mới cũng là hình chữ nhật có diện tích hơn sân cũ là 393m 2. Tính diện tích sân vận động ban đầu?

Bài giải:

Diện tích tăng thêm bằng S1 + S2 + S3 + S4 + S5

S1 = S2 = S3 = S4

Diện tích hình S5 là:

4 lần diện tích S4 là:

393 – 9 = 384 (m 2)

Diện tích hình S4 là:

Chiều rộng sân vận động ban đầu là:

96 : 3 = 32 (m)

Chiều dài sân vận động ban đầu là:

32 x 3 = 96 (m)

Diện tích sân vận động ban đầu là:

96 x 32 = 3072 (m 2)

Đáp số: 3027

PHẦN BA: CÁC BÀI TẬP TỰ LUYỆN.

Bài 1: Cho 7 điểm, trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng. Hỏi có tất cả bao nhiêu đoạn thẳng khi nối tất cả các điểm đã cho với nhau?

Bài 2:Có 9 cây hãy trồng 10 hàng mỗi hàng 3 cây?

Cho một hình bình hành có diện tích bằng 900cm 2 biết nếu giảm chiều cao đi 6cm thì diện tích hình bình hành giảm đi 180cm 2. Tìm độ dài đáy, chiều cao của hình bình hành đó ?

Hỗ trợ học tập:

Bài 5: Một hình bình hành có chu vi là 364cm, độ dài cạnh đáy gấp 6 lần cạnh kia và gấp 2 lần chiều cao. Tính diện tích hình bình hành đó ?

Bài 6: Một sân kho hình vuông đư­ợc mở rộng về bên phải thêm 3 m , phía d­ưới thêm 10 m nên trở thành một hình chữ nhật có chu vi bằng 106 m. Tính cạnh sân kho ban đầu.

Bài 7: Một miếng đất hình chữ nhật có chiều dài bằng 3 lần chiều rộng .Nếu giảm chiều dài 24 m thì đ­ược một hình vuông. Tìm chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật đó ?

Phụ huynh tham khảo khóa toán lớp 4 cho con tại link: https://vinastudy.vn/mon-toan-dc3069.html

Hệ thống giáo dục chúng tôi Chúc con học tốt !

********************************

Hỗ trợ học tập:

_Kênh Youtube: http://bit.ly/vinastudyvn_tieuhoc

_Facebook fanpage: https://www.facebook.com/thaynguyenthanhlong/

_Hội học sinh chúng tôi Online : https://www.facebook.com/groups/online.vinastudy.vn/

*******************************

********************************

_Kênh Youtube:http://bit.ly/vinastudyvn_tieuhoc

_Facebook fanpage:https://www.facebook.com/767562413360963/

_Hội học sinh Vinastudy Online:https://www.facebook.com/groups/online.vinastudy.vn/

Chuyên Đề: “Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 6 Giải Tốt Một Số Dạng Toán Tìm X “

CHUYÊN ĐỀ:

” HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 6

Yêu cầu học sinh nắm vững và ghi nhớ cách giải các bài toán tìm x cơ bản đã học ở tiểu học, một điều khó khăn khi dạy học sinh lớp 6 về vấn đề này đó là học sinh chưa được học về phương trình, bất phương trình, các phép biến đổi tương đương, hằng đẳng thức… vì thế học sinh cần nắm vững được các kiến thức cơ bản sau:

Quy tắc bỏ dấu ngoặc, qui tắc chuyển vế.

Tìm x trong đẳng thức:

Thực hiện phép tính , chuyển vế… đưa về dạng cơ bản đã học ở tiểu học

Định lí và tính chất về giá trị tuyệt đối.

II. Một số giải pháp cơ bản

Học sinh phải nắm được các yêu cầu cơ bản để giải một bài toán tìm x từ đó rút ra được các giải pháp cơ bản sau:

Dạng : Phép toán chia: (Tìm số chia khi biết thương và số bị chia hoặc

tìm số bị chia khi biết thương và số chia )

Dạng 1; 2; 3; 4 các em đã gặp nhiều ở tiểu học

Dạng 5: Gồm các bài: 30 ( SGK – tr 17 ), bài 44 ; 47abc( SGK – tr 24 ), bài 74 ( SGK -tr 32 ), bài 161a ( SGK – tr 163 ), bài 44( SBT – tr 8 ), bài 62 ; 64( SBT-tr 10), bài 77(SBT- tr 12), bài 105a, 108b( SBT -tr 15), bài 198a(SBT- tr 26 ) bài 204 ( SBT – tr 26 ) …

Dạng 6: Gồm các bài 102 ; 103 ( SBT – trang 14 )

Dạng 7: Gồm bài 87 ( SGK trang 36 ) …

Dạng 8: Gồm các bài 156 (SGK – trang 60 ), bài 115 (SBT – Trang 17 ), bài 130 (SBT – trang 18) , bài 142 ; 146 ( SBT – trang 20 )…

Dạng 9: Gồm các bài :bài 74 d ( SGK – trang 24 ) , bài 161b(SGK – tr 63 ) bài 105b; 108a (SBT – trang 15 ), 198b (SBT – trang 26 )…

* Giải pháp 3: Tiến hành giảng dạy các bài toán thuộc dạng 1; 2; 3; 4 .

Thật vậy các dạng toán tìm x là dạng toán cơ bản gặp nhiều trong chương trình toán ở bậc tiểu học, song hầu hết học sinh không nắm được phương pháp giải do vậy đòi hỏi giáo viên phải nêu lại cho học sinh phương pháp giải thuộc bốn dạng trên .

THCS ngay ở tiết 7 toán 6 các em đã gặp bài toán tìm x . Để giải quyết tốt các bài toán tìm x thì giáo viên phải hướng dẫn lại cho học sinh cách giải bốn dạng toán cơ bản nêu trên đặc biệt là cách xác định vai trò của số x từ đó đưa ra cách giải cho phù hợp.

Trong tiết học 7 để học sinh làm được bài tập ?2 không vướng mắc với nhiều đối tượng học sinh, giáo viên nên cho học sinh lên bảng kiểm tra bài cũ với nội dung:

Tìm x biết:

a. x + 5 = 10 b. x – 15 = 4

c. x . 3 = 9 d. 6 : x = 3

Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nhận xét bài làm và nêu cách tìm x trong mỗi vị trí của x và ghi vào bảng phụ treo góc bảng để học sinh ghi nhớ .

Dạng 5:Khi các em đã nắm chắc cách giải các dạng toán nêu trên thì ở bài tập số 30 (sgk tr 17).

Tìm x biết:

a ) ( x – 34 ) . 15 = 0

b) 18 . ( x – 16 ) = 18

Câu a các em có thể vận dụng nhận xét: tích của hai thừa số bằng 0 thì một trong hai thừa số đó phải bằng 0, từ đó tìm ngay được số x, câu b giáo viên phải cho học sinh nêu bật được đặc điểm của bài toán, từ đó suy ra cách tìm thừa số chứa x rồi mới tìm x

Cụ thể: a) ( x – 34 ).15 = 0

 x – 34 = 0

 x = 0 + 34 = 34

b) 18.( x – 16 ) = 18

 x – 16 = 18 : 18

 x – 16 = 1

 x = 1 + 16 = 17

Đây là dạng toán tìm x chứa nhiều phép tính vậy thì khi làm dạng này GV nên nhấn mạnh thực hiện “các phép tính từ ngoài vào trong” . Vậy theo các em ta sẽ thực hiện như thế nào? Trong quá trình hướng dẫn học sinh làm bài giáo viên nên hướng dẫn học sinh trình bày theo từng bước để các em dễ hiểu, dễ nhớ và tiện lợi cho việc kiểm tra lại bài làm.

Sau mỗi bài giải giáo viên cần nêu lại cách giải bài toán ở dạng vừa làm và khắc sâu kiến thức cho học sinh.

Tiếp đến bài tập số 44; 47 (sgk tr 24): Tìm số tự nhiên x biết:

a ) x : 13 = 41

b ) 7x – 8 = 713

c ) 124 + ( 118 – x ) = 217

Trong bài tập này các em đã gặp nhiều bài phối hợp hai phép tính, nếu các em làm tốt phần phân tích bài toán để tìm được vị trí của x thì việc giải bài toán thật đơn giản

( Lưu ý: Phần phân tích bài toán cần gọi nhiều học sinh ở đối tượng trung bình và bậc đầu loại khá để các em tăng khả năng nhận biết vị trí của x ).

Dạng 6: Loại toán tìm x trong luỹ thừa

Với bài toán tìm x trong luỹ thừa giáo viên phải yêu cầu học sinh học thuộc định nghĩa luỹ thừa, giáo viên cần phân tích cho học sinh thấy được có hai trường hợp xảy ra.

Trường hợp 1: x nằm ở số mũ

Ví dụ : Tìm số tự nhiên x biết rằng:

a ) 2 x = 32

b ) 3 x = 81

c ) 15 x = 225

Trường hợp này giáo viên phải cho học sinh nêu ra vị trí của x trong bài toán từ đó tìm phương pháp giải

Giáo viên hướng dẫn học sinh viết các số 32; 81; 225 về cơ số của luỹ thừa 2; 3; 15

Cụ thể :

a) Vì 32 = 2 5

2 x = 32

 2 x = 2 5

 x = 5

b) Vì 81 = 3 4

3 x= 81

 3 x = 3 4

 x = 4

c) Vì 225 = 15 2

15 x = 225

 15 2 = 15 x

 x = 2

Trường hợp 2:

a) x 3 = 8

b) x 3 = 27

c ) x 2 = 16

Giáo viên cần hướng dẫn để học sinh nhận biết, nêu ra được vị trí của x trong bài toán từ đó dưa ra cách làm thích hợp.

Cụ thể :

a) 8 = 2 3

x 3 = 8

b) 27 = 3 3

x 3 = 27

c) 16 = 4 2

x 2 = 16

Các dạng toán này giáo viên phải đưa vào trong tiết luyện tập. Sau khi hướng dẫn học sinh giải bài tập tìm x, giáo viên chốt kiến thức và nhấn mạnh có hai trường hợp:

Trường hợp x nằm ở cơ số ta cân bằng số mũ

Trường hợp x nằm ở số mũ ta cân bằng cơ số

Giáo viên có thể cho bài toán phức tạp hơn để học sinh về nhà làm:

Tìm x biết: a) ( 2x + 1 ) 3 = 27

b) 4 . 2 x = 128

a. Hướng dẫn học sinh viết số 27 về luỹ thừa có số mũ là 3, rồi tìm x

b. Trước hết ta tìm 2 x, rồi tìm x

Dạng 7, dạng 8 chỉ nêu ra nhưng không đề cập đến phương pháp giải ở đề tài này

Dạng 9: Giải bài toán phối hợp các phép cộng, trừ, nhân, chia và toán luỹ thừa, tìm x có chứa dấu giá trị tuyệt đối.

Chú ý: Với dạng có rất nhiều dấu ngoặc như ví dụ 1 trên ta yêu cầu học sinh ưu tiên tìm phần trong ngoặc theo thứ tự:

Với bài toán có chứa dấu GTTĐ như ở ví dụ 3 trên các em cần áp dụng định nghĩa gí trị tuyệt đối của một số nguyên a để phá dấu giá trị truyệt đối.

Đối với học sinh lớp 6 đây là dạng toán khó vì trong một bài toán thường gặp nhiều phép toán chính vì vậy đòi hỏi học sinh phải nắm chắc thứ tự thực hiện các phép toán nhận biết tốt vị trí của x trong bài toán, từ đó mới xây dựng các bước giải và tiến hành giải bài toán.

Ví dụ: Bài tập 74 ( sgk tr 32). Tìm số tự nhiên x biết:

a) 12 x – 33 = 3 2 . 3 3

b) ( 3 x – 2 4 ). 7 3 = 2 . 7 4

Giải a) 12 x – 33 = 9.27

12x – 33 = 243

12 x = 243 + 33

12 x = 276

x = 276 : 12

b) ( 3 x – 2 4 ). 7 3 = 2 .7 4

( 3 x – 2 4 ) = 2 . 7

3 x – 16 = 14

3x = 14 + 16

3x = 30

Bước 1: Ta tìm biểu thức chứa x bằng cách thực hiện các phép toán luỹ thừa.

Bước 2: Tìm số bị trừ biết hiệu và số trừ.

Bước 3: Tìm thừa số x biết tích và thừa số kia.

III. Kết luận

Như chúng ta đã biết dạng toán “tìm x ” ở lớp 6 sẽ là dạng toán giải phương trình sau này khi các em học lên các lớp trên. Nếu ở lớp 6 mà các em được làm thành thạo dạng toán này thì khi học lên các lớp trên các em sẽ làm tốt hơn nếu gặp các bài toán giải phương trình. Do đó việc giải các bài tập ” tìm x ” sẽ là nền tảng cho học sinh giải phương trình sau này.

Trong nội dung chuyên đề nêu trên chắc còn nhiều thiếu sót do trình độ còn hạn chế, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để tôi được tích luỹ thêm kinh nghiệm cho bản thân.

Xin chân thành cảm ơn!

Thạch vĩnh, ngày 08 tháng 09 năm 2018

Người viết

Nguyễn Thị Anh

Поделитесь с Вашими друзьями:

Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Toán Quang Hình Học Lớp 9 Đạt Hiệu Quả

Vật lý là một trong những môn học lý thú, hấp dẫn trong nhà trường phổ thông, đồng thời nó cũng được ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn đời sống hàng ngày. Hơn nữa môn học này ngày càng đặt ra yêu cầu cao hơn để đáp ứng kịp thời công cuộc CNH – HĐH đất nước, nhằm từng bước đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra, góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp hơn. Mặt khác, đội ngũ học sinh là một lực lượng lao động dự bị nòng cốt và thật hùng hậu về khoa học kỹ thuật, trong đó kiến thức, kỹ năng Vật lý đóng góp một phần không nhỏ trong lĩnh vực này. Kiến thức, kỹ năng Vật lý cũng được vận dụng và đi sâu vào cuộc sống con người góp phần tạo ra của cải, vật chất cho xã hội ngày một hiện đại hơn.

Ta đã biết ở lớp 6 và lớp 7 do khả năng tư duy của học sinh còn hạn chế, vốn kiến thức toán học chưa nhiều nên SGK chỉ đề cập đến những khái niệm, những hiện tượng Vật lý quen thuộc thường gặp hàng ngày. Ở lớp 8 và lớp 9 khả năng tư duy của các em đã phát triển, đã có một số hiểu biết ban đầu về khái niệm cũng như hiện tượng Vật lý hàng ngày. Do đó việc học tập môn Vật lý ở lớp 9 đòi hỏi cao hơn nhất là một số bài toán về quang hình học ở lớp 9.

Qua thực tế nhiều năm giảng dạy chương trình thay sách giáo khoa lớp 9 tôi nhận thấy: Các bài toán quang hình học lớp 9 mặc dù chỉ chiếm một phần trong chương trình Vật lý 9, nhưng đây là loại bài tập mà các em hay lúng túng, nếu các em được hướng dẫn một số điểm cơ bản thì những loại bài tập này không phải là khó.

Từ những lý do nêu trên tôi đã chọn đề tài: “Hướng dẫn học sinh giải bài toán quang hình học lớp 9 đạt hiệu quả” nhằm góp phần giúp HS lớp 9 hứng thú hơn trong việc giải các bài toán quang hình học và nâng cao chất lượng bộ môn.

thu các định luật, hệ thức còn hơi mơ hồ. 2.3 Một số nhược điểm của HS trong quá trình giải toán quang hình học lớp 9: a) Đọc đề hấp tấp, qua loa, khả năng phân tích đề, tổng hợp đề còn yếu, lượng thông tin cần thiết để giải toán còn hạn chế. b) Vẽ hình còn lúng túng. Một số vẽ sai hoặc không vẽ được ảnh của vật qua thấu kính, qua mắt, qua máy ảnh do đó không thể giải được bài toán. c) Môt số chưa nắm được kí hiệu các loại kính, các đặc điểm của tiêu điểm, các đường truyền của tia sáng đặc biệt, chưa phân biệt được ảnh thật hay ảnh ảo. Một số khác không biết biến đổi công thức toán. d) Chưa có thói quen định hướng cách giải một cách khoa học trước những bài toán quang hình học. 3. Giải pháp đã sử dụng trước đây: Dựa vào đặc điểm tình hình chung của nhà trường và chất lượng học tập của học sinh trong những năm qua. Tôi đã tiến hành các giải pháp sau: - Sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với việc sử dụng các thiết bị dạy học trực quan. - Tăng cường thực hành giải bài tập. - Chấm điểm theo quy chế chuyên môn. Nguyên nhân: - Ý thức học tập của học sinh chưa cao. - Giáo viên chưa biết cách phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. - Giáo viên chưa kịp thời bổ sung kiến thức cho các em học sinh bị mất kiến thức cơ bản. Học sinh học ở nhà thiếu sự kèm cặp của phụ huynh do đó các em thường làm bài tập theo kiểu đối phó. Trong tất cả các nguyên nhân ở trên nguyên nhân chủ yếu dẫn đến kết quả phần quang hình học còn hạn chế là giáo viên chưa phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học Vật lý. II. NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN. Để khắc phục những nguyên nhân và nhược điểm đã nêu ở trên, tôi đã đề ra một số giải pháp cần thiết cho HS bước đầu có một phương pháp cơ bản để giải loại bài toán quang hình học lớp 9 được tốt hơn, cụ thể như sau: 1. Giáo viên cho HS đọc kỹ đề từ 3 đến 5 lần cho đến khi hiểu. Sau đó hướng dẫn HS phân tích đề: Hỏi: * Bài toán cho ta biết gì? * Cần tìm gì? Yêu cầu gì? * Vẽ hình như thế nào? Ghi tóm tắt. * Vài học sinh đọc lại đề (dựa vào tóm tắt để đọc). Ví dụ 1: Một người dùng một kính lúp có số bội giác 2,5X để quan sát một vật nhỏ AB được đặt vuông góc với trục chính của kính và cách kính 8cm. a) Tính tiêu cự của kính? Vật phải đặt trong khoảng nào trước kính? b) Dựng ảnh của vật AB qua kính (không cần đúng tỉ lệ), ảnh là ảnh thật hay ảnh ảo? c) Ảnh lớn hay nhỏ hơn vật bao nhiêu lần? Giáo viên cho học sinh đọc vài lần. Hỏi: * Bài toán cho ta biết gì? - Kính gì? Kính lúp là loại thấu kính gì? Số bội giác G? - Vật AB được đặt như thế nào với trục chính của thấu kính? Cách kính bao nhiêu? - Vật AB được đặt ở vị trí nào so với tiêu cự? * Bài toán cần tìm gì? Yêu cầu gì? - Tìm tiêu cự? Để tính tiêu cự của kính lúp cần sử dụng công thức nào? - Để nhìn rõ ảnh qua kính lúp vật phải đặt trong khoảng nào trước kính? - Dựng ảnh của vật AB qua kính ta phải sử dụng các tia sáng đặc biệt nào? - Xác định ảnh thật hay ảo? - So sánh ảnh và vật? * Một HS lên bảng ghi tóm tắt sau đó vẽ hình. (cả lớp cùng làm) Cho biết Kính lúp G = 2,5X OA = 8cm a) G = ? Vật đặt khoảng nào? b) Dựng ảnh của AB. Ảnh gì? c) * Cho 2 học sinh dựa vào tóm tắt đọc lại đề. (có như vậy HS mới hiểu sâu đề). * Để giải đúng bài toán cần chú ý cho HS đổi về cùng một đơn vị hoặc đơn vị của số bội giác phải được tính bằng cm. 2. Để học sinh dựng ảnh, hoặc xác định vị trí của vật chính xác qua kính, mắt hay máy ảnh GV phải luôn kiểm tra, khắc sâu HS: * Các ký hiệu sơ đồ quen thuộc như: - Thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì: ; - Vật đặt vuông góc với trục chính: hoặc * * F F' O - Trục chính, tiêu điểm F và F', quang tâm O: Màng lưới - Chỗ đặt phim ở máy ảnh hoặc màng lưới ở mắt: - Ảnh thật: hoặc ; - Ảnh ảo: hoặc * Các Định luật, qui tắc, qui ước như: - Định luật truyền thẳng của ánh sáng, định luật phản xạ ánh sáng, định luật khúc xạ ánh sáng. - Đường thẳng nối tâm mặt cầu gọi là trục chính. - O gọi là quang tâm của thấu kính. - F và F' đối xứng nhau qua O, gọi là các tiêu điểm. - Đường truyền các tia sáng đặt biệt như: Thấu kính hội tụ: + Tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm F. + Tia tới đi qua tiêu điểm F thì tia ló song song với trục chính. + Tia tới đến quang tâm O thì tia ló truyền thẳng. F * F' * O + Tia tới bất kỳ cho tia ló đi qua tiêu điểm phụ ứng với trục phụ song song với tia tới. F * F' * O Thấu kính phân kì: + Tia tới song song với trục chính, cho tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm F. + Tia tới đi qua tiêu điểm F, cho tia ló song song với trục chính. + Tia tới đi qua quang tâm O thì tia ló truyền thẳng. + Tia tới bất kỳ, cho tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm phụ, ứng với trục phụ song song với tia tới. * F * F' O F' O F * * - Máy ảnh: + Vật kính máy ảnh là một thấu kính hội tụ. O P Q A B + Ảnh của vật phải ở ngay vị trí của phim cho nên muốn vẽ ảnh phải xác định vị trí đặt phim. - Mắt, mắt cận và mắt lão: + Thể thuỷ tinh ở mắt là một thấu kính hội tụ -Màng lưới như phim ở máy ảnh. + Điểm cực viễn: điểm xa mắt nhất mà ta có thẻ nhìn rõ được khi không điều tiết. + Điểm cực cận: điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được A B F, * CV Kinh cận Mắt . Kính cận là thấu kính phân kì. + Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần. Kính lão là thấu kính hội tụ. Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần. CC * F A B Kinh lão Mắt * - Kính lúp: + Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn. + Để dựng ảnh, hoặc xác định vị trí một vật qua kính lúp cần phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính. Ảnh qua kính lúp phải là ảnh ảo lớn hơn vật * F A B O *Ở ví dụ 1: - Dựng ảnh của vật AB qua kính lúp: + Ta phải đặt vật AB trong khoảng tiêu cự của kính lúp. + Dùng hai tia đặt biệt để vẽ ảnh A'B'. Ở ví dụ 1 - Câu a) Vật đặt trong khoảng nào? Câu b) ảnh gì? + Ở đây vật kính là một kính lúp cho nên vật phải đặt trong khoảng tiêu cự mới nhìn rõ được vật. Ảnh của vật qua thấu kính sẽ là ảnh ảo và lớn hơn vật. *Các thông tin: - Thấu kính hội tụ: + Vật đặt ngoài tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều. + Vật đặt rất xa thấu kính cho ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự. + Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật, cùng chiều với vật - Thấu kính phân kỳ: + Vật đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo,cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoản tiêu cự của thấu kính. + Vật đặt rất xa thấu kính, ảnh ảo của vật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự. - Máy ảnh: + Ảnh trên phim là ảnh thật, nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật. - Mắt cận: + Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa. + Mắt cận phải đeo kính phân kì. - Mắt lão: . + Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần. + Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần. - Kính lúp: + Vật cần quan sát phải đặt trong khoảng tiêu cự của kính để cho một ảnh ảo lớn hơn vật. Mắt nhìn thấy ảnh ảo đó. 4. Nắm chắc các công thức vật lý, các hệ thức của tam giác đồng dạng, dùng các phép toán để biến đổi các hệ thức, biểu thức: * Công thức tính số bội giác: G = - Trở lại ví dụ 1: G = = ž ž A B' B A/'',''''''' F F' O * Hệ thức tam giác đồng dạng và các phép toán biến đổi: Ta trở lại câu c) ví dụ1: c) * OA'B' Đồng dạng vớiOAB, nên ta có: (1) * F'A'B' đồng dạng với F'OI, nên ta có: (2) Từ (1) và (2) ta có: (cm) (3) Thay (3) vào (1) ta có: *Vậy ảnh lớn gấp 5 lần vật * Chú ý: Phần này là phần cốt lõi để giải được một bài toán quang hình học, nên đối với một số HS yếu toán hình học thì GV thường xuyên nhắc nhở về nhà rèn luyện thêm phần này: - Một số HS mặc dù đã nêu được các tam giác đồng dạng, nêu được một số hệ thức nhưng không thể biến đổi suy ra các đại lượng cần tìm. - Trường hợp trên GV phải nắm cụ thể tùng HS. Sau đó giao nhiệm vụ cho một số em khá trong tổ, nhóm giảng giải, giúp đỡ để cùng nhau tiến bộ. 5. Hướng dẫn HS phân tích đề bài toán quang hình học một cách lôgic, có hệ thống: Ví dụ 2: Đặt vật AB cao 12cm vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ (A nằm trên trục chính) và cách thấu kính 24cm thì thu được một ảnh thật cao 4cm. Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và tính tiêu cự của thấu kính. * Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán, sau đó tổng hợp lại rồi giải: A' B' I O * F' F * A B - Để hướng dẫn HS phân tích, tìm hiểu bài toán phải cho HS đọc kỹ đề, ghi tóm tắt sau đó vẽ hình. Cho biết: TK hội tụ AB = 12cm; OA = 24cm A'B' = 4cm (ảnh thật) OA' = ? OF = OF' = ? - Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: * Muốn tính OA' ta cần xét các yếu tố nào? (OAB ~ OA'B') OA' =...... * Muốn tính OF' = f ta phải xét hai tam giác nào đồng dạng với nhau? (OIF' ~ A'B'F') * OI như thế nào với AB; F'A' = ? - Hướng dẫn HS giải theo cách tổng hợp lại: Tìm OA' F'A' OI OF' ; Giải: * Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính hội tụ là: OAB ~ OA'B' suy ra * Tiêu cự của thấu kính: OIF' ~ A'B'F' Do OI = AB nên: ĐS: OA = 8cm OF = 6cm III. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC: Sau khi áp dụng các giải pháp đã nêu tôi thấy kết quả HS giải bài toán "Quang hình học lớp 9" khả quan hơn. Đa số các HS yếu đã biết vẽ hình, trả lời được một số câu hỏi định tính. Tất cả các HS đã chủ động khi giải loại bài toán quang hình học, tất cả các em đều cảm thấy thích thú hơn khi giải một bài toán quang hình học. Học sinh say mê, hứng thú và đã đạt hiệu quả cao trong giải bài tập nhất là bài tập quang hình học 9. Đồng thời, học sinh đã phát huy tính chủ động, tích cực khi nắm được phương pháp giải loại bài toán này. * Kết quả đạt được qua các năm học như sau: Năm học Số HS Gi

Bạn đang xem bài viết Chuyên Đề Hướng Dẫn Làm Bài Tập Sinh Học 9 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!