Xem Nhiều 6/2023 #️ Chuyên Đề Khối 1: Giải Toán Có Lời Văn Cho Hs Lớp 1 # Top 12 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 6/2023 # Chuyên Đề Khối 1: Giải Toán Có Lời Văn Cho Hs Lớp 1 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Chuyên Đề Khối 1: Giải Toán Có Lời Văn Cho Hs Lớp 1 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN TIẾNKHỐI 1Chuyên đề: Hình thành kĩ năng giải toán có lờivăn cho HS lớp 1Người thực hiện:Đào Thị Huấn Năm học: 2011- 2012CHUYÊN ĐỀHÌNH THÀNH KĨ NĂNG GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1I. Đặt vấn đề: Mục đích của dạy học giải toán có lời văn ở lớp 1 nhằm giúp học sinh: – Nhận biết thế nào là một bài toán có lời văn (Cấu tạo các phần của bài toán).– Biết giải và trình bày bài giải các bài toán bằng một phép tính cộng hoặc một phép tính trừ, chủ yếu là các bài toán về “thêm”, “bớt” một số đơn vị ( viết được bài giải bao gồm câu lời giải, phép tính và đáp số) . – Bước đầu phát triển tư duy, rèn luyện kĩ năng giải toán và khả năng diễn đạt ( phân tích đề bài toán), giải quyết vấn đề, trình bày vấn đề bằng ngôn ngữ nói và viết . Khả năng giải toán phản ánh năng lực vận dụng kiến thức toán của học sinh. Giải toán có lời văn là học cách giải quyết vấn đề trong môn toán. Từ ngôn ngữ thông thường trong các đề toán đưa về các phép tính và kèm theo câu lời giải và cuối cùng đưa ra đáp số của bài toán . Thế nhưng, việc giải toán có lời văn lại là việc làm bắt đầu ở lớp 1, chính vì vậy đã gặp không ít khó khăn trong khi giải toán có lời văn.Tôi tìm mọi biện pháp để giúp học sinh học tốt phần giải toán có lời văn. II. Giải quyết vấn đề: 1) Cho HS nhận biết thế nào là một bài toán có lời văn: – Giới thiệu bài toán có lời văn bằng cách cho học sinh tiếp cận với một đề toán chưa hoàn chỉnh kèm theo hình vẽ và yêu cầu hoàn thiện đề bài toán( như trong SGK/115- 116) cho HS nhìn tranh điền số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành bài toán có lời văn . Tư duy HS từ hình ảnh phát triển thành ngôn ngữ, thành chữ viết. Giải toán có lời văn ban đầu được thực hiện bằng phép tính cộng là phù hợp với tư duy tự nhiên của HS. -Giới thiệu cấu trúc một đề toán gồm 2 phần: phần cho biết và phần hỏi; phần cho biết bao gồm 2 yếu tố.Ví dụ: Có 2 bạn, có thêm 3 bạn đang đi tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn ? + Phần cho: Có 2 bạn , thêm 3 bạn. + Phần hỏi: Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn ? * Hoặc bài 3 trong tiết dạy minh hoạ : Lan hái được 20 bông hoa, Mai hái được 10 bông hoa . Hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa ? + Phần cho: Lan hái được 20 bông hoa. Mai hái được 10 bông hoa. + Phần hỏi: Hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa ?2) Rèn kĩ năng giải toán có lời văn: Để hình thành được kĩ năng giải toán có lời văn cho đối tượng HS trong lớp, tôi tiến hành theo quy trình: HS đọc đề toán rõ ràng, mạch lạc, HS sẽ hiểu đề bài toán và có hướng giải quyết được bài toán. Hệ thống câu hỏi được sắp xếp theo một trình tự hợp lí, rõ ràng, dễ hiểu. Ví dụ: Lan hái được 20 bông hoa, Mai hái được 10 bông hoa. Hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa ? Bước 1: Tìm hiểu đề toán -Cho HS đọc kĩ đề toán, phân tích nội dung bài toán, các yếu tố bài toán: cái đã cho, cái cần tìm, mối quan hệ giữa chúng. Đây chính là kĩ năng phân tích đề toán. Bước 2: Bước đầu hướng dẫn cách tóm tắt đề toán. Hướng dẫn tóm tắt bài toán bằng lời, bằng sơ đồ đoạn thẳng hoặc bằng hình vẽ . Đây là chỗ tựa để HS tìm ra trình tự lời giải và phép tính đúng. Ví dụ: Tóm tắt: Lan hái : 20 bông hoa Mai hái : 10 bông hoa Cả hai bạn hái : . . .bông hoa ? -Hỏi: Đề toán cho biết những gì ? (Lan hái được 20 bông hoa, Mai hái được 10 bông hoa) ; đề toán hỏi gì ?( Hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa ?)GV gạch 1 gạch dưới phần cho, gạch 2 gạch dưới phần tìm Ví dụ : Có một số quả cam, khi được cho thêm hoặc mua thêm nghĩa là thêm vào là làm phép cộng. Lan hái được 20 bông hoa , Mai hái được 10 bông hoa .Hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa ? An có 4 quả bóng xanh và 5 quả bóng đỏ . Hỏi An có tất cả mấy quả bóng ? Gộp lại cũng làm tính cộng . Nếu đem cho hoặc bán thì làm phép tính trừ .Bước 3: Tìm được cách giải bài toán Khi giải bài toán có lời văn, cho HS hiểu rõ những dữ kiện đã cho và điều phải tìm, biết chuyển dịch ngôn ngữ thông thường thành ngôn ngữ toán học, đó là phép tính thích hợp. Ví dụ: Hỏi An có tất cả mấy quả bóng ? Nêu câu lời giải: Số quả bóng An có tất cả là: Hoặc: Hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa ? Nêu câu lời giải: -Đặt câu hỏi hướng dẫn HS tìm cách giải: Ví dụ: Muốn biết cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa ta làm thế nào ?(Ta lấy số hoa của bạn Lan cộng với số hoa của bạn Mai ). Tức là: 20+10 -Dựa vào đâu ta viết được lời giải của bài toán (Dựa vào câu hỏi của bài toán ). -Có nghĩa là : Bài toán hỏi cái gì thì trả lời ngay cái đó. Bước 4: Trình bày bài giải Luyện trình bày bài giải chính xác, rõ ràng, sạch sẽ đầy đủ 3 phần : +Câu lời giải: Số bông hoa cả hai bạn hái được là: +Phép tính : 20 + 10 = 30 ( bông hoa) +Đáp số : Đáp số: 30 bông hoa Lời giải: Độ dài đoạn thẳng AC là: Số bông hoa cả hái bạn hái được là : -Đối với kết quả của phép tính có tên đơn vị là xăng- ti- met thì có thể trả lời, nêu lời giải là: Độ dài hoặc chiều dài. Ví dụ: Đoạn thẳng AB dài 4 cm , đoạn thẳng BC dài 3 cm .Hỏi đoạn thẳng AC dài mấy cm ? (kèm theo hình vẽ) *Đối với giải bài toán theo tóm tắt sau: – Cho HS đọc tóm tắt đề toán , nhìn tóm tắt nêu đề toán , phân tích đề và giải như trên .* Phần đáp số : Cần lưu ý ghi kết quả tìm được. Ví dụ: Tìm được 30 bông hoa thì ghi đáp số là: 30 bông hoa . Ở phần phép tính đơn vị bông hoa trong dấu ngoặc đơn , cần khắc sâu cho học sinh bài toán hỏi cái gì thì ghi tên đơn vị cái đó .Ví dụ: Hỏi có mấy quả bóng ? Tên đơn vị ( quả bóng)Hỏi có tất cả bao nhiêu con vịt ? Tên đơn vị ( con vịt)Hỏi hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa ? Tên đơn vị ( bông hoa)III. Kết luận: Việc hình thành kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1 là một việc hết sức quan trọng . Nó tạo nền móng để học sinh giải toán ở các lớp trên với bài toán có nhiều lời giải , nhiều phép tính . Đó là con đường tốt nhất để trẻ chiếm lĩnh những thao tác trí tuệ nhằm phát triển chính bản thân mình . Kĩ năng giải toán đối với học sinh lớp 1 được hình thành và phát triển thông qua việc luyện tập . Điều này rất phù hợp với tâm lí lứa tuổi . Nó vừa là điều kiện , vừa là kết quả của quá trình giải toán .

Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giải Toán Có Lời Văn Cho Hs Lớp 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Hướng dẫn giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1

Người thực hiện: NGUYỄN THỊ LAM Giáo viên chủ nhiệm: Lớp 1A Trường : TIỂU HỌC LÊ QUÝ ĐÔN

A. Phần mở đầuI. Lý do chọn đề tài: Trang 3II. Mục đích nghiên cứu: Trang 4 III. Đối tượng nghiên cứu: Trang 4IV. Phạm vi nghiên cứu: Trang 4V. Nhiệm vụ nghiên cứu: Trang 4VI. Phương pháp nghiên cứu: Trang 4VII. Thời gian nghiên cứu: Trang 5

B. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm Chương I: Một số vấn đề về cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễnI. Cơ sở lý luận: Trang 5II. Cơ sở thực tiễn: Trang 5Chương II: thực trạng của lớp và những nguyên nhân: Trang 5Chương III: Một số các giải pháp thực hiện: Trang 7Chương iv: những kết quả đạt được: Trang 16

C. Những bài học rút ra và kết luận, đề xuấtI. Bài học kinh nghiệm: Trang 16II. Kết luận: Trang 17III. Những đề xuất: Trang 17

A. Phần mở đầu.1. Lý do chọn đề tài.Môn Toán lớp 1 mở đường cho trẻ đi vào thế giới kỳ diệu của toán học, rồi mai đây các em lớn lên trở thành anh hùng, nhà giáo, nhà khoa học, nhà thơ, trở thành những người lao động sáng tạo trên mọi lĩnh vực đời sống và sản xuất, trên tay có máy tính xách tay, nhưng không bao giờ các em quên được những ngày đầu tiên đến trường học đếm và tập viết 1,2,3 học các phép tính cộng,trừ các em không thể quên được vì đó là kỉ niệm đẹp đẽ nhất của đời người và hơn thế nữa những con số, những phép tính đơn giản ấy cần thiết cho suốt cuộc đời của các em.Đó cũng là vinh dự và trách nhiệm của người giáo viên nói chung và giáo viên lớp 1 nói riêng. Người giáo viên từ khi chuẩn bị cho tiết dạy đầu tiên đến khi nghỉ hưu không lúc nào dứt nổi trăn trở về những điều mình dạy và nhất là môn Toán lớp 1 là một bộ phận của chương trình môn Toán ở tiểu học. Chương trình nó kế thừa và phát triển những thành tựu về dạy Toán lớp 1, nên nó có vai trò vô cùng quan trọng không thể thiếu trong mỗi cấp học.Dạy học môn Toán ở lớp 1 nhằm giúp học sinh:a. Bước đầu có một số kiến thức cơ bản, đơn giản, thiết thực về phép đếm, về các số tự nhiên trong phạm vi 100, về độ dài và đo độ dài trong phạm vi 20cm, về tuần lễ và ngày trong tuần, về giờ đúng trên mặt đồng hồ; về một số hình học (Đoạn thẳng, điểm, hình vuông, hình tam giác, hình tròn); về bài toán có lời văn.b. Hình thành và rèn luyện các kĩ năng thực hành đọc, viết, đếm, so sánh các số trong phạm vi 100; cộng trừ và không nhớ trong phạm vi 100; đo và ước lượng độ dài đoạn thẳ

Chuyên Đề Giải Toán Có Lời Văn Lớp 2

Chương trình toán lớp 2 không có kiến thức quá nặng nhưng rất quan trọng. Xây dựng nền tảng cho lớp học tiếp theo. Tuy không khó nhưng toán lớp 2 đã hình thành kiến thức rõ nét hơn ở lớp 1.

Đối với một số học sinh cần cố gắng có thể gặp khó khăn. Nhất là dạng toán có lời văn. Việc tóm tắt bài giải, tìm dữ liệu chính từ bài toán cũng cần có phương pháp hợp lý.

Thế nào là dạng toán có lời văn

Chuyên đề giải toán có lời văn lớp 2 là dạng toán chắc chắn sẽ xuất hiện trong đề thi cuối kì 2 các lớp.

Do đó, đây là dạng toán vô cùng quan trọng. Dạng toán có lời văn là dạng toán bài cho dữ liệu dưới dạng lời văn. Từ đó, học sinh sẽ tìm cách tìm giá trị bài toán yêu cầu.

Dạng toán này sẽ giúp học sinh khai thác khả năng đọc hiểu của học sinh. Ngoài ra, nó cũng giúp học sinh ôn tập toàn bộ những dạng toán được học và vận dụng chúng vào giải toán.

Nội dung của chuyên đề giải toán có lời văn lớp 2

Giới thiệu một số phương pháp hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn. Trước tiên là xác định các bước.

Bước 1:Tìm hiểu nội dung bài toán

Bước 2: Tìm cách giải bài toán

– Chọn phép tính giải thích hợp

– Đặt câu lời giải thích hợp

– Trình bày bài giải

Tài liệu hữu ích cho giáo viên đang cần soạn thảo sáng kiến kinh nghiệm. Đầy đủ các chia sẻ về kinh nghiệm hướng dẫn giải toán có lời văn cho học sinh lớp 2. Để học sinh học tốt, giáo viên cần thường xuyên trau dồi kiến thức. Tìm kiếm tài liệu tìm ra phương pháp tối ưu để giúp học sinh của mình hiểu bài. Đạt kết quả như mong muốn của mỗi cá nhân.

Cần kết hợp với các phương pháp khác trong quá trình giảng dạy để tăng hiệu quả. Đối với học sinh hiểu chậm, nên sử dụng thêm giáo cụ trực quan. Để các em hình dung ra được các yếu tố trong bài toán. Sử dụng tranh ảnh, đồ vật, que tính để hỗ trợ trong quá trình học tập.

Cách đặt lời giải sao cho đúng chuẩn

Hỏi Lan cần bao nhiêu tiền mua sách ?

Lời giải: Lan cần số tiền mua sách là:

Hỏi Hoa có tất cả bao nhiêu quả táo ?

Lời giải: Hoa có tất cả số quả táo là:

Tải tài liệu miễn phí ở đây

Chuyên Đề: Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Hs Lớp 4&Amp;5 Chuyen De Giai Toan Lop 5 Doc

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO DI LINH

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO

CHAÁT LÖÔÏNG GIẢI TOÁN CÓ

Mục tiêu nói trên được thông qua việc dạy học các môn học, đặc biệt là môn T oán. Môn này có tầm quan trọng vì toán học với tư cách là một bộ phận khoa học nghiên cứu hệ thống kiến thức cơ bản và sự nhận thức cần thiết trong đời sống sinh hoạt và lao động của con người. Môn T oán là ”chìa khoá” mở cửa cho tất cả các ngành khoa học khác, nó là công cụ cần thiết của người lao động trong thời đại mới. Vì vậy, môn T oán là bộ môn không thể thiếu được trong nhà trường, nó giúp con người phát triển toàn diện, nó góp phần giáo dục tình cảm, trách nhiệm, niềm tin và sự phồn vinh của quê hương đất nước.

Trong dạy – học toán ở tiểu học, việc giải toán có lời văn chiếm một vị trí quan trọng. Có thể coi việc dạy – học và giải toán là ” hòn đá thử vàng” của dạy – học toán. Trong giải toán, học sinh phải tư duy một cách tích cực và linh hoạt, huy động tích cực các kiến thức và khả năng đã có vào tình huống khác nhau, trong nhiều trường hợp phải biết phát hiện những dữ kiện hay điều kiện chưa được nêu ra một cách tường minh và trong chừng mực nào đó, phải biết suy nghĩ năng động, sáng tạo. Vì vậy có thể coi giải toán có lời văn là một trong những biểu hiện năng động nhất của hoạt động trí tuệ của học sinh.

Dạy học giải toán có lời văn ở bậc tiểu học nhằm mục đích chủ yếu sau:

– Giúp học sinh luyện tập, củng cố, vận dụng các kiến thức và thao tác thực hành đã học, rèn luyện kỹ năng tính toán bước tập dượt vận dụng kiến thức và rèn luyện kỹ năng thực hành vào thực tiễn.

Ở học sinh lớp 4- 5, kiến thức toán đối với các em không còn mới lạ, khả năng nhận thức của các em đã được hình thành và phát triển ở các lớp trước, tư duy đ ã bắt đầu có chiều hướng bền vữ ng và đang ở giai đoạn phát triển. Vốn sống, vốn hiểu biết thực tế đã bước đầu có những hiểu biết nhất định. Tuy nhiên trình độ nhận thức của học sinh không đồng đều, yêu cầu đặt ra khi giải các bài toán có lời văn cao hơn những lớp trước, các em phải đọc nhiều, viết nhiều, bài làm phải trả lời chính xác với phép tính, với các yêu cầu của bài toán đưa ra, nên thường vướng mắc về vấn đề trình bày bài giải: sai sót do viết không đúng chính tả hoặc viết thiếu, viết thừa từ. Một sai sót đáng kể khác là học sinh thường không chú ý phân tích theo các điều kiện của bài toán nên đã lựa chọn sai phép tính.

Với những lý do đó, trong học sinh tiểu học nói chung và học sinh lớp 4-5 nói riêng, việc học toán và giải toán có lời văn là rất quan trọng và rất cần thiết. Để thực hiện tốt mục tiêu đó, giáo viên cần phải nghiên cứu, tìm biện pháp giảng dạy thích hợp, giúp các em giải bài toán một cách vững vàng, hiểu sâu được bản chất của vấn đề cần tìm, mặt khác giúp các em có phương pháp suy luận toán lôgic thông qua cách trình bày, lời giải đúng, ngắn gọn, sáng tạo trong cách thực hiện. Từ đó giúp các em hứng thú, say mê học toán. Từ những căn cứ đó chúng tôi đã chọn đề tài “Một số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4- 5” .

– Kĩ năng đọc đề , phân tích đề của HS còn hạn chế.

– Chưa biết lập kế hoạch giải bài toán.

– Khả năng phân tích , tổng hợp, khái quát hoá vấn đề còn nhiều hạn chế.

– Kĩ năng đặt lời giải, kĩ năng tính toán của học sinh còn gặp nhiều khó khăn.

– Học sinh chưa được luyện tập thường xuyên, nên thường nhầm lẫn giữa các dạng toán.

– Đa số giải toán có lời văn thường tập trung ở các đối tượng học sinh khá giỏi nên thói quen của các đối tượng HS trung bình và yếu là bỏ qua các bài toán giải hoặc làm cho có, không động não suy nghĩ .Từ thói quen lười suy nghĩ dẫn đến hiệu quả thấp .

1/ Phương pháp trực quan:

2/ Phương pháp thực hành luyện tập:

Sử dụng phương pháp này để thực hành luyện tập kiến thức, kỹ năng giải toán từ đơn giản đến phức tạp ( Chủ yếu ở các tiết luyện tập ). Trong quá trình học sinh luyện tập, giáo viên có thể phối hợp các phương pháp như: gợi mở – vấn đáp và cả giảng giải – minh hoạ.

3/ Phương pháp gợi mở – vấn đáp:

Đây là phương pháp rất cần thiết và thích hợp với học sinh tiểu học, rèn cho học sinh cách suy nghĩ, cách diễn đạt bằng lời, tạo niềm tin và khả năng học tập của từng học sinh.

4/ Phương pháp giảng giải – minh hoạ:

Giáo viên hạn chế dùng phương pháp này. Khi cần giảng giải – minh hoạ thì giáo viên nói gọn, rõ và kết hợp với gợi mở – vấn đáp. Giáo viên nên phối hợp giảng giải với hoạt động thực hành của học sinh ( Ví dụ: Bằng hình vẽ, mô hình, vật thật…) để học sinh phối hợp nghe, nhìn và làm.

5/ Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng:

Giáo viên sử dụng sơ đồ đoạn thẳng để biểu diễn các đại lượng đã cho ở trong bài và mối liên hệ phụ thuộc giữa các đại lượng đó. Giáo viên phải chọn độ dài các đoạn thẳng một cách thích hợp để học sinh dễ dàng thấy được mối liên hệ phụ thuộc giữa các đại lượng tạo ra hình ảnh cụ thể để giúp học sinh suy nghĩ tìm tòi giải toán.

– Tìm số trung bình cộng.

– Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

– Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

Người giáo viên phải nắm vững các dạng toán để khi hướng dẫn học sinh giải toán sẽ tổ chức cho học sinh trước hết xác định dạng toán để có cách giải phù hợp.

Giải toán là một hoạt động trí tuệ khó khăn, phức tạp. Hình thành kỹ năng giải toán khó hơn nhiều so với hình thành kỹ năng tính vì bài toán là sự kết hợp đa dạng nhiều khái niệm, nhiều quan hệ toán học. Giải toán không chỉ là nhớ mẫu để rồi áp dụng , mà đòi hỏi nắm chắc khái niệm, quan hệ toán học, nắm chắc ý nghĩa của phép tính, đòi hỏi khả năng độc lập suy luận của học sinh, đòi hỏi biết tính đúng.

Ví dụ :Bình chơi 3 ván cờ hết 3 phút 30 giây. Hỏi trung bình mỗi ván cờ Bình chơi hết bao nhiêu thời gian?

Đối với các bài toán thuộc dạng điển hình, GV phải giúp HS nắm được vấn đề để từ đó HS khái quát được vấn đề , hình thành cách tính hoặc các công thức tính toán.

– GV phải giúp HS n ắm được các thuật ngữ, các khái niệm trong các dạng toán điển hình: Q uan hệ tỉ lệ, Vận tốc, T ỉ số phần trăm , v . v… Những dạng toán dựa trên những kiến thức đã học để phát triển bài mới .

GV cần dựa vào tình hình của lớp để có phương pháp cụ thể kết hợp với sự nhận thức của học chúng tôi cần thực hiện lược đồ 4 bước giải toán: tìm hiểu đề -tóm tắt bài toán – lập kế hoạch giải- tìm lời giải và giải bài toán ( thử lại).Định hướng cho học sinh thói quen phân tích -tổng hợp để hình thành khả năng trừu tượng hoá-khái quát hoá vấn đề .Đồng thời gv có thể liên hệ vào thực tế để học sinh cảm thấy giải toán gần gũi với cuộc sống .Thông thường giải toán có lời văn HS thấy khó khăn khi lập luận vấn đề nên đặt lời giải thường bị sai, tên đơn vị không phù hợp với đề bài, cách trình bày bài toán nên khi dạy HS giải toán GV cần lưu ý các bài toán mẫu; Cách trình bày bảng phù hợp để HS học tập cách trình bày. Mỗi dạng bài GV cần lưu ý các điểm nhấn để HS khắc sâu kiến thức đồng thời định hướng cho các em dễ dàng nhận ra dạng toán và tìm được nhiều cách giải.

Baøi toaùn1: Moät lôùp hoïc coù 25 hoïc sinh, trong ñoù coù 13 hoïc sinh nöõ. Hoûi soá HS nöõ chieám bao nhieâu phaàn traêm soá HS caû lôùp? (Baøi 3/75).

GV caàn chuù troïng vaøo khaâu phaân tích tæ soá phaàn traêm: “Soá HS nöõ chieám bao nhieâu phaàn traêm soá HS caû lôùp, em hieåu caâu hoûi ñoù nhö theá naøo?”. (Neáu soá HS caû lôùp ñöïôc chia laøm 100 phaàn baèng nhau thì soá HS nöõ chieám bao nhieâu phaàn?). Thöïc chaát baøi toaùn seõ laø: = = =?(%)

Baøi toaùn 2: Moät ngöôøi baùn ñöôïc 120 kg gaïo, trong ñoù coù 35% laø gaïo neáp. Hoûi ngöôøi ñoù baùn ñöôïc bao nhieâu kiloâgam gaïo neáp? (Baøi 2/77).

Theo caùch thoâng thöôøng, GV thöôøng hoûi “Baøi toaùn cho ta bieát nhöõng gì?; Baøi toaùn yeâu caàu ta tìm gì?” roài gaïch chaân nhöõng töø ngöõ quan troïng, nhöng ñoái vôùi daïng baøi naøy, caàn chuù troïng vaøo caâu hoûi :

– Baøi toaùn cho bieát “35% laø gaïo neáp” noùi leân ñieàu gì? (yeâu caàu HS nhaéc ñi nhaéc laïi nhieàu laàn yù nghóa cuûa tæ soá naøy).

“35% laø gaïo neáp” cho bieát toång soá gaïo maø ngöôøi ñoù baùn (bao goàm caû gaïo teû) ñöôïc chia laøm 100 phaàn baèng nhau thì soá gaïo neáp chieám 35 phaàn.

Ta coù sô ñoà sau: = =

Vôùi caùch höôùng daãn HS phaân tích ñeà toaùn nhö vaäy, HS seõ naém chaéc ñeà toaùn hôn vaø con soá “35%” khoâng coøn tröøu töôïng ñoái vôùi caùc em nöõa, vaø cuõng laø giuùp caùc em quen daàn vôùi kí hieäu “%”.

Baøi toaùn 3: Soá HS khaù gioûi cuûa Tröôøng Vaïn Thònh laø 552 em, chieám 92% soá HS toaøn tröôøng. Hoûi Tröôøng Vaïn Thònh coù bao nhieâu hoïc sinh? (Baøi 1/78).

Vôùi caùch höôùng daãn phaân tích ñeà nhö ôû baøi toaùn 2, ta yeâu caàu HS phaûi trình baøy ñöôïc : HS khaù gioûi chieám 92% nghóa laø neáu soá HS caû tröôøng ñöôïc chia laøm 100 phaàn baèng nhau thì soá HS khaù gioûi chieám 92 phaàn.

Sô ñoà minh hoïa: = =

Khi höôùng daãn HS phaân tích baøi taäp daïng naøy, ta laáy baøi toaùn 2 ra ñeå so saùnh vaø khaéc saâu cho HS thaáy söï khaùc nhau giöõa hai daïng baøi taäp naøy laø ôû choã naøo? Baèng caùch, vöøa chæ vaøo döõ lieäu baøi toaùn cho, vöøa keát hôïp chæ treân sô ñoà minh hoïa cho HS thaáy ñaâu laø tìm tæ soá phaàn traêm cuûa moät soá cho tröôùc, ñaâu laø tìm moät soá khi bieát tæ soá phaàn traêm cuûa soá ñoù. Muïc ñích cuõng laø ñeå HS khoâng nhaàm laãn giöõa hai daïng baøi taäp naøy.

+ Nhận dạng toán (Tìm được cách tính phù hợp với dạng toán)

+ Tóm tắt bài toán ( Dựa vào các dạng toán để có cách tóm tắt phù hợp)

+ Yêu cầu HS tìm lời giải và giải bài tập.

Ví dụ: Lớp 5 A có 35 học sinh. Số học sinh nam bằng số học sinh nữ. Hỏi số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là bao nhiêu?

-Tóm tắt bài toán ( Bằng sơ đồ thể hiện tổng và tỉ số).

-Bước 2: Lập kế hoạch giải:

H: Muốn biết số HS nữ ( nam) của lớp ta làm như thế nào? ( Dựa vào số HS cả lớp và số HS nam bằng số HS nữ.)

GV lập lược đồ:

Muốn tìm số HS nữ nhiều hơn số HS nam:

Bước 3: GV yêu cầu HS giải bài tập:

35: (3+4) x 4= 20 ( học sinh)

Số học sinh nam của lớp đó là:

Số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam:

20-15 = 5 ( học sinh)

Đáp số: 15 học sinh.

Bước 4 : Thử lại:

15: 20 =

+ Về kiến thức:

-Trong quá trình hướng dẫn HS giải toán , GV cần vận dụng lược đồ 4 bước để hình thành thói quen phân tích tổng hợp khi giải toán.

-Lưu ý cách trình bày bảng.

+Về phương tiện:

+ Về hình thức tổ chức:

+Về phương pháp:

Coi trọng các phương pháp vấn đáp , luyện tập thực hành. Cần phối hợp linh hoạt các phương pháp để nâng cao chất lượng tiết dạy.

– Yêu cầu HS tính toán chính xác.

Sau khi nghiên cứu đề ra một số biện pháp giải toán có lời văn ở lớp 4- 5, tổ chúng tôi thống nhất tổ chức thực hiện chuyên đề toán, về phương pháp, về cách giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4- 5 đã và đang được triển khai áp dụng thực hiện ở các lớp trong khối 4- 5.

KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT

Hướng dẫn và giúp học sinh giải toán có lời văn nhằm giúp các em phát triển tư duy trí tuệ, tư duy phân tích và tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá, rèn luyện tốt phương pháp suy luận lôgic. Bên cạnh đó đây là dạng toán rất gần gũi với đời sống thực tế.

Do vậy, việc giảng dạy toán có lời văn một cách hiệu quả giúp các em trở thành những con người linh hoạt, sáng tạo, làm chủ trong mọi lĩnh vực và trong cuộc sống thực tế hàng ngày.

II. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT:

Đối với giáo viên, ở mỗi dạng toán cần hướng dẫn học sinh nhận dạng bằng nhiều cách: đọc, nghiên cứu đề, phân tích bằng nhiều phương pháp ( Mô hình, sơ đồ đoạn thẳng, suy luận ….) để học sinh đễ hiểu, dễ nắm bài hơn. Không nên dừng lại ở kết quả ban đầu ( giải đúng bài toán ) mà nên có yêu cầu cao hơn đối với học sinh.

Ví dụ: Như yêu cầu học sinh ra một đề toán tương tự hoặc tìm nhiều lời giải khác nhau….

Trong giảng dạy giáo viên cần chú ý phát triển tư duy, khả năng phân tích, tổng hợp, khả năng suy luận lôgíc, giúp các em nắm chắc kiến thức cụ thể. Với toán có lời văn, đó là cách giải và trình bày lời giải, sử dụng tốt tất cả các phương pháp đã nêu ở trên.

Không nên dừng lại ở kết quả ban đầu ( giải đúng bài toán ) mà nên có yêu cầu cao hơn đối với học sinh. Ví dụ: Như yêu cầu một học sinh ra một đề toán tương tự hoặc tìm nhiều lời giải khác nhau…..

Sau mỗi bài giải, học sinh phải biết xem xét lại kết quả mình làm để giúp các em tự tin hơn khi giải quyết một vấn đề gì đó.

Bạn đang xem bài viết Chuyên Đề Khối 1: Giải Toán Có Lời Văn Cho Hs Lớp 1 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!