Xem Nhiều 1/2023 #️ Communication Trang 21 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2 # Top 6 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Communication Trang 21 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2 # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Communication Trang 21 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Các em nhìn vào tranh và đọc bài đàm thoại giữa hai bạn Nick và Dương, phỏng đoán những từ còn thiếu trong bài đàm thoại sau đó điền chúng vào chỗ trống.

1. Listen to the conversation and fill in the blanks with the words you hear. (Nghe bài đàm thoại và điền vào chỗ trống với những từ em nghe được)

Các em nhìn vào tranh và đọc bài đàm thoại giữa hai bạn Nick và Dương, phỏng đoán những từ còn thiếu trong bài đàm thoại sau đó điền chúng vào chỗ trống. Mở CD lên nghe và kiểm tra lại từ mà em đã điền có đúng không, nếu sai thì các em sửa lại cho đúng. Đây là mẩu đàm thoại, các em có thể dùng để luyện tập với nhau trong nhóm. Các em có thể thay đổi nội dung phù hợp với Việt Nam, diễn viên nam có thể là Huynh Dong (Huỳnh Đông), diễn viên nữ có thể là Minh Hang (Minh Hằng) chẳng hạn.

(1)  survey                                (2) actor                (3) Tom Cruise

(4) actress                                                   (5) Angelina Jolie

Nick: Xin lỗi Dương. Mình đang làm một cuộc khảo sát về những diễn viên yêu thích. Minh hỏi bạn vài câu hỏi được không?

Dương: Được thôi. Cứ hỏi đi Nick.

Nick: Bạn nghĩ ai là diễn viên nam hay nhất?

Dương: Đó là Tom Cruise.

Nick: Và bạn nghĩ ai là diễn viên nữ hay nhất?

Dương: Mình nghĩ là Angelina Jolie.

Audio script:

Nick: Excuse me, Duong. I’m doing a survey about favourite actors.

Would it be OK if I asked you a few questions?

Duong: Sure. Go ahead, Nick.

Nick: Who do you think is the best actor?

Duong: It’s Tom Cruise.

Nick: And who do you think is the best actress?

Duong: I think Angelina Jolie is.

Nick: Thank you.

2. Work in groups of six or eight. Each student chooses one of the following sets of survey questions. (Làm theo nhóm từ 6-8 người. Mỗi học sinh chọn một trong những nhóm câu hỏi khảo sát sau)

Survey on favourite actors (Khảo sát về diễn viên yêu thích)

(1) Who do you think is the best actor?

Bạn nghĩ ai là nam diễn viên hay nhất?

(2) Who do you think is the best actress?

Bạn nghĩ ai làm nữ diễn viên hay nhất?

Survey on the best films (Khảo sát về những phim hay nhất)

(1) What is the best film you’ve seen recently?

Bộ phim hay nhất mà cậu xem gần đây là gì?

(2) Who did it star?

Ai đóng phim đó?

Survey on action films (Khảo sát về phim hành động)

(1) Do you enjoy action films?

Bạn thích phim hành động không?

(2) Is it OK for young kids to see violence on TV?

Trẻ em nhỏ xem cảnh bạo lực trên ti vi có được không’?

Survey on cartoons (Khảo sát về phim hoạt hình)

(1) Do you like to watch cartoons?

Bạn có thích xem phim hoạt hình không?

(2) Who is your favourite character?

Ai là nhân vật yêu thích của bạn?

Survey about favourite actors

Khảo sát về diễn viên yêu thích

Name (Tên)

Question 1 (Câu hỏi 1)

Question 2 (Câu hoi 2)

Nam

Brad Pitt

Julia Roberts

Hoa

Tom Ilanks

Kate Winslet

Nhu

Tom Ilanks

Truong Ngoc Anh

Survey about acton films

Khảo sát về phim hành dộng

Name/ Tên

Question 1 (Câu hỏi 1)

Question 2 (Câu hoi 2)

Minh

Yes (Có)

No (Không)

Mai

No (Không)

No (Không)

Nhung

No (Không)

No (Không)

Survey about the best film

Khảo sát về phim hay nhất

Name/ Tên

Question 1 (Câu hỏi 1)

Question 2 (Câu hoi 2)

Ngoc

Titanic

Leonardo De Caprio, Kate Winslet

Duong

Forrest Gump

Tom Hanks

Hoang

Titanic

Leonardo De Caprio, Kate Winslet

Survey about cartoons

Khảo sát về phim hoạt hình

Name/ Tên

Question 1 (Câu hỏi 1)

Question 2 (Câu hoi 2)

Lan

Yes (Có)

Snow White

Trung

Yes (Có)

Tom & Jerry

Mai

Yes (Có)

Tom & Jerry

3. Make notes of your results. (

Làm những ghi chú cho kết quả của em.)

Survey about favourite actors (Khảo sát về diễn viên yêu thích)

– Most people I have surveyed think Tom Hanks is the best actor.

Hầu hết mọi người mà tôi khảo sát nghĩ Tom Hanks là  nam diễn viên xuất sắc nhất.

– About half of the people I have surveyed thinks Julia Roberts, Truong Ngoc Anh, Kate Winslet are the best actress ‘

Khoảng một nửa số người mà tôi khảo sát nghĩ rằng Julia Roberts, Trương Ngọc Anh, Kate Winslet là  nữ diễn viên xuất  sắc nhất.

– Almost no one I have surveyed think Minh Hang is the best actress.

Thực ra chẳng ai mà tôi đã khảo sát nghĩ Minh Hằng là nữ diễn viên xuất sắc nhất.

Survey about acton films (Khảo sát về phim hành động)

– Most people I have surveyed don’t like the action films.

Hầu hết mọi người mà tôi khảo sát không thích phim hành dộng.

– About half of the people I have surveyed like the action films.

Khoảng một nửa s người mà tôi khảo sát thích phim hành động.

– Only one person likes the action films.

Chỉ một người thích phim hành động.

– Almost no one I have surveyed agree that it is ok for young kids to see violence on TV.

Thực ra chẳng ai mà tôi đã khảo sát đồng ý là tốt cho những đứa trẻ xem phim bạo lực chiếu trên ti vi.

Survey about the best film (Khảo sát về phim hay nhất)

– Most people think that Titanic is the best film.

Hầu hết mọi người nghĩ rằng Titanic là phim xuất sắc nhất.

– Some of them think that Forrest Gump is the best film.

Một vài người trong số họ nghĩ rằng phim Forrest Gump là phim xuất sắc nhất.

Survey about cartoons (Khảo sát về phim hoạt hình)

– Most people I have surveyed like to watch cartoons.

Hầu hết mọi người mà tôi khảo sát thích xem phim hoạt hình.

– About half of the people I have surveyed like Tom & Jerry characters.

Khoảng một nửa số người mà tôi khảo sát thích nhân vật Tom và Jerry.

4. Join another group. Report your results to those group members. (Tham gia một nhóm khác. Báo cáo kết quả của em cho những thành viên nhóm đó.)

Communication Unit 2 Trang 21 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

(Đặc điểm nào sau đây bạn thích nhất ở 1 thành phố? Chọn 3 điều trong danh sách sau.)

1. It is busy and exciting.

2. It is cosmopolitan.

3. It has a lot of fashionable shops.

4. It is cultural.There are cinemas, theatres, galleries, and museums.

5. It is convenient.There is a good transport system.

6. There are good cafés and restaurants.

7. There are a lot of parks and open space.

8. There are famous buildings and fascinating neighbourhoods.

Tạm dịch:

1. Nó thì bận rộn và thú vị.

2. Nó quốc tê hóa.

3. Nó có nhiều cửa hàng thời trang.

4. Nó thuộc về văn hóa. Có nhiều rạp chiếu phim, nhà hát, phòng trưng bày, và bảo tàng.

5. Nó thuận tiện. Có một hệ thống giao thông tốt.

6. Có nhiều quán cà phê và cửa hàng.

7. Có nhiều công viên và không gian mở.

8. Có nhiều tòa nhà nổi tiếng và khu liền kề hấp dẫn.

b, Work in groups. Discuss your choices. Give reasons. (Làm việc nhóm. Tranh luận về các sự lựa chọn và giải thích lí do. ) Tạm dịch:

Tôi thích một thành phố thú vị và bận rộn với giao thông tốt, để tôi có thể đi quanh và tham quan tất cả các điểm văn hóa mà nó có…

2. Read the passage and, in your group, answer the questions below. (Đọc đoạn văn và trả lười câu hỏi sau theo nhóm)

Singapore is a small city-state in Southeast Asia. It is a lovely place to visit. The attractions are quite close to each other, so travelling between them is convenient. The food here is varied – all kinds of Asian food. The outdoor food markets are fun and affordable. You order your food, and it is cooked right before you. Then you go and eat it at a table outside. It’s a great way to meet people. But what I like most about Singapore is that it is multicultural – Chinese, Malay, Indian, European, and Vietnamese. For me, that’s the best thing about Singapore.

Question: What is the best attraction in Singapore, according to the writer? Would you like to go there? Why?

Hướng dẫn giải:

According to the writer, the best attraction in Singapore is multicultural – Chinese, Malay, Indian, European, and Vietnamese.

I would like to go to Singapore.

Tạm dịch:

Singapore là một thành phố nhỏ độc lập ở Đông Nam Á. Đó là một nơi đáng để đến thăm. Các điểm tham quan rất gần nhau, do đó, du lịch giữa chúng rất là thuận tiện. Thức ăn ở đây rất đa dạng – tất cả các loại thức ăn đa dạng của Châu Á. Thị trường thực phẩm ngoài trời rất thú vị và giá cả phải chăng. Bạn đặt thức ăn của bạn, và nó được nấu ngay trước mặt bạn. Rồi bạn đi ăn ở ngoài bàn. Đó là một cách tuyệt vời để gặp gỡ mọi người. Nhưng điều tôi thích nhất ở Singapore là nó đa văn hóa – Trung Quốc, Mã Lai, Ấn Độ, Châu Âu và Việt Nam. Đối với tôi, đó là điều tốt nhất về Singapore.

( Điểm hấp dẫn nhất ở Singapore theo tác giả là gì? Bạn có muốn tới đó không? Tại sao? )

Theo tác giả, điểm hấp dẫn nhất ở Singapore là đa văn hóa – Trung Quốc, Malaysia, Ấn độ, Châu Âu, và Việt Nam.

Tôi rất muốn đến Singapore.

3. Read the information about three cities and try to find them on a map. (Đọc thông tin về 3 thành phố sau và tìm chúng trên bản đồ. ) Tạm dịch:

1. Vũng Tàu

Vị trí: Phía Nam Việt Nam

Nét đặc trưng chính:

– bãi biển dài

– có nhiều núi

– yên tĩnh và sạch sẽ

Danh thắng:

– nhiều đền và chùa

– đèn hải đăng cổ (được xây từ năm 1907)

2. Thành phố New York

Vị trí: Đông Bắc Hoa Kỳ

Nét đặc trưng chính:

– trung tâm thời trang và tài chính

– tòa nhà chọc trời

– tính chất thành phố quốc tế

Danh thắng:

– Tượng Nữ Thần Tự do

– Công viên trung tâm

– nhiều bảo tàng và phòng triển lãm

3. Melbourne

Vị trí : Đông nam Úc

Nét đặc trưng chính:

– đa văn hóa

– số lượng lớn sinh viên quốc tế

– mạng lưới xe điện lớn nhất thế giới

Danh thắng:

– Bảo tàng Melbourne

– Chợ Nữ Hoàng Victoria

– Thủy cung Melbourne

4. Write a short paragraph (80-100 words) about one of the cities above. You can refer to the passage in 2 as a guide. (Viết một đoạn văn ngắn (80-100 từ) về một trong số các thành phố trên. Bạn có thể tham khảo đoạn văn ở bài 2) 5. Work in groups. Talk about the city you choose. (Làm việc theo nhóm. Nói về thành phố mà bạn chọn.) Hướng dẫn:

The city I’d like to visit most is New York. There are many things to see and to do there. You can …

Tạm dịch:

Thành phố mà tôi thích nhất là New York. Có nhiều thứ để xem và làm. Bạn có thể …

Giải Communication Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

2. Ngủ vào ngày cuối tuần giúp bạn hồi phục sau một tuần bận rộn. (M)

3. Ăn cá tươi, như sushi, và bạn sẽ khỏe hơn. (F)

4. Ngồi gần ti vi sẽ gây tổn hại đến mắt. (F)

5. Nhặt nhanh thức ăn mà bạn làm rơi, thức ăn sẽ an toàn để bạn ăn. (M)

6. Người ăn chay không có đủ vitamin trong thức ăn của họ. (M)

Bài 2 Task 2. Listen to the radio show about health facts or myths and check your answers in 1. (Nghe chương trình phát thanh về những sự thật hay chuyện hoang đường về sức khỏe và kiểm tra câu trả lời của bạn trong phần 1.) Audio script:

A: So, can we smile more to live longer?

B: Yes, that’s absolutely true.

A: Does sleeping in help your recover?

B: No, false. Waking up at the same time is better.

A: Should we eat more fresh fish, like sushi?

B: No. Sushi is great. But we shouldn’t eat too much.

A: And sitting too close to the TV?

B: No, it’s not how close you sit. It’s how long you watch TV for.

A: How about picking up food we drop. It is OK?

B: No, that’s a myth! You shouldn’t eat it, ever!

A: OK, last one. Do vegetarians get less vitamins?

B: No, that’s false. You don’t need meat to get your vitamins.

Dịch Script:

A: Vậy, chúng ta có thể cười nhiều hơn để sống lâu hơn không?

B: Vâng, điều đó hoàn toàn đúng.

A: Ngủ giúp bạn phục hồi phải không?

B: Không, sai rồi. Thức dậy cùng một lúc là tốt hơn.

A: Chúng ta có nên ăn nhiều cá tươi hơn, như sushi không?

B: Không. Sushi rất tốt. Nhưng chúng ta không nên ăn quá nhiều.

A: Và ngồi quá gần TV?

B: Không, đó không phải là cách bạn ngồi. Bạn xem TV bao lâu rồi.

A: Làm thế nào về việc gắp thức ăn chúng ta rơi. Không sao chứ?

B: Không, điều đó là không được! Bạn không nên ăn nó, bao giờ hết!

A: OK, cuối cùng. Người ăn chay có ít vitamin hơn không?

B: Không, điều đó là sai. Bạn không cần thịt để lấy vitamin.

2. You will turn orange when you eat a lot of oranges. (This is false.)

Tạm dịch:

1. Bạn có thể tránh vài bệnh bằng cách giữ bản thân sạch sẽ. (Điều này đúng.)

2. Bạn sẽ biến thành màu da cam khi bạn ăn nhiều cam.(Điều này sai.)

Lời giải chi tiết:

True: – Do more exercises will help you fitter and healthier

False : – If you eat many vegetables, you will turn green

chúng tôi

Tiếng Anh 7 Mới Unit 6 Communication

Tóm tắt lý thuyết

stay in a mini hotel. (Hãy ở trong một khách sạn nhỏ.)

5. rent a bike or a motorbike if you want to travel around.

7. take summer clothes if you go between November and January.

– It’s a good idea to learn some Vietnamese before the trip to Ha Noi because you can talk to local people for some help. ( Ý kiến hay là bạn học chút tiếng Việt trước khi đi Hà Nội vì như vậy bạn có thể nói chuyện với người địa phương khi cần giúp đỡ.)

– You should stay in a mini-hotel so that you can save money. ( Bạn nên ở trong một khách sạn nhỏ để tiết kiệm tiền.)

– You’d better rent a bike or a motorbike if you want to travel around because it’s very convenient in Ha Noi. ( Bạn nên thuê một chiếc xe đạp hay một chiếc xe máy nếu bạn muốn đi lại bởi nó rất tiện dụng ở Hà Nội.)

– You should walk around the Old Quarter at night because it will be a beautiful scene for you to see. (Bạn nên đi dạo Phố Cổ vào ban đêm vì sẽ có cảnh đẹp cho bạn ngắm)

– You’d better shop in local markets for souvenirs beacuse the souvenirs there are cheaper than in a super market. (Bạn nên mua quà lưa niệm ở chợ địa phương vì quà lưu niệm ở đó rẻ hơn ở trong siêu thị)

Thẻ trò chơi

a. Chuẩn bị

b. Intructions (Hướng dẫn)

Nhận thẻ trò chơi từ giáo viên

– trồng hoa và cây

Example:

– bán vé

– nói tiếng Anh

– thăm Văn Miếu

– mua quà lưu niệm

Play the game in groups of five.

Ví dụ

Each student in the first group chooses one card at random. He/She shows the card and makes a sentence with the phrase written on it using the present simple active voice.

One student from the second group changes the sentence into the present simple passive voice.

Guide to answer

A: They grow a lot of trees and flowers in the Temple of Literature.

B: A lot of trees and flowers are grown in the Temple of Literature.

– speak English (nói tiếng Anh)

Chơi trò chơi theo nhóm 5 người

– visit the Temple of Literature (viếng Văn miếu)

Mỗi học sinh trong nhóm đầu tiên chọn một thẻ ngẫu nhiên. Anh ấy/ cô ấy đưa ra thẻ và tạo thành một câu với cụm từ trên thẻ bằng cách sử dụng thì hiện tại đơn ở dạng thể chủ động.

– buy souvenirs (mua quà lưu niệm)

Một học sinh từ nhóm thứ hai thay đổi câu thành thì hiện tại đơn thể bị động.

A: Họ trồng rất nhiều cây và hoa ở Văn Miếu.

B: Nhiều hoa và cây được trồng trong Văn Miếu.

A: They sell the tickets for the Summer concert at Phu Tho Stadium. ( Họ bán vé của buổi hòa nhạc Mùa hè ở sân vận động Phú Thọ.)

B: The tickets for the Summer concert are sold at Phu Tho Stadium. ( Vé của buổi hòa nhạc Mùa he được bán ở sân vận động Phú Thọ.)

A: Lan can speak English very well. ( Lan có thể nói tiếng Anh rất tốt.)

B: English can be spoken very well by Lan. ( Tiếng Anh có thể được nói rất tốt bởi Lan)

A: Many tourists visit the Temple of Literature every year. ( Nhiều khách du lịch viếng thăm Văn Miếu mỗi năm.)

B: The Temple of Literature is visited by many tourists every year. ( Văn Miếu được viếng thăm bởi nhiều du khách mỗi năm.)

A: Chi usually buys souvenirs on every occasion of a trip to Ha Noi. ( Chi thường mua quà lưu niệm trong mỗi dịp du lịch đến Hà Nội.)

B: Souvenirs are usually bought by Hoa on every occasion of a trip to Ha Noi. ( Quà lưu niệm thường được mua bởi Chi trong mỗi dịp du lịch đến Hà Nội.)

Bạn đang xem bài viết Communication Trang 21 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!