Xem Nhiều 2/2023 #️ Đề Cương Ôn Tập Môn Công Nghệ Lớp 6 # Top 3 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Đề Cương Ôn Tập Môn Công Nghệ Lớp 6 # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Cương Ôn Tập Môn Công Nghệ Lớp 6 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. VẢI SỢI THIÊN NHIÊN: có nguồn gốc từ động vật và thực vật

Động vật như: tơ tằm ,cừu,lạc đà…

Thực vật như: sợi bông ,đay ,gai…

Vải sợi bông ,tơ tằm có độ hút ẩm cao nên mặc thoáng mát dễ bị nhàu .Vải sợi bông giặc lau khô .Khi sợi vải ,tro bóp dễ tan.

NGUỒN GỐC CỦA VẢI SỢI HÓA HỌC LÀ:

Được dệt bằng các loại sợi do con người tạo ra từ một số chất hóa học lấy từ: gỗ,tre,nứa…

Vải sợi hóa học được chia thành 2 loại: vải sợi nhân tạo ,vải sợi tổng hợp.

Vải sợi nhân tạo có độ hút ẩm cao nên mặc thoáng mát tương tự như vải sợi bông nhưng ít nhàu hơn và bị cứng lại ở trong nước.

Khi đốt sợi vải, tro bóp dễ tan.

Vải sợi tổng hợp có độ hút ẩm tháp nên mặc bí vì ít thấm mồ hôi .Tuy nhiên ,vải sợi tổng hợp bền ,đẹp ,giặc mau khô và không bị nhàu.

Khi đốt sợi vải ,tro đốt vón cục,bóp không tan.

NGUỒN GỐC CỦA VẢI SỢI PHA LÀ:

Vải sợi pha được dệt bằng vải sợi pha .Sợi pha thường được sản xuất bằng cách kết hợp hoặc nhiều sợi khác nhau để thành sợi dệt.

Vải sợi pha thường có những ưu điểm của các loại sợi thành phần.

Ví dụ :vải dệt bằng sợi bông pha sợi tổng hợp [côtông+pôlieste]kết hợp được những ưu điểm hút ẩm nhanh ,mặc thoáng mát của sợi bông và ưu điểm bền ,đẹp ,không nhàu của sợi tổng hợp để tạo nên vải sợi pha bền ,đẹp , ít nhàu ,mặc thoáng mát ,thích hợp với khí hậu của nhiều miền ,đặc biệt là khí hậu nhiệt đới.

2. NHÀ Ở CÓ VAI TRÒ ĐỐI VỚI ĐỜI SÔNG CON NGƯỜI LÀ:

Nhà ở là nơi trú ngụ của con người .

Nhà ở bảo vệ con người tránh khỏi những tác hại do ảnh hưởng của thiên nhiên môi trường .

Nhà ở là nơi đáp ứng nhu cầu về vật chất và về tinh thầncủa con người.

3. CÁC KHU VỰC PHÂN CHIA TRONG NHÀ Ở LÀ:

4. PHẢI GIỮ GÌN NHÀ Ở SẠCH SẼ ,NGĂN NẮP VÌ: Để đảm bảo sức khỏe ,tiết kiệm thời gian don dẹp ,tăng vẻ đẹp cho nhà ở.

CÔNG DỤNG LÀ: Tranh ảnh thương dùng để trang trí tường nhà .Nếu biết cách chọn tranh ảnh và cách bài trí sẽ tạo thêm sự vui mắt ,duyên dáng cho căn phòng ,tạo cảm giác thoải mái,dễ chịu.

CÔNG DỤNG LÀ: Gương dùng để soi và trang trí ,tạo vẻ đẹp cho căn phòng.

Gương tạo cảm giác cho căn phòng rộng rãi và sáng sủa hơn ,do vậy rất cần đối với những căn phòng nhỏ hẹp.

CÔNG DỤNG LÀ:Rèm cửa tạo vẻ râm mát ,che khuất và làm tăng vẻ đẹp cho căn nhà.

CÔNG DỤNG CỦA MÀNH LÀ: Ngoài công dụng che bớt nắng , gió, che khuất, mành còn làm tăng vẻ đẹpcho căn phòng.

6. Ý NGHĨA CỦA CÂY CẢNH VÀ HOA TRONG TRANG TRÍ NHÀ Ở LÀ:

Làm cho con người gần gũi với thiên nhiên hơn.

Làm tăng thêm vẻ đẹp cho căn phòng ,ngôi nhà

Nguồn thu nhập đáng kể cho gia đình

7. NGƯỜI TA DÙNG CÁC VẬT LIỆU CẮM HOA LÀ:

8. CÁC LOẠI HOA DÙNG TRONG TRANG TRÍ NHÀ Ở LÀ:

Hoa tươi:hoa lan,hoa mai…

Hoa khô:từ hoa tươi sấy khô hoặc hóa chất thành hoa khô

Hoa giả:vải ,giấy,ni lông

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Công Nghệ Lớp 6 Năm 2022

Nội dung ôn thi học kì 2 môn Công nghệ lớp 6

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Công nghệ lớp 6 năm 2018 – 2019 bao gồm các dạng câu hỏi trọng tâm là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các bạn học sinh lớp 6, giúp các bạn ôn tập lại lý thuyết và luyện tập các dạng bài khác nhau để chuẩn bị cho bài thi học kì 2 sắp diễn ra, mời các bạn tham khảo.

Nội dung: Đề cương ôn tập học kì 2 môn Công nghệ lớp 6

A. LÝ THUYẾT CÔNG NGHỆ LỚP 6

CHƯƠNG 3: NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH

Câu 1. Nêu vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể

Các chất dinh dưỡng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của cơ thể. Ăn no đủ chất để cơ thể khỏe mạnh. Thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng đều có hại cho cơ thể.

Câu 2. Tại sao cần quan tâm bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn?

Bảo quản chất dinh dưỡng để chất dinh dưỡng ko bị mất đi nhiều trong quá trình chế biến thực phẩm (lúc chuẩn bị cũng như khi chế biến).

Câu 3. Thế nào là nhiễm trùng và nhiễm độc thực phẩm, an toàn thực phẩm?

Sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm gọi là sự nhiễm trùng thực phẩm.

Sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm gọi là sự nhiễm độc thực phẩm.

An toàn thực phẩm là giữ cho thực phẩm khỏi bị nhiễm trùng, nhiễm độc và biến chất.

Câu 4. Nêu 2 nhóm nhiệt độ có ảnh hưởng lớn đến vi khuẩn?

Ở 100oC: đây là nhiệt độ an toàn trong nấu nướng, vi khuẩn bị tiêu diệt.

Từ 0oC – 37oC đây là nhiệt độ nguy hiểm, vi khuẩn có thể sinh nở nhanh chóng.

Câu 5: Cho biết các nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn?

Ngộ độc do thức ăn bị nhiễm vi sinh vật và độc tố của vi sinh vật.

Ngộ độc do thức ăn bị biến chất.

Ngộ độc do bản thân thức ăn có sẵn chất độc (mầm khoai tây, cá nóc, nấm độc,…).

Ngộ độc do thức ăn bị ô nhiễm các chất độc hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất phụ gia thực phẩm.

Câu 6: Kể tên các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng thực phẩm tại gia đình?

Rửa tay sạch trước khi ăn

Vệ sinh nhà bếp

Rửa kỹ thực phẩm

Nấu chín thực phẩm

Đậy thức ăn cẩn thận

Bảo quản thức ăn chu đáo

Câu 7: Cho biết các biện pháp phòng tránh nhiễm độc?

Không dùng các thực phẩm có chất độc: cá nóc, khoại tây mọc mầm, nấm lạ,…

Không dùng các thức ăn bị biến chất hoặc bị nhiễm các chất độc hóa học.

Không dùng những đồ hộp đã quá hạn sử dụng, những hộp bị phồng.

Câu 8: Nêu các phương pháp chế biến thực phẩm

Phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiêt: Luộc, nướng, rán, xào, …

Phương pháp chế biến thực phẩm ko sử dụng nhiệt; trộn, nộm, muối dưa, …

Câu 9: Thế nào là bữa ăn hợp lý?

Bữa ăn có sự phối hợp các loại thực phẩm với đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết theo tỉ lệ thích hợp để cung cấp cho nhu cầu của cơ thể về năng lượng và về các chất dinh dưỡng.

Câu 10: Nêu cách phân chia và đặc điểm các bữa ăn chính trong ngày?

– Bữa sáng:

Nên ăn đủ năng lượng cho lao động, học tập cả buổi sáng.

Bữa sáng nên ăn vừa phải.

Không ăn sáng có hại cho sức khỏe vì hệ tiêu hóa phải làm việc không điều độ.

– Bữa trưa:

Cần ăn bổ sung đủ chất.

Nên ăn nhanh để có thời gian nghỉ ngơi và tiếp tục làm việc.

– Bữa tối:

Cần ăn tăng khối lượng với đủ các món ăn nóng, ngon lành, và các loại rau, củ, quả để bù đắp cho năng lượng bị tiêu hao trong ngày.

Bữa tối cũng là lúc cả gia đình sum họp, ăn uống, chuyện trò vui vẻ.

Câu 11: Nêu các nguyên tắc tổ chức bữa ăn hợp lý trong gia đình

Tìm hiểu nhu cầu của các thành viên trong gia đình;

Xem xét điều kiện tài chính của gia đình;

Sự cân bằng các chất dinh dưỡng;

Thay đổi các món ăn.

Câu 12: Cho biết cách thay đổi món ăn

Thay đổi món ăn mỗi ngày để tránh nhàm chán;

Thay đổi các phương pháp chế biến để có món ăn ngon miệng;

Thay đổi hình thức trình bày và màu sắc của món ăn để bữa ăn thêm phần hấp dẫn;

Không nên có thêm món ăn cùng loại thực phẩm hoặc cùng phương pháp chế biến với món chính đã có sẵn.

Câu 13: Nêu qui trình tổ chức bữa ăn?

Xây dựng thực đơn;

Lựa chọn thực phẩm cho thực đơn;

Chế biến món ăn;

Bày bàn và thu dọn sau khi ăn.

Câu 14: Thực đơn là gì? Nguyên tắc xây dựng thực đơn?

– Thực đơn là bảng ghi lại tất cả những món ăn dự định sẽ phục vụ trong bữa tiệc, cỗ, liên hoan hay bữa ăn hằng ngày

– Nguyên tắc xây dựng thực đơn:

Thực đơn có số lượng và chất lượng món ăn phù hợp với tính chất của bữa ăn;

Thực đơn phải có đủ loại món ăn chính theo cơ cấu của bữa ăn;

Thực đơn phải đảm bảo yêu cầu về mặt dinh dưỡng của bữa ăn và hiệu quả kinh tế.

CHƯƠNG 4: THU CHI TRONG GIA ĐÌNH

Câu 1: Thu nhập của gia đình là gì?

· Thu nhập của gia đình là tổng các khoản thu bằng tiền hoặc hiện vật do lao động của các thành viên trong gia đình tạo ra.

Câu 2: Nêu các nguồn thu nhập của gia đình.

– Thu nhập bằng tiền :

Thu nhập bằng tiền của mỗi gia đình được hình thành từ các nguồn khác nhau.

– Thu nhập bằng hiện vật :

Tùy theo địa phương mà các hộ gia đình thu nhập bằng hiện vật do mình làm ra như thủy sản, gia cầm, gia súc,… các loại nông sản, rau củ, quả và các ngành nghề thủ công, mỹ nghệ như may mặc, mây tre đan, thêu ren,…

Câu 3: Chi tiêu của gia đình là gì?

Chi tiêu trong gia đình là các chi phí để đáp ứng nhu cầu vật chất và văn hóa tinh thần của các thành viên trong gia đình từ nguồn thu nhập của họ.

Câu 4: Thế nào là cân đối thu chi trong gia đình?

Cân đối thu, chi là đảm bảo sao cho tổng thu nhập của gia đình phải lớn hơn tổng chi tiêu, để có thể dành được một phần tích lũy cho gia đình.

Câu 5: Thế nào là chi tiêu theo kế hoạch?

Chi tiêu theo kế hoạch là việc xác định trước nhu cầu cần chi tiêu và cân đối với khả năng thu nhập nhằm đáp ứng các nhu cầu cần thiết, không lãng phí theo 3 trường hợp sau:

Rất cần: bệnh nặng, nhà ở, ăn, mặc, học tập …

Cần: như trên

Chưa cần hoặc không cần: máy lạnh, tủ lạnh, máy giặt, laptop, giường nệm, quần áo mới hoặc rẻ tiền, hạ giá,…

I. TRẮC NGHIỆM Phần 1: Chọn câu trả lời đúng

Câu 1: Thành phần dinh dưỡng chính trong thịt, cá là:

A. Chất đạm. C. Chất béo.

B. Chất đường bột. D. Chất khoáng

Đáp án:

Câu trả lời đúng là: A

Câu 2: Nhiệt độ an toàn trong nấu nướng là:

Đáp án:

Câu trả lời đúng là: D

Câu 3: An toàn thực phẩm là giữ cho thực phẩm:

A. Tươi ngon không bị héo.

B. Khỏi bị nhiễm trùng, nhiễm độc .

C. Khỏi bị biến chất, ôi thiu.

D. Khỏi bị nhiễm trùng, nhiễm độc và biến chất.

Đáp án:

Câu trả lời đúng là: B

Câu 4: Sinh tố có thể tan trong chất béo là:

A. Sinh tố A, D, E, K.

B. Sinh tố A, C, D, K .

C. Sinh tố A, B, C, K.

D. Sinh tố A, B, D, K

Đáp án:

Câu trả lời đúng là: D

Câu 5: Bữa ăn hợp lý là bữa ăn:

A. Đắt tiền.

B. Cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể hoạt động.

C. Có nhiều loại thức ăn .

D. Cung cấp đủ năng lượng và chất dinh dưỡng cho nhu cầu của cơ thể.

Đáp án:

Câu trả lời đúng là: D

Câu 6: Ăn khoai tây mầm, cá nóc… là ngộ độc thức ăn do:

A. Do thức ăn nhiễm độc tố vi sinh vật.

B. Do thức ăn có sẵn chất độc.

C. Do thức ăn bị biến chất.

D. Do thức ăn bị nhiễm chất độc hóa học.

Đáp án:

Câu trả lời đúng: A

Phần 2: Đánh dấu X vào câu trả lời đúng: Câu 1:

a. Ngâm rửa thịt cá sau khi cắt thái thì chất khoáng và sinh tố dễ mất đi

b. Giữ thịt cá ở nhiệt độ cao để sử dụng lâu dài

c. Cắt thái sau khi rửa sạch thực phẩm

d. Cho thực phẩm vào luộc hay nấu khi nước sôi

e. Khi nấu tránh khuấy nhiều

f. Nên dùng gạo xát quá trắng và vo kĩ khi nấu cơm

Đáp án:

Câu trả lời đúng là: a; c; d; c

Câu 2:

Các thực đơn cho một bữa ăn sau đây mà em cho là hợp lí:

a. Cơm – canh rau ngót – cá kho – cá rán – đậu phụ xốt cà chua

b. Cơm – canh cải chua – thịt sườn rang mặn – rau bí xào

c. Cơm – canh khoai – hịt kho – tôm rang

d. Cơm – canh khoai – tôm rang cải xào

Đáp án:

Câu trả lời đúng: b, c, d

Câu 3:

a. Thiếu chất đạm trầm trọng dễ bị mắc bệnh nhiễm khuẩn và trí tuệ kém phát triển

b. Thừa chất đạm cơ thể yếu ớt, bụng phình to

c. Thiếu chất đường bột cơ thể béo phì

d. Thừa chất béo cơ thể béo phệ

e. Mọi sự thừa thiếu chất dinh dưỡng đều có lợi cho sức khỏe

Đáp án:

Câu trả lời đúng: a, d

Ngoài ra, các em học sinh tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, môn Địa lý lớp 6, môn Lịch sử lớp 6….và các đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì 2 đạt kết quả cao.

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 7

Câu hỏi ôn tập môn Giáo dục công dân lớp 7 có đáp án

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 7

Câu hỏi 1: Thế nào là sống giản dị? Ý nghĩa?

a/ Sống giản dị: là sống phù hợp với điều kiện hòan cảnh của bản thân,gia đình và xã hội .

b/ Ý nghĩa:

Người giản dị dể được mọi ngưới quý mến .

Ai cũng muốn gần gũi dể thông cảm .

Giúp con người biết sống đúng mức , thắng thắng dễ chịu .

Giúp ta tập trung sức lực thời giờ vào việc làm có ích.

Tránh xa lối sống đua đòi ăn chơi có thể làm họ sa ngã…

Câu hỏi 2: Thế nào là trung thực? Liên hệ bản thân?

a/ Trung thực:là luôn tôn trọng sự thật tôn trọng chân lí, lẽ phải, sống ngay thẳng thật thà, dám dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm.

b/ Tự liên hệ …..

Câu hỏi 3: Tự trọng là gì? Vì sao mọi người cần phải có lòng tự trọng? Tìm 2 câu ca dao (tục ngữ) nói về tự trọng?

a/ Tự trọng: Là biết coi trọng ,biết giữ gìn phẩm cách ,biết điều chỉnh hành vi cá nhân cho phù hợp với với các chuẩn mực xã hội.

b/ Vì sao mọi người cần phải có lòng tự trọng:

* Ca dao tục ngữ: ….

a/ Yêu thương con người:

Là quan tâm giúp đỡ làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn hoạn nạn

b/ Biểu hiện:

c/ Ý nghĩa:

Câu hỏi 5: Tôn sư trọng đạo là gì? Vì sao phải tôn sư trọng đạo?

a/ Tôn sư trọng đạo:

Là tôn trọng, kính yêu, biết ơn đối với thầy cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc.

Coi trọng và làm theo những điều thầy cô dạy bảo.

Có những hành động đền đáp công ơn của thầy cô giáo

b/ Vì sao phải tôn sư trọng đạo:

a/ Đoàn kết tương trợ:

b/ Ý nghĩa: Giúp chúng ta dễ dàng hòa nhập vào cuộc sống với những người xung quanh và được người khác giúp đỡ.

Câu hỏi 7: Khoan dung là gì? Ý nghĩa?

a/ Khoan dung: là rộng lòng tha thứ cho người khác khi họ biết hối hận và sửa chữa lỗi lầm.

b/ Ý nghĩa: của lòng khoan dung: Là một đức tính quí báu của con người. Người có lòng khoan dung luôn được mọi người yêu mến, tin cậy và có nhiều bạn tốt. Nhờ có lòng khoan dung cuộc sống và quan hệ giữa mọi người với nhau trở nên lành mạnh, thân ái, dễ chịu.

Câu hỏi 8: Thế nào là gia đình văn hóa? Tại sao cần phải xây dựng gia đình văn hóa?

a/ Gia đình văn hóa: là gia đình hòa thuận hạnh phúc tiến bộ, thực hiện kế hoạch hóa gia đình, đoàn kết với xóm giềng và làm tốt nghĩa vụ công dân.

b/ Ý nghĩa:

Vì vậy xây dựng gia đình văn hóa là góp phần xây dựng xã hội văn hóa văn minh, tiến bộ hạnh phúc.

Câu hỏi 9: Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ? Chúng ta cần làm gì và không nên làm gì để phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ?

a. Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ: Là nối tiếp, phát triển, rạng rỡ thêm truyền thống.

b. Chúng ta:

Câu hỏi 10: Thế nào là tự tin?

* Tự tin: là tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc, dám tự quyết định và hành động một cách chắc chắn, không hoang mang dao động.

– Con người cần kiên trì, tích cực chủ động học tập hoạt động xã hội tập thể không ngừng vươn lên nâng cao năng lực nhận thức để có đủ khả năng hành động một cách chắc chắn; cần khắc phục tính rụt rè, tự ti, dựa dẫm.

Câu 11: Là học sinh, em cần thể hiện tôn sư trọng đạo như thế nào cho đúng?

Học sinh cần thể hiện tôn sư trọng đạo như:

– Làm tròn bổn phận của người HS: chăm học, chăm làm, lễ độ, vâng lời thầy cô giáo, thực hiện đúng những lời dạy của thầy cô giáo, làm vui lòng thầy cô.

– Thể hiện lòng biết ơn với thầy cô: thường xuyên quan tâm thăm hỏi, giúp đỡ thầy cô khi cần thiết.

Câu 12: Cho tình huống: Hồng và Hương chơi rất thân với nhau. Cả hai bạn đều được chọn vào đội tuyển học sinh giỏi của trường. Hôm làm bài khảo sát tuyển chọn có một câu Hồng không làm được. Thấy vậy, Hương đưa bài của mình cho Hồng xem nhưng Hồng vẫn ngồi im và không nhìn bài của bạn. Hương rất giận và cho rằng Hồng đã phụ sự giúp đỡ của mình. Hỏi:

a/ Theo em, việc làm của Hồng là đúng hay sai? Vì sao?

b/ Nếu là Hồng, em sẽ nói với Hương như thế nào để bạn hiểu và không giận

Trả lời

a/ Việc làm của Hồng là đúng vì thể hiện lòng tự trọng của mình, dù không làm bài được nhưng kiên quyết không nhìn bài của bạn….

b/ Em sẽ nói với Hương rằng: Cảm ơn bạn đã giúp đỡ nhưng hãy để cho mình thử sức trong kì thi này để biết được năng lực của mình đến đâu và qua đó mình sẽ cố gắng hơn…

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 6 Môn Địa Lý

Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 6 môn Địa lý

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lý lớp 6

Đề cương ôn tập học kì 1 – Địa lý 6

Câu 1: Trình bày vị trí, hình dạng và kích thước của trái đất.

– Trái Đất có hình cầu.

– Có 9 hành tinh trong hệ Mặt Trời: Sao Thuỷ, sao Kim, Trái đất, sao Hoả, sao Mộc, sao Thổ, Thiên Vương, Hải Vương, Diêm Vương

– Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 9 hành tinh theo thứ tự xa dần mặt trời

Câu 2: Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì? Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc có đặc điểm như thế nào?

* Kinh tuyến: là đường nối cực Bắc đến cực Nam Trái đất có độ dài bằng nhau.

– Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến 0o, đi qua đài thiên văn Grin- Uyt (ngoại ô Luân Đôn – nước Anh)

– Kinh tuyến đối diện vớ kinh tuyến gốc là kinh tuyến 180

*Vĩ tuyến: Là những đường vĩ tuyến vuông góc với kinh tuyến.

– Vĩ tuyến gốc được đánh sồ 0 còn được gọi là đường xích đạo

* Quả địa cầu

– 181 vĩ tuyến

– 360 kinh tuyến

Câu 3: Trên quả địa cầu nếu cứ 10 o ta vẽ 1 kinh tuyến thì có tất cả bao nhiêu kinh tuyến? nếu cứ 10 o ta vẽ 1 vĩ tuyến thì có tất cả bao nhiêu vĩ tuyến Bắc và bao nhiêu vĩ tuyến Nam?

– Nếu cứ 10 o ta vẽ 1 kinh tuyến thì có tất cả là 36 kinh tuyến.

– Nếu cứ 10 o ta vẽ 1 vĩ tuyến thì:

+ Nửa cầu Bắc có 9 vĩ tuyến Bắc.

+ Nửa cầu Nam có 9 vĩ tuyến Nam.

Câu 4: Tỷ lệ bản đồ là gì?

– Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất.

* Bản đồ có tỉ lệ 1/1.000.000 thì 5 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

5 cm x 1.000.000 cm = 5.000.000 cm

5.000.000 cm = 50 km

* Bản đồ có tỉ lệ 1/6.000.000 thì 4 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

4 cm x 6.000.000 cm = 24.000.000 cm

24.000.000 cm = 240 km

* Bản đồ có tỉ lệ 1/4.000.000 thì 2 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

2 cm x 4.000.000 cm = 8.000.000 cm

8.000.000 cm = 80 km

* Bản đồ có tỉ lệ 1/ 2.000.000 thì 5 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

5 cm x 2.000.000 cm = 10.000.000 cm

10.000.000 cm = 100 km

* Bản đồ có tỉ lệ 1/2.000.000 thì 3 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

3 cm x 2.000.000 cm = 6.000.000 cm

6.000.000 cm = 60 km

Câu 5: Nêu cách xác định phương hướng trên bản đồ

– Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta cần phải dựa vào các đường kinh, vĩ tuyến.

* Kinh tuyến: Đầu phía trên chỉ hướng Bắc, đầu phía dưới chỉ hướng Nam.

* Vĩ tuyến: Đầu bên trái chỉ hướng Tây, đầu bên phải chỉ hướng Đông.

Câu 6: Trình bày sự vận động tự quay quanh trục của trái đất?

– Trái đất tự quay một vòng quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông trong 24 giờ.

– Chia bề mặt TĐ làm 24 khu vực giờ. Mỗi khu vực có 1 giờ riêng là giờ khu vực

– Một khu vực giờ: 150

– Việt Nam nằm ở múi giờ thứ 7.

Câu 7: Vì sao có hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất?

– Trái Đất có dạng hình cầu nên chỉ được chiếu sáng một nửa, nửa được Mặt Trời chiếu sáng là ngày, nửa nằm trong bóng tối là đêm

– Do Trái Đất quay quanh trục từ Tây sang đông nên khắp mọi nơi trên TĐ đều lần lượt có ngày và đêm

Câu 8: Sự chuyển động của trái đất quanh Mặt trời ra các mùa như thế nào?

– TĐ chuyển động quanh mặt trời theo hướng từ Tây sang Đông trên một quỹ đạo có hình Elíp gần tròn.

– Thời gian TĐ chuyển động quanh mặt trời trọn 1 vòng hết 365 ngày 6 giờ.

– Khi chuyển động quanh quỹ đạo trục của TĐ bao giờ cũng có độ nghiêng không đổi và luôn hướng về 1 phía, nên 2 nửa cầu bắc và nam luân phiên nhau chúc và ngả về phía mặt trời, sinh ra các mùa.

– Các mùa tính theo dương lịch và âm lịch có khác nhau về thời gian bắt đầu và kết thúc.

* Mùa Xuân: Từ 21 tháng 3 đến 22 tháng 6

* Mùa Hạ: Từ 22 tháng 6 đến 23 tháng 9

* Mùa Thu: Từ 23 tháng 9 đến 22 tháng 12

* Mùa Đông: Từ 22 tháng 12 đến 21 tháng 3

Câu 9: Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp? Lớp vỏ có vai trò gì đối với đời sống và hoạt động của con người?

* Cấu tạo của vỏ trái đất: Gồm 3 lớp

+ Lớp vỏ

+ Lớp trung gian

+ Lớp lõi

* Lớp vỏ có vai trò quan trọng vì nơi tồn tại của các thành phần khác của trái đất như: Nước, không khí, sinh vật… và của xã hội loài người

Câu 10: Bình nguyên là gì? Có mấy loại bình nguyên? Thế nào là châu thổ?

* Bình nguyên là dạng địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, có độ cao tuyệt đối thường dưới 200m

– Có hai loại đồng bằng:

+ Đồng bằng bồi tụ ở của các con sông lớn gọi là châu thổ

+ Đồng bằng bào mòn

– Đồng bằng thuận lợi cho trồng cây lương thực, thực phẩm

Ngoài đề cương ôn thi học kì 1 lớp 6, các em học sinh còn có thể tham khảo các đề thi học kì 1 lớp 6 các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Những đề thi học kì 1 lớp 6 này được ra từ các trường THCS trên toàn quốc. Với việc ôn thi học kì 1 qua đề thi cũ, các em sẽ có thêm kiến thức và kinh nghiệm trước khi bước vào kì thi chính thức. Chúc các em học tốt.

Theo chúng tôi

Bạn đang xem bài viết Đề Cương Ôn Tập Môn Công Nghệ Lớp 6 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!