Xem Nhiều 1/2023 #️ Đề Cương Ôn Tập Thi Học Kì 2 Toán 7 Khá Hay Năm 2022 # Top 2 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Đề Cương Ôn Tập Thi Học Kì 2 Toán 7 Khá Hay Năm 2022 # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Cương Ôn Tập Thi Học Kì 2 Toán 7 Khá Hay Năm 2022 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HK2

MÔN: TOÁN 7

Phần đại số: 1. Thống kê:

– Nắm vững lý thuyết thống kê (SGK)

– Nắm vững công thức tính Trung bình cộng của dấu hiệu.

– Biết vẽ biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ hình cột.

2. Đơn thức và đa thức:

– Đơn thức là gì? Hệ số, bậc của đơn thức?

– Thế nào là các đơn thức đồng dạng ?

– Nhân hai đơn thức?

– Đa thức là gì? Biết thu gọn một đa thức?

– Bậc của đa thức?

– Cộng trừ các đa thức nhiều biến?

3/ Đa thức một biến:

– Thu gọn đa thức một biến?

– Sắp xếp đa thức một biến theo lũy thừa giảm dần, lũy thừa tăng dần?

– Cộng trừ các đa thức một biến đã được sắp xếp?

– Bậc của đa thức một biến?

– Nghiệm của đa thức một biến là gì? Biết tìm nghiệm của đa thức một biến.

Phần hình học:

– Nắm vững các trường hợp bằng nhau của hai tam giác, hai tam giác vuông?

– Định lý Pytago.

– Bất đẳng thức tam giác.

– Tính chất các đường đồng qui (đường trung tuyến, đường phân giác, đường trung trực, đường cao)

1. Bài tập thống kê:

Điểm kiểm tra môn toán học kỳ 2 của học sinh lớp 7A được thống kê như sau.

a) Dấu hiệu ở đây là gì ? có bao nhiêu giá trị của dấu hiệu ?

b) Lập bảng tần số.

c) Tính số trung bình cộng của dấu hiệu

Bài 2: Điểm kiểm tra môn toán học kì II của 40 học sinh lớp 7A được ghi lại trong bảng sau :

a. Lập bảng tần số .

b. Tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu .

Bài 3: Thời gian làm một bài toán ( tính bằng phút) của 30 học sinh được ghi lại như sau :

10 5 8 8 9 7 8 9 14 8

5 7 8 10 9 8 10 7 14 8

9 8 9 9 9 9 10 5 5 14

a) Lập bảng tần số. Nhận xét

b) Tính điểm trung bình cộng. Tìm mốt của dấu hiệu

b. Vẽ biểu đồ đoạn thẳng ?

Bài 5:

Số lượng khách đến tham quan một cuộc triển lãm tranh trong 10 ngày được ghi trong bảng sau:

a. Dấu hiệu ở đây là gì ?

b. Lập bảng tần số ?.

c. Tính lượng khách trung bình đến trong 10 ngày đó ?

Bài 6:

Số cân nặng của 30 bạn (tính tròn đến kg) trong một lớp được ghi lại như sau:

b. Lập bảng “tần số”.

c. Tính số trung bình cộng.

Bài 1: Cho hai đa thức :

A(x) = 2x³ + 2x – 3x² + 1 B(x) = 2x² + 3x³ – x – 5 a) Sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến b) Tính A(x) + B(x) c) Tính A(x) – B(x)

Bài 2Cho đơn thức:

b) Tính giá trị của đơn thức thu được tại x = -1; y = -1

a. Thu gọn và sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến .

b. Tính M(x) = P(x) + Q(x) ; N(x) = P(x) – Q(x)

c. Chứng tỏ đa thức M(x) không có nghiệm .

a) thu gọn đơn thức P rồi xác định hệ số, phần biến cà bậc của đơn thức.

b) Tính giá trị của P tại x = 3 và y = 2

Bài 5

a. Sắp xếp các đa thức trên theo lũy thừa giảm dần của biến

b. Tính A(x) + B(x) và A(x) – B(x)

a/ Thu gọn đa thức M và tìm bậc của đa thức vừa tìm được?

b/ Tính giá trị của đa thức M tại x = 1 và y = – 1 ?

Bài 7: Cho hai đa thức:

a. Thu gọn và sắp xếp hai đa thức trên theo lũy thừa giảm dần của biến ?

b. Tìm nghiệm của đa thức P(x) – Q(x) ?

Bài 8 Cho hai đa thức:

a. Sắp xếp các hạng tử của mỗi đa thức trên theo luỹ thừa giảm của biến.

b. Tính P(x) + Q(x) và P(x) – Q(x).

Bài 9

Tìm hệ số a của đa thức M(x) = ax² + 5 – 3, biết rằng đa thức này có một nghiệm là 1/2.

a) Thu gọn và tìm bậc của đa thức.

b) Tính giá trị của đa thức tại x = -1 và y = 1.

Cho hai đa thức :

a) Thu gọn hai đa thức P(x) và Q(x)

b) Tìm đa thức M(x) = P(x) + Q(x).

c) Tìm nghiệm của đa thức M(x).

a. Sắp xếp các hạng tử của P(x) theo luỹ thừa giảm dần của biến x ?

b) Tính P(1) ?

c) Có nhận xét gì về giá trị x = 1 đối với đa thức P(x) ?

Bài 13 Cho các đa thức :

a. Sắp xếp các hạng tử của mỗi đa thức trên theo luỹ thừa giảm của biến.

b. Tính P(x) + Q(x)

Bài 1 Cho tam giác DEF cân tại D với đường trung tuyến DI

a/ Chứng minh :∆ DEI = ∆DFI

b/ Các góc DIE và góc DIF là những góc gì ?

c/ Biết DI = 12cm , EF = 10cm . Hãy tính độ dài cạnh DE.

Bài 2

Cho tam giác ABC vuông ở A, có ∠C = 30 0 , AHBC (H∈BC). Trên đoạn HC lấy điểm D sao cho HD = HB.Từ C kẻ CE ⊥ AD.Chứng minh :

a)Tam giác ABD là tam giác đều .

b)AH = CE.

c)EH

Bài 3 Cho ΔABC biết AB = 3cm, AC = 4cm, BC = 5cm. Trên tia đối của tia AC lấy điểm D sao cho AD =AC

a. Chứng minh tam giác ABC vuông

b) Chứng minh Δ BCD cân

c)Gọi E là trung điểm của BD, CE cắt AB tại O. Tính OA, OC

Bài 4:

Cho ABC cân tại A, vẽ AH vuông góc với BC tại H. Biết AB=5cm, BC= 6cm.

a) Chứng minh BH =HC.

b) Tính độ dài BH, AH.

c) Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC.Chứng minh rằng A, G, H thẳng hàng.

d) Chứng minh ∠ABG = ∠ACG

Cho DABC có góc C = 90 0 ; BC = 3cm; CA = 4cm. Tia phân giác BK của góc ABC (K∈ CA); từ K kẻ KE ⊥ AB tại E.

a) Tính AB.

b) Chứng minh BC = BE.

c) Tia BC cắt tia EK tại M. So sánh KM và KE.

d) Chứng minh CE

Bài 6:

Cho ΔABC vuông tại A, đường phân giác BE. Kẻ EH vuông góc với BC (H ∈ BC). Gọi K là giao điểm của AB và HE. Chứng minh rằng:

a) ΔABE = ΔHBE

b) BE là đường trung trực của đoạn thẳng AH.

c) EK = EC.

d) AE < EC.

Bài 7

Cho ABC cân tại A có AB = 5cm, BC = 6cm. Từ A kẻ đường vuông góc AH đến BC.

a. Chứng minh: BH = HC.

b. Tính độ dài đoạn AH.

c. Gọi G là trọng tâm Trên tia AG lấy điểm D sao cho AG = GD.Tia CG cắt AB tại F. Chứng minh: BD = 2/3CF

Bài 8

Cho tam giác ABC vuông tại A. Trên tia đối của tia AB lấy điểm K sao cho BK = BC. Vẽ KH vuông góc với BC tại H và cắt AC tại E.

a) Vẽ hình và ghi GT – KL ?

b) KH = AC

c) BE là tia phân giác của góc ABC ?

d) AE < EC ?

Bài 9

Cho ΔABC cân tại A, hai trung tuyến BM, CN cắt nhau tại K. Chứng minh :

a) ΔBNC = ΔCMB

b) ΔBKC cân tại K

c) MN

Cho ΔABC cân tại A. Gọi M là trung điểm của AC.Trên tia đối của tia MB lấy điểm D sao cho DM = BM

a. Chứng minh ΔBMC = ΔDMA. Suy ra AD

b. Chứng minh ΔACD là tam giác cân.

c. Trên tia đối của tia CA lấy điểm E sao cho CA = CE. Chứng minh DC đi qua trung điểm I của BE.

Bài 11 Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao AH. Biết AB = 10cm, BC = 12cm.

a) Chứng minh tam giác ABH bằng tam giác ACH.

b) Tính độ dài đoạn thẳng AH.

c) Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC.Chứng minh ba điểm A, G, H thẳng hàng.

Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 7 Năm 2022

PHẦN 1: TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT II. HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH . 2. 3. Sơ lược về cấu tạo nguyên tử : III. CHẤT DẪN ĐIỆN ,CHẤT CÁCH ĐIỆN – DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI . 1. Dòng điện – Nguồn điện . 2. Chất dẫn điện và chất cách điện : Khi nào vật nhiễm điện âm, vật nhiễm điện dương? 3. Dòng điện trong kim loại – Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện . IV. CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN . 1. Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện : a. Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện b. Ứng dụng:

Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua .Chất dẫn điện gọi là vật liệu dẫn điện khi được dùng để làm các vật hay các bộ phận dẫn điện .

Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua .Chất cách điện gọi là vật liệu cách điện khi được dùng để làm các vật hay các bộ phận cách điện .

2. Tác dụng từ : 3. Tác dụng cơ : 4. Tác dụng hóa học : 5. Tác dụng sinh lý : {– xem đầy đủ nội dung ở phần xem online hoặc tải về –} V. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN – HIỆU ĐIỆN THẾ 1. Cường độ dòng điện :

Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện để chế tạo : Bàn là ,bếp điện ,lò nướng ,lò sưởi …..

Bóng đèn dây tóc khi có dòng điện chạy qua vừa gây ra tác dụng nhiệt vừa gây ra tác dụng phát sáng ( với ưu điểm giá thành rẻ ) được dùng khá phổ biến ở những vùng nông thôn ( dùng để thắp sáng ).

Đèn Điốt phát quang ( rẻ, bền ,ít tốn điện năng ) được dùng làm đèn báo ở nhiều dụng cụ và thiết bị điện như : Tivi, máy tính ,ổn áp ,nồi cơm điện ,điện thoại di động …..

Đèn ống ( với ưu điểm ít tiêu tốn điện năng ) được dùng rộng rải trong đời sống hằng ngày .

2. Hiệu điện thế :

1mA = 0,001A ; 1A = 1000 mA .

Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một Hiệu điện thế .

Trên mỗi nguồn điện có ghi giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch

Hiệu điện thế kí hiệu bằng chữ U.

Đơn vị Hiệu điện thế là Vôn ,Kí hiệu là V.

3. Đoạn mạch nối tiếp : 4. Đoạn mạch song song : {– xem đầy đủ nội dung ở phần xem online hoặc tải về –} VI. AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN

1mV = 0,001V ; 1kV = 1000V

Các quy tắc an toàn khi sử dụng điện : {– xem đầy đủ nội dung ở phần xem online hoặc tải về –} PHẦN 2: BÀI TẬP TỰ LUYỆN A . BÀI TẬP TỰ LUẬN I. SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT

Cơ thể người là một vật dẫn điện nên dòng điện có thể chạy qua cơ thể người khi chạm vào mạch điện tại bất cứ vị trí nào trên cơ thể .

Dòng điện có cường độ 10mA đi qua người làm cơ co rất mạnh ,không thể duỗi tay khỏi dây điện khi chạm phải .

Dòng điện có cường độ trên 25mA đi qua ngực gây tổn thương tim .

Dòng điện có cường độ từ 70mA trở lên đi qua cơ thể người ,tương ứng với hiệu điện thế từ 40V trở lên đặt lên cơ thể người làm tim ngừng đập

Khi bị đoản mạch ,cường độ dòng điện trong mạch tăng lên đáng kể ,dễ gây hỏa hoạn .

Cầu chì có tác dụng ngắt mạch khi dòng điện có cường độ tăng quá mức ,đặc biệt khi đoản mạch .

Câu 1 : Có thể làm cho một vật nhiễm điện bằng cách nào? Vật bị nhiểm điện có khả năng gì? Để kiểm tra xem một vật có nhiễm điện hay không, ta làm thế nào?

Trả lời:

II. HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH .

Có thể làm nhiễm điện cho một vật bằng cách đem vật đó cọ xát với vật khác. Vật bị nhiểm điện có khả năng hút các vật khác

Trả lời III. CHẤT DẪN ĐIỆN ,CHẤT CÁCH ĐIỆN – DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI .

Để kiểm tra xem một vật có nhiễm điện hay không, thử xem vật đó có hút được các vật nhẹ không: Nếu hút chứng tỏ vật đó nhiễm điện .

Câu 1: Có mấy loại điện tích? Các vật tương tác với nhau như thế nào?Nêu quy ước về vật mạng điện tích dương và vật mang điện tích âm?

IV. CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN .

Câu 1: Quan sát dưới các gầm các ôtô chở xăng bao giờ củng thấy có một giây xích sắt. Một đầu dây xích này được nối với vỏ thùng chưa xăng, đầu kia được thả kéo lê trên mặt đường. Hãy cho biết dây xích này được sữ dụng như thế để làm gì? Tại sao?

Trả lời: Để tránh xảy ra cháy, nổ xăng. Vì khi ô tô chạy, ô tô cọ xát mạnh với không khí, làm nhiễm điện những phần khác nhau của ô tô. Nếu bị nhiễm điện mạnh, giữa các phần này phát sinh tia lửa điện gây cháy nổ xăng. Nhờ dây xích sắt là vật dẫn điện, các điện tích từ ô tô dịch chuyền qua nó xuống đất, loại trừ sự nhiễm điện mạnh.

: Người ta sử dụng ấm điện để đun nước. Hãy cho biết:

Nếu còn nước trong ấm thì nhiệt độ cao nhất của ấm là bao nhiêu độ?

Nếu vô ý để quên, nước trong ấm cạn hết thì có sự cố gì xãy ra? Vì sao?

Trả lời:

V. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN – HIỆU ĐIỆN THẾ

a. Nếu còn nước trong ấm thì nhiệt độ của ấm cao nhất là 100 0.(Nhiệt độ của nước đang sôi)

b. Nếu vô ý để quên, nước trong ấm cạn hết thì ấm điện bị cháy, hỏng.Vì khi cạn hết nước, do tác dụng nhiệt của dòng điện, nhiệt độ của ấm tăng lên rất cao. Dây nung nóng(ruột ấm) sẽ nóng chảy, không dùng được nữa. Một số vật để gần ấm có thể bắt cháy, gây hỏa hoạn.

VI. AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN

: Trong tay em có một số ampe kế mà giới hạn đo của chúng lần lượt là 50mA, 100mA,200mA, 0,5A và 1A. Để đo dòng điện trong một đoạn mạch mà cường độ dòng điện ước chừng khoãng 0,08mA nên dùng ampe kế nào là hợp lí nhất? Vì sao?

Trả lời: Nên dùng ampe kế có giới hạn đo 100mA là hợp lý nhất. Vì như thế độ lệch của kim chỉ thị sẽ là lớn nhất, ta vừa dể quan sát vừa thu được kết quả có độ chính xác cao nhất.

Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau

Câu 1: Trên 1 cầu chì có ghi 1A, số đó có ý nghĩa gì?

Trả lời: Số đó có ý nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này trên 1A trở lên thì cầu chì sẽ bị đứt.

A. Vôn ; B. Vôn kế ; C. Am pe ; D. Am pe kế

. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện trong mạch

A. bằng cường độ dòng điện qua mỗi đoạn mạch thành phần.

B. bằng tổng cường độ dòng điện qua mỗi đoạn mạch thành phần.

C. bằng tích giữa các cường độ dòng điện qua các đoạn mạch thành phần.

D. bằng hiệu cường độ dòng điện qua mỗi đoạn mạch thàn phần.

A. Dòng điện qua cái quạt làm cánh quạt quay.

B. Dòng điện chạy qua bóng đèn làm bóng đèn sáng lên.

C. Dòng điện qua bếp điện làm cho bếp điện nóng lên.

D. Dòng điện qua cơ thể gây co giật các cơ.

. Khi cầu chi trong gia đình bị đứt, để bảo đảm an toàn cho mạng điện ta có thể áp dụng cách nào sau đây?

A. Lấy sợi dây đồng thay cho dây chì.

C. Thay bằng một dây chì khác cùng loại với dây chì bị đứt.

B. Nhét giấy bạc (trong bao thuốc lá) vào cầu chì.

D. Bỏ, không dùng cầu chì nữa.

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM {– xem đầy đủ nội dung ở phần xem online hoặc tải về –}

Câu 7. Đơn vị đo cường độ dòng điện là

A. Am pe B. Ampe kế C. Vôn D. mili ampe kế

Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang chúng tôi để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh lớp 7 ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi học kì sắp tới.

Chúc các em học tốt!

Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý 10 Năm 2022

MÔN VẬT LÝ LỚP 10 – NĂM HỌC 2017 – 2018

Với thời lượng 1 giờ 26 phút, video ôn tập cuối năm do Thầy Thân Thanh Sang- GV tại Học247 trực tiếp giảng dạy sẽ hướng dẫn các em ôn tập lại toàn bộ nội dung chính của chương trình Vật lý 10 học kì 2, giúp các em dễ dàng hơn trong việc hệ thống lại kiến thức trước bài thi học kỳ sắp tới.

Câu 1: Động lượng: Nêu định nghĩa, viết công thức, đơn vị. Giữa độ biến thiên động lượng và xung lượng của lực có mối quan hệ gì? Phát biểu định luật bảo toàn động lượng và viết biểu thức cho hệ hai vật.

1. Định nghĩa: động lượng của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc là đại lượng được xác định bằng công thức: (kg.m/s)

({vec p = m.vec v})

2. Mối quan hệ giữa độ biến thiên động lượng và xung lượng của lực:

Độ biến thiên động lượng của vật trong một khoảng thời gian nào đó bằng xung lượng của tổng các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.

({Delta vec p = {{vec p}_2} – {{vec p}_1} = vec F.Delta t})

3. Định luật bảo toàn động lượng: tổng động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng bảo toàn

Câu 2: Phát biểu định nghĩa công trong trường hợp tổng quát, viết công thức, đơn vị. Biện luận để công dương, công âm, công bằng không. Công suất: nêu khái niệm, viết công thức, đơn vị.

1. Định nghĩa: khi một lực không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực góc α thì công thực hiện bởi lực đó được tính theo công thức: đơn vị: J (jun).

Biện luận: Công dương, công âm, công bằng 0

2. Công suất: đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.

({P = frac{A}{t}})

đơn vị: W (oát), mã lực (1HP = 746W ),…

Câu 3: Động năng: Nêu định nghĩa, viết công thức, đơn vị. Định lý Động năng?

1. Động năng là năng lượng mà vật có được do nó đang chuyển động.

({{W_d} = frac{1}{2}m.{v^2}}) ; đơn vị: J (jun).

2. Đinh lý động năng: Dưới tác dụng của lực ({rm{vec F}}) , vật chuyển động từ vị trí có động năng (frac{{rm{1}}}{{rm{2}}}{rm{mv}}_{rm{1}}^{rm{2}}) đến vị trí có động năng (frac{{rm{1}}}{{rm{2}}}{rm{mv}}_{rm{2}}^{rm{2}}) thì công do lực ({rm{vec F}}) :

+ Lực tác dụng lên vật sinh công dương (vật nhận công) thì động năng vật tăng.

+ Lực tác dụng lên vật sinh công âm (vật sinh công) thì động năng vật giảm.

Câu 4: Thế năng trọng trường: Nêu định nghĩa, viết công thức, đơn vị

Định nghĩa: Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật, nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường.

({{W_t} = mgz})

đơn vị: J (jun).

Trong đó: z (đơn vị m) là độ cao của vật so với mốc thế năng.

Câu 5: Thế năng đàn hồi: Viết công thức, đơn vị.

Thế năng đàn hồi của lò xo: ({{{rm{W}}_{rm{T}}}{rm{ = }}frac{{rm{1}}}{{rm{2}}}{rm{k}}{rm{.(Delta l}}{{rm{)}}^{rm{2}}}}) (đơn vị: Jun J)

k là độ cứng lò xo (N/m); là độ biến dạng lò xo (m)

Câu 6: Cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường và cơ năng của một vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi: phát biểu định nghĩa, viết công thức. Phát biểu định luật bảo toàn cơ năng.

1. Định nghĩa: Cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường bằng tổng động năng và thế năng trọng trường của vật đó.

2. Định luật bảo toàn cơ năng: Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn.

3. Cơ năng của vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi: Khi 1 vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi gây bởi sự biến dạng của một lò xo đàn hồi thì trong quá trình chuyển động của vật, cơ năng được tính bằng tổng động năng và thế năng đàn hồi của vật là một đại lượng bảo toàn.

Câu 7: Nêu nội dung của thuyết động học phân tử chất khí. Nêu các đặc điểm của chất khí. Thế nào là khí lý tưởng?

1. Nội dung thuyết động học phân tử chất khí:

– Chất khi được cấu tạo từ các phân tử riêng rẽ, có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

– Các phân tử khi chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.

– Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử va chạm vào thành bình gây áp suất lên thành bình.

2. Các đặc điểm của chất khí:

– Lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn.

– Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.

– Chất khí chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa và có thể nén được dễ dàng.

3. Định nghĩa: Khí lý tưởng là chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm.

Câu 8: Thế nào là quá trình đẳng nhiệt? Phát biểu và viết biểu thức của định luật Bôilơ – Mariốt. Thế nào là đường đẳng nhiệt? Đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p,V) có đặc điểm gì?

1. Quá trình đẳng nhiệt: là quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi.

2. Định luật Bôilơ – Ma riốt: trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

Biểu thức: pV = hằng số hay ({{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}})

3. Đường đẳng nhiệt: là đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi.

4. Đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p,V): có dạng đường hypebol.

Câu 9: Thế nào là quá trình đẳng tích? Phát biểu và viết biểu thức của định luật Sáclơ. Thế nào là đường đẳng tích? Đường đẳng tích trong hệ tọa độ (p,T) có đặc điểm gì?

1. Quá trình đẳng tích: là quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích được giữ không đổi.

2. Định luật Sáclơ: trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

Biểu thức: (frac{p}{T}) = hằng số hay (frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = frac{{{p_2}}}{{{T_2}}})

3. Đường đẳng tích: là đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo nhiệt độ khi thể tích không đổi.

4. Đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p,T): là một đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.

Câu 10: Thế nào là quá trình đẳng áp? Phát biểu và viết biểu thức của định luật Gay – Luyxắc. Thế nào là đường đẳng áp? Đường đẳng áp trong hệ tọa độ (V,T) có đặc điểm gì?

1. Quá trình đẳng áp: là quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi.

2. Định luật Gay – Luyxắc: trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

Biểu thức: (frac{V}{T}) = hằng số hay (frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = frac{{{V_2}}}{{{T_2}}})

3. Đường đẳng áp: là đường biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo nhiệt độ khi áp suất không đổi.

4. Đường đẳng áp trong hệ tọa độ (V, T): là một đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.

Câu 11: Phương trình trạng thái khí lý tưởng. Từ phương trình trạng thái suy ra các biểu thức và định luật tương ứng của các đẳng quá trình.

Phương trình trạng thái khí lí tưởng:

(frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}) = hằng số

HS tự suy ra các đẳng quá trình giống các câu 8, 9, 10.

Câu 12: Nội năng là gì? Nội năng phụ thuộc mấy yếu tố? Có mấy cách làm thay đổi nội năng của vật? Nêu ví dụ. Công thức nhiệt lượng

1. Trong nhiệt động lực học người ta gọi tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật là nội năng của vật.

2. Nội năng phụ thuộc 2 yếu tố: là nhiệt độ và thể tích của vật.

3. Có 2 cách làm thay đổi nội năng của vật, là:

– Thực hiện công. Ví dụ: Khi cọ xát miếng kim loại lên mặt bàn thì miếng kim loại nóng lên, nội năng của nó đã thay đổi. Trong quá trình thực hiện công có sự chuyển hóa từ một dạng năng lượng khác sang nội năng

– Truyền nhiệt. Ví dụ: thả miếng kim loại vào một nồi nước sôi thì nó sẽ bị nóng lên, nội năng của nó đã thay đổi. Trong quá trình truyền nhiệt nội năng truyền từ vật này sang vật khác, không có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

4. Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt : DU= Q

Công thức tính nhiệt lượng toả ra hay thu vào của một chất :

Q = m.c.Δt

Q: (J) m: (kg) ; c: nhiệt dung riêng (J/kg.K);

Câu 13: Phát biểu nguyên lý I NĐLH và viết biểu thức. Nêu quy ước về dấu của A, Q và ∆U. Phát biểu nguyên lý II NĐLH (theo 2 cách). Vận dụng của nguyên lý II.

1. Phát biểu nguyên lý I: Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.

Biểu thức: ({Delta U = A + Q})

Quy ước về dấu:

2. Phát biểu nguyên lý II:

Cách phát biểu của Claudiut: Nhiệt không thể truyền từ một vật sang một vật nóng hơn.

Cách phát biểu của Cácnô: Động cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học.

Câu 14: Phân biệt chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.

1. Chất rắn kết tinh:

Chất rắn có cấu trúc tinh thể gọi là chất rắn kết tinh. Tốc độ kết tinh càng chậm tinh thể có kích thước càng lớn.

+ Các chất kết tinh được cấu tạo từ một loại hạt có cấu trúc tinh thể khác nhau sẽ có tính chất vật lý khác nhau.

+ Ở áp suất cho trước mỗi chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định.

+ Các chất rắn kết tinh có thể là chất đơn tinh thể hoặc chất đa tinh thể.Đơn tinh thể có tính dị hướng, đa tinh thể có tính đẳng hướng

2. Chất rắn vô định hình:

+ Không có cấu trúc tinh thể,

+ Không có hình dạng xác định.

+ Có tính đẳng hướng.

+ Không có nhiệt độ nóng chảy xác định

Câu 15: Phát biểu và viết công thức nở dài và nở khối, từ đó viết công thức xác định qui luật phụ thuộc nhiệt độ của độ dài và thể tích vật rắn.

1. Sự nở dài: Độ nở dài Δl của vật rắn (hình trụ đồng chất) tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ Δt và độ dài ban đầu của vật.

Độ nở dài : ({Delta l = l – {l_0} = alpha {l_0}Delta t Rightarrow l = {l_0}(1 + alpha Delta t)})

2. Sự nở khối: Sự tăng thể tích của vật rắn khi nhiệt độ tăng gọi là sự nở khối.

Độ nở khối của vật rắn : ({Delta V = V – {V_0} = beta {V_0}Delta t Rightarrow V = {V_0}(1 + beta Delta t)})

— Để xem được đầy đủ phần ôn tập lý thuyết các em vui lòng chọn Xem online hoặc Tải về –}

1.Một quả bóng khối lượng 2 kg được đá bay đi với vận tốc 15 m/s tới tay thủ môn, thủ môn bắt gọn trong khoảng thời gian 0,2 s.

a. Tính động lượng của quả bóng tại thời điểm đầu và cuối của chuyển động.

b. Tìm lực mà tay tác dụng lên quả bóng trong khoảng thời gian đó.

2. Ô tô khối lượng 1,5 tấn đang chuyển động với vận tốc 54 km/h bỗng gặp một chướng ngại vật trên đường nên hãm phanh gấp. Sau 6 s xe đứng lại.

a. Tính động lượng của ô tô khi bắt đầu hãm phanh và sau khi dừng lại.

b. Tính độ biến thiên động lượng suy ra lực hãm phanh.

3. Một xe hơi nặng 0,5 tấn đang chuyển động với vận tốc 54 km/h thì đụng phải một xe tải nặng 5 tấn đang chuyển động cùng chiều phía trước với vận tốc 36 km/h làm xe hơi dừng lại. Tính vận tốc của xe tải sau va chạm. 4. Viên bi A khối lượng 200 g đang chuyển động với vận tốc m/s thì tới đập vào viên bi B có khối lượng 100 g đang đứng yên Sau khi va chạm viên bi B tiếp tục chuyển động về phía trước với vận tốc = 3 m/s. Tính vận tốc và chiều chuyển động của viên bi A sau va chạm. Biết các chuyển động là cùng phương.

5. Một vật đang chuyển động đều trên mặt phẳng ngang với vận tốc 7,2 km/h trong thời gian 10 phút, dưới tác dụng của một lực kéo 40 N hợp với phương ngang một góc Tính công và công suất của lực kéo.

6. Một quả bóng có khối lượng 0,6 kg đang chuyển động ở vị trí A với vận tốc 2 m/s đến vị trí B có động năng 7,5 J. Hãy cho biết:

a. Động năng của quả bóng tại điểm A.

b. Vận tốc của quả bóng tại điểm B.Tính công của tổng ngoại lực tác dụng lên bóng.

7. Một hòn sỏi khối lượng 200 g được ném thẳng đứng xuống dưới từ vị trí A với vận tốc 10 m/s, A cách mặt đất 40 m. Lấy g = 10 m

a. Tính động năng, thế năng, cơ năng của vật tại A.

b. Vật rơi đến vị trí B cách mặt đất 20 m. Tính động năng của vật tại B và độ giảm thế năng khi vật di chuyển từ A đến B.

8. Một vật khối lượng 2 kg tại vị trí A cách mặt đất 80 m có động năng là 900 J. Lấy g = 10 m

a. Tính thế năng, cơ năng và vận tốc của vật tại A.

b. Vật rơi đến vị trí B có thế năng bằng 400 J. Tính độ cao, động năng và vận tốc của vật tại B.

9. Một vật có khối lượng 100 g được thả rơi tự do với thế năng ban đầu là 10 J. Lấy g = 10 m

a. Tính động năng, cơ năng và độ cao tại vị trí thả vật.

b. Tính thế năng khi vật có động năng 5 J. Suy ra độ cao của vật lúc này.

c. Vận tốc lúc vật vừa chạm đất bằng bao nhiêu?

10. Một vật m=1kg ném lên theo phương thẳng đứng với động năng ban đầu W0 = 10J. Tìm độ cao cực đại mà vật có thể đạt được. Ở độ cao h bao nhiêu thì vận tốc của vật chỉ còn bằng một nửa vận tốc ban đầu. Bỏ qua lực cản của không khí.

ĐS: 1m, 0,75m.

11. Một vật nhỏ khối lượng m = 160g gắn vào đầu một lò xo đàn hồi có độ cứng k = 100N/m, khối lượng không đáng kể, đầu kia của lò xo được giữ cố định. Tất cả nằm trên một mặt ngang không ma sát. Vật được đưa về vị trí tại đó, lò xo giãn 5cm. Sau đó vật được thả nhẹ nhàng. Dưới tác dụng của lực đàn hồi, vật bắt đầu chuyển động. Xác định vận tốc của vật khi:

a.Về tới vị trí lò xo không biến dạng. b.Về tới vị trí lò xo giãn 3cm.

12. Một vật có khối lượng 500 gam trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng độ cao h xuống mặt phẳng nằm ngang. Vật chuyển động trên mặt phẳng ngang 8 m thì dừng lại, ma sát trên mặt phẳng nghiêng không đáng kể, ma sát trên mặt phẳng ngang là 0,1 . Lấy g = 10 m .

a. Tính vận tốc của vật tại B. (4 m/s) b. Tính độ cao h. (0,8 m)

13. Một lượng khí có thể tích 0,1à áp suất 2 atm. Người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp suất bằng ¼ áp suất ban đầu. Tích thể tích khí nén. Vẽ đồ thị (p,V).

14. Một khối khí được nén đẳng nhiệt từ 8 lít xuống còn 6 lít, áp suất khí tăng thêm 0,75 atm.

a. Tìm áp suất khí ban đầu.

b. Vẽ đồ thị đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p,V).

15. Một khối khí ở 7 0 C đựng trong bình kín có áp suất 0,8 atm.

a. Hỏi phải nung nóng bình tới nhiệt độ bao nhiêu để áp suất trong bình là 4 atm?

b. Vẽ đồ thị đường đẳng tích trong hệ tọa độ (p,T).

16. Một khối khí ở 27 oC nó có thể tích 10 lít thì ở 87 o C chiếm thể tích bao nhiêu?

a. Tìm trong điều kiện có cùng áp suất.

b. Vẽ đồ thị đường đẳng áp trong hệ tọa độ (V,T).

17. Một khối khí được nén đẳng áp từ thể tích 10 m3 xuống còn 8 m 3.

a. Tính nhiệt độ của khối khí sau khi bị nén biết nhiệt độ ban đầu là 27 o C.

b. Vẽ đồ thị đường đẳng áp trong hệ tọa độ (V,T).

18. Trong xy lanh của một động cơ đốt trong có 3 dm 3 hỗn hợp khí dưới áp suất 1 atm và nhiệt độ 47 0 C. Pít tông nén xuống làm cho hỗn hợp khí chỉ còn 0,3 dm 3 và áp suất là 4 atm. Tính nhiệt độ của hỗn hợp khí nén.

19.

Một lượng khí đựng trong một xi lanh có pit tông chuyển động được, ban đầu có áp suất 2 atm và nhiệt độ 300 K. Pit tông nén khí đến khi thể tích chỉ còn một nửa thì áp suất của khí tăng lên tới 3,5 atm. Xác định nhiệt độ của khí nén.

20. Một mol khí lí tưởng thực hiện chu trình 1-4 cho trên đồ thị. Biết V1=2l; p1= 1at; T1= 300K; T2= 600K; T3= 1200K. Xác định các thông số còn lại ở mỗi trạng thái. Vẽ lại trong hệ p-V.

21. Một lượng không khí bị giam trong một quả cầu đàn hồi có thể tích 2,5 lít, ở nhiệt độ 20 0 C và áp suất 99,75 kPa. Khi nhúng quả cầu vào nước có nhiệt độ 5 0 C thì áp suất của không khí trong đó là 2.10 5 Pa. Hỏi thế tích của quả cầu giảm đi bao nhiêu?

22. Để đun sôi một ấm nước ở 20 oC người ta cung cấp cho nó một nhiệt lượng 627 kJ. Tính khối lượng nước có trong trong ấm. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4,18.10 3 J/(kg.K).

23. Một ấm nước bằng nhôm có khối lượng 250 g đựng 1,5 kg nước ở nhiệt độ 25 0 C. Tìm nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước trong ấm. Nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là 0,92.10 3 J/(kg.K) và 4,18.10 3 J/(kg.K).

24. Người ta thực hiện một công 200 J để nén khí trong một xy lanh. Tính độ biến thiên nội năng của khối khí, biết khí truyền ra môi trường xung quanh một nhiệt lượng 25 J. ĐS: 175 J.

25. Nén một khí khí đựng trong xy lanh với một công A làm khối khí tỏa một nhiệt lượng 40 J. Độ biến thiên nội năng của khối khí là 100 J. Tính A

26. Để nén một khối khí trong xy lanh, người ta tác dụng vào pít tông một lực 50 N làm pít tông dịch chuyển một khoảng 10 cm, đồng thời tỏa một nhiệt lượng 2 J ra bên ngoài. Tính độ biến thiên nội năng của khối khí.

27. Một ống hình trụ chứa không khí có nắp đậy có thể dịch chuyển lên xuống dọc theo thành ống. Người ta đốt nóng bình để cung cấp cho khối khí một nhiệt lượng 50 J thì nội năng của khối khí tăng 100 J. Khí nóng đẩy nắp bình dịch ra một đoạn 5 cm. Tính lực đẩy trung bình tác dụng lên nắp bình.

28. Một động cơ nhiệt hoạt động giữa nguồn ngón có nhiệt độ 100 0 C và nguồn lạnh có nhiệt độ 0K. Tính hiệu suất lí tưởng của động cơ nhiệt này. Để thực hiện một công là 73,5KJ thì động cơ phải nhận từ nguồn nóng một nhiệt lượng bao nhiêu và nhả cho nguồn lạnh một nhiệt lượng là bao nhiêu?

ĐS: H = 26,8%. Q1 = 27,4KJ, Q2 = 201KJ.

29. Xác định hiệu suất của một động cơ thực hiện công 300J khi nhận được từ nguồn nóng nhiệt lượng 1KJ. Nếu nguồn nóng có nhiệt độ 2270C thì nguồn lạnh phải có nhiệt độ cao nhất là bao nhiêu? ĐS: H = 30%, T2 = 3500K.

30. Ở 0 0 C một thanh kẽm có chiều dài 200mm, một thanh đồng có chiều dài 201mm. Tiết diện ngang của chúng bằng nhau. Hỏi :

a) Ở nhiệt độ nào chiều dài của chúng bằng nhau?

b) Ở nhiệt độ nào thể tích của chúng bằng nhau?

36. Người ta thực hiện công 125 J để nén khí đựng trong xy lanh. Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 25 J . Hỏi nội năng của khí tăng hay giảm một lượng bao nhiêu ?

37. Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một lượng khí lý tưởng trong hệ tọa độ (V,T)

a. Nhiệt độ ở trạng thái 2 là bao nhiêu 0 C

b. Vẽ lại đồ thị trong hệ trục (P,V)

38. Màng xà phòng được căng trên mặt khung dây đồng mảnh hình chữ nhật treo thẳng đứng. Đoạn dây đồng ab dài 0,05m và có thể trượt dễ dàng không ma sát dọc theo chiều dài của khung. Tính khối lượng của đoạn dây ab để nó nằm cân bằng.Biết hệ số căng bề mặt của màng xà phòng là = 0,04 N/m, lấy g =10m

39. Một quả bóng gôn có khối lượng m = 46 g đang nằm yên. Sau một cú đánh, quả bóng bay lên với vận tốc 70 m/s. Tính xung lượng và độ lớn trung bình của lực tác dụng, biết thời gian tác dụng là 0,5.10

40. Trong khẩu súng đồ chơi có một lò xo dài 9 cm, độ cứng là 10 3 N/m. Lúc bị nén chỉ còn dài 6 cm thì có thể bắn thẳng đứng một viên đạn có khối lượng 30g lên tới độ cao h. Tìm h? Cho g = 10 m/s 2.

{– xem đầy đủ nội dung ở phần xem online hoặc tải về –}

a. Phát biểu định nghĩa động năng và viết biểu thức tính động năng của một vật.

b. Áp dụng: một vật có khối lượng m = 2kg, đang chuyển động thẳng đều với vận tốc có độ lớn v = 15 m/s thì động năng của vật bằng bao nhiêu?

c. Trong trường hợp của câu b, vật m đang chuyển động thì va chạm với vật M = 3 kg đang đứng yên. Sau va chạm hai vật chuyển động theo hai hướng hợp với nhau một góc α = 60 0. Vận tốc tối đa mà vật M có thể đạt được là bao nhiêu ?

a. Viết phương trình trạng thái của khí lí tưởng và chỉ rõ ý nghĩa của các đại lượng trong phương trình.

b. Áp dụng: một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái từ trạng thái

Tìm nhiệt độ T2 của lượng khí đó.

a. Viết biểu thức của nguyên lí I nhiệt động lực học và nêu quy ước về dấu của các đại lượng trong biểu thức đó ?

b. Áp dụng: Người ta cung cấp cho khí trong một xi lanh nằm ngang nhiệt lượng 15J. Khí nở ra đẩy pittông đi một đoạn 7cm với một lực có độ lớn 30N. Tính độ biến thiên nội năng của khí ?

a. Hãy cho biết phương, chiều và độ lớn của lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kì (có chiều dài l ) trên bề mặt chất lỏng.

b. Áp dụng: một que diêm dài 8 cm được thả nổi trên mặt nước. Đổ nhẹ nước xà phòng vào một phía của que diêm thì que diêm dịch chuyển về phía nào ? Tính lực làm que diêm dịch chuyển. Hệ số căng bề mặt của nước và xà phòng tương ứng là 0,073 N/m và 0,040 N/m.

Câu 1. Trình bày nguyên lý I của nhiệt động lực học và các quy ước về dấu. (1,5điểm)

Câu 2. Quá trình đẳng nhiệt là gì? Hãy phát biểu định luật Boyle-Mariotte và vẽ đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ ( p,V).(2điểm)

Câu 3. Biến dạng đàn hồi của vật rắn là gì? Viết công thức xác định hệ số đàn hồi k của vật rắn và ghi rõ tên, đơn vị của các đại lượng có trong công thức.

Khi tăng độ lớn của ngoại lực tác dụng lên vật rắn thì hệ số đàn hồi k của vật có thay đổi không? Vì sao?(1,5điểm)

Bài 1. Một khối khí ban đầu ở 0 o C thực hiện một chu trình biến đổi trạng thái được biểu diễn trên đồ thị như hình bên.

a. Cho biết tên các quá trình biến đổi trạng thái. (0,75đ)

b. Xác định các thông số của trạng thái (2) và (3). (1đ)

c. Vẽ đồ thị biểu diễn chu trình này trên hệ trục tọa độ (p,T). (0,75đ)

Bài 2. Một khối khí lí tưởng thực hiện được một công có độ lớn là 4.10 3 J khi được cung cấp một nhiệt lượng 6 kJ. Nội năng của khối khí này tăng hay giảm một lượng bằng bao nhiêu?(1điểm )

Bài 3. Một thanh thép có tiết diện ngang là 2cm 2. Khi được kéo bởi một lực có độ lớn F = 3,24.10 4 N thì thanh thép dài thêm 1,5mm. Biết suất đàn hồi của thép là 2,16 . 10 11 Pa, tìm chiều dài ban đầu của thanh thép trên. (1,5điểm)

Tìm độ biến thiên động năng của một vật rơi tự do sau khi rơi được một độ cao bằng 1m (từ vị trí đứng yên) . Cho khối lượng của vật bằng 1 kg , lấy g = 10m

Một vật được kéo đều trên mặt đường ngang đi được 10m trong 5s nhờ một lực kéo F = 100N có hướng hợp phương ngang một góc 60 0 .Tính công và công suất của lực kéo trên quãng đường này.

Một vật khối lượng 1kg thả trượt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài 10m có góc nghiêng 30 0 so với phương ngang , ma sát không đáng kể . Lấy g =10m/s 2 .

a) Tính vận tốc của vật đến chân mặt phẳng nghiêng .

b) Khi đến chân mặt phẳng nghiêng , vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng ngang và dừng lại do có ma sát . Tính công lực ma sát trong giai đoạn này ?

a) Tính thể tích khí ở trạng thái 2 .

b) Sau đó nung nóng khí đẳng tích đến nhiệt độ 327 0 C , khí có áp suất là 4atm (trạng thái 3). Tính nhiệt độ khí ở trạng thái 1 .

c) Biểu diễn cả hai quá trình trên trong cùng hệ tọa độ ( p -V)

– Định nghĩa thế năng trọng trường.

– Ghi công thức nêu lên mối quan hệ giữa công của trọng lực với độ biến thiên thế năng của trọng trường giữa hai điểm M và N trong trọng trường. Khi nào trọng lực sinh công dương? Khi nào trọng lực sinh công âm? Vì sao?

– Định nghĩa cơ năng của vật trong trọng trường.

– Phát biểu và viết biểu thức định luật bảo toàn cơ năng của vật chịu tác dụng của lực đàn hồi.

Phát biểu và viết hệ thức của định luật Charles. Vẽ đồ thị biểu diễn đường đẳng tích trong hệ tọa độ (P,T)

Một ô tô có khối lượng 4000kg đang chạy với vận tốc 72 km/h thì lái xe thấy có chướng ngại vật ở cách ôtô 80m và đạp thắng. Biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là m = 0,2. Cho g = 10m/s 2.

Tính động năng ban đầu của xe.

Xe có đâm vào chướng ngại vật không ? Nếu có hãy tính động năng của xe khi đâm vào chướng ngại vật.

Một vật khối lượng m = 1kg trượt không ma sát, không vận tốc đầu từ đỉnh dốc A một mặt phẳng nghiêng góc a =30 0 so với mặt phẳng nằm ngang và có chiều dài AB = 10m. Cho g = 10m/s 2.

a. Tính vận tốc của vật tại chân dốc B.

b. Giả sử đến chân dốc B vật trượt có ma sát và dừng lại ở vị trí C với BC = 25 m . Hãy tính hệ số ma sát giữa vật và mặt đường trên đoạn đường BC.

Một khối khí ở áp suất 2(atm) chiếm thể tích V1.

a/ Biến đổi đẳng nhiệt khối khí trên đến trạng thái có áp suất 4,052.10 5 ( N/m2 ). Thể tích của khối khí tăng hay giảm bao nhiêu lần so với thể tích ban đầu. Cho 1atm = 1,013.10 5 ( Pa ).

b/ Nhiệt độ ban đầu của khối khí là bao nhiêu nếu như khi nung nóng đẳng áp để nhiệt độ tăng thêm 3 (K) thì thể tích của nó tăng thêm 1% so với thể tích ban đầu.

A. Lí thuyết (5 điểm)

Câu 1: Thế nào là quá trình đẳng tích ? Phát biểu và viết hệ thức của định luật Sác-lơ (Charles).

Câu 2: Phát biểu định nghĩa nội năng. Nội năng của một vật phụ thuộc vào đại lượng nào ?

Nội năng của một khối khí lý tưởng thay đổi thế nào nếu thể tích khối khí tăng 2 lần ?

Câu 3. Các hệ thức sau đây diễn tả quá trình nào của một lượng khí ?

a/ (Delta U = Q) với Q < 0.

Câu 4. Phân biệt chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể. Kể tên một chất rắn đơn tinh thể và tên một chất rắn đa tinh thể.

Câu 5. Viết công thức tính độ cứng (hệ số đàn hồi) của một vật rắn đồng chất , tiết diện đều . Ghi rõ tên gọi và đơn vị .

B. Bài tập (5 điểm)

Câu 6 Một bình kín chứa khí ở nhiệt độ 27 oC dưới áp suất 760mmHg. Sau đó bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 57 o C. Độ tăng áp suất của khí trong bình là bao nhiêu ?

Câu 7. Người ta truyền một nhiệt lượng Q cho một khối khí trong một xy lanh nằm ngang , khí nở ra đẩy pittông di chuyển làm thể tích khí tăng từ 0,002m3 lên 0,005m 3. Áp suất khí trong xy lanh là 5.10 5 N/m2 và coi như không đổi trong suốt quá trình khí nở . Biết nội năng của khí tăng thêm 500J Tìm nhiệt lượng khí nhận vào ?

Câu 8. Một thanh thép có suất đàn hồi bằng 2,0.10 11 (Pa) , chiều dài ban đầu 1,2m , tiết diện ngang là 2,4 cm 2. Xác định độ cứng của thanh thép.

Câu 9. Trên hệ tọa độ (p,V) mô tả quá trình biến đổi của một khối khí xác định từ trạng thái (1) (2) .

a. Tìm nhiệt độ T2 của khối khí ở trạng thái (2).

b. Vẽ lại đồ thị quá trình biến đổi trên trong hệ tọa độ (V,T).

Câu 10. Treo một vật khối lượng m vào một đầu lò xo nhẹ có độ cứng k , lò xo dãn một đoạn . Nếu treo vật m vào điểm giữa lò xo (điểm cách đều hai đầu lò xo) thì lò xo dãn một đoạn bao nhiêu ?

Chúc các em học tốt!

Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Tin Học Lớp 8 Năm 2022

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II – MÔN TIN HỌC 8

NĂM HỌC: 2016-2017

A. LÝ THUYẾT:

1. Chương trình máy tính là một dãy các lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được.

2. Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các ký hiệu và quy tắc viết các lệnh tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy tính.

3. Từ khoá: Program, var, begin, end, uses, const

4. Một chương trình gồm có 2 phần: Phần khai báo và phần thân chương trình. Phần khai báo có thể có hoặc có thể không nhưng phần thân bắt buộc phải có

5. Tên dùng để phân biệt các đại lượng trong chương trình và do người lập trình đặt.

Cách đặt tên: Tên phải khác nhau ứng với những đại lượng khác nhau, tên không trùng với từ khoá, không bắt đầu bằng số, không có dấu cách,…

6. Kí tự, số nguyên, số thực, xâu,…

7. +, -, *, /, mod, div

8.

– Biến được dùng để lưu trữ dữ liệu và dữ liệu được biến lưu trữ có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình.

9. Hằng là đại lượng có giá trị không đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình

10. * Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần giải quyết

* Để xác định một bài toán cụ thể ta cần xác định rõ các điều kiện cho trước và kết quả cần thu được

* Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm 3 bước: Xác định bài toán, mô tả thuật toán và viết chương trình

12.

B. BÀI TẬP VẬN DỤNG:

I. TRẮC NGHIỆM:

A. Hàng ngày em đi học.

B. Một tuần trường em tổ chức chào cờ 1 lần.

C. Ngày em đánh răng ba lần

D. Em sẽ đến nhà bà ngoại chơi vào hôm cả bố và mẹ đi vắng.

D. Var i,n: Integer;

A. Integer B. Real C. String D. Kiểu nào cũng được.

được xác định:

A. Giá trị đầu + Giá trị cuối + 1

B. Giá trị đầu + Biến đếm + 1

C. Giá trị cuối – Giá trị đầu + 1

D. Giá trị cuối – Biến đếm + 1

Khi thực hiện ban đầu Biến đếm nhận giá trị = Giá trị đầu, sau mỗi vòng lặp biến đếm tăng thêm:

A. 1 đơn vị B. 2 đơn vị C. 3 đơn vị D. 4 đơn vị

For i:=1 to 3.5 do write(i);

A. 1 2 3

B. 1 3.5

C. 3.5

D. Chương trình không chạy vì giá trị cuối của biến đếm là số thập phân.

j:=0;

For i:=1 to 3 do j:= j + 2; write(j);

thì giá trị in ra màn hình là:

A. 4 B. 6 C. 8 D. 10

j:=0;i:=1;

while i<=3 do

Begin j:=j+2; i:=i+1;

End;

write(j);

thì giá trị in ra màn hình là:

A. 6 B. 8 C. 10 D. 12

ĐÁP ÁN: Đánh dấu (x) vào ô Đúng hoặc Sai tương ứng trong các câu lệnh Pascal sau. Nếu sai sửa lại. (Mỗi câu đánh dấu đúng vị trí được 0,25đ, sửa đúng được 0,25 đ) Đánh dấu (x) vào ô Đúng hoặc Sai tương ứng trong các câu lệnh Pascal sau. Nếu sai sửa lại. (Mỗi câu đánh dấu đúng vị trí được 0,25đ, sửa đúng được 0,25 đ) II. TỰ LUẬN: 1.Viết chương trình tính diện tích S của hình tam giác với độ dài một cạnh a và chiều cao tương ứng h (a và h là các số tự nhiên được nhập vào từ bàn phím)

Program tinhtoan;

Var a,h : interger;

S : real;

Begin

Clrscr;

Write(‘Nhap canh day và chieu cao :’); Readln (a,h);

S:=(a*h)/2;

Writeln(‘ Dien tich hinh tam giac la :’,S);

Readln

End.

Câu 2. Viết chương trình tính chu vi và diện tích hình tròn có bán kính r (được nhập từ bàn phím)

Program HINH_TRON;

uses crt;

Var r: real;

Const pi=3.14;

Begin

clrscr;

Write(‘Nhap ban kinh r:’); readln(r);

Writeln(‘Chu vi duong tron la:’,2*pi*r);

Writeln(‘Dien tich hinh tron la:’,pi*r*r);

Readln

end.

Câu 3. Viết chương trình giải phương trình ax+b=0

Program phuong_trinh;

uses crt;

Var a,b: real;

begin write(‘nhap so a =’); Readln(a); write(‘nhap so b =’); readln(b); If (a = 0) and (b = 0) then write (‘Phuong trinh co vo so nghiem’); if (a=0) and (b#0) then write (‘phuong trinh vo nghiem’) else write(‘nghiẹm la x=’: -b/a); readln; end.

Câu 4. Viết chương trình in ra số lớn hơn trong hai số a,b (được nhập từ bàn phím).

Program SO_SANH1;

uses crt;

var a,b: real;

begin

clrscr;

write(‘nhap so thu nhat: ‘); readln(a);

write(‘nhap so thu hai: ‘); readln(b);

if a<= b then writeln(‘ So lon la:’,b);readln

end.

Chúc các em ôn tập thật tốt và đạt kết quả thật cao trong kỳ thi quan trọng sắp tới!

Bạn đang xem bài viết Đề Cương Ôn Tập Thi Học Kì 2 Toán 7 Khá Hay Năm 2022 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!