Xem Nhiều 11/2022 #️ Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Môn Địa Lý Lớp 8 Năm 2022 / 2023 # Top 14 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 11/2022 # Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Môn Địa Lý Lớp 8 Năm 2022 / 2023 # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Môn Địa Lý Lớp 8 Năm 2022 / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 8 có đáp án

Đề kiểm tra 45 phút Địa lý lớp 8

Mời quý thầy cô cùng các em học sinh tham khảo bài Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Địa lý lớp 8 năm 2017 – 2018 do VnDoc sưu tầm và đăng tải. Đề thi giữa kì 1 lớp 8 môn Địa lí này không chỉ hỗ trợ tài liệu giảng dạy, ôn luyện mà còn giúp học sinh làm quen nhiều dạng đề kiểm tra Địa lý 8 khác nhau.

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN ĐỊA 8

Thời gian: 45 phút

I. Trắc nghiệm (5đ). Chọn đáp án đúng trong các câu sau ghi vào phần bài làm

Câu 1. Châu lục nào có diện tích lớn nhất trên trái đất?

A. Châu Âu B. Châu Á C. Châu Mỹ D. Châu Phi

Câu 2. Trên thế giới, hai nước nào đông dân nhất?

A. Nga và Trung Quốc. B. Trung Quốc và Ấn Độ. C.Trung Quốc và Canađa. D. Canađa và Hoa kì.

Câu 3. Châu Á không giáp với đại dương nào?

A. Đại Tây Dương. B. Thái Bình Dương. C. Ấn Độ Dương. D. Bắc Băng Dương.

Câu 4. Khí hậu nhiệt đới gió mùa phân bố chủ yếu:

A. Nam Á, Đông Nam Á B. Bắc Á, Đông Á C. Tây Nam Á D. Trung Á

Câu 5. Dân cư châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc:

A Ơ-rô-pê-ô-it B. Nê-grô-it. C. Môn-gô-lô-it D. Ô-xtra-lô-it.

Câu 6. Khí hậu châu Á phân hóa chủ yếu là do:

A. Sông ngòi nhiều

B. Có khí hậu đa dạng

C. Lãnh thổ rộng lớn trãi dài nhiều vĩ thuyến, chí tuyến, địa hình đa dạng.

D. có nhiều núi cao nguyên

Câu 7. Chọn câu đúng (1đ )

A. Tất cả các tôn giáo đều có mục đích hướng con người làm việc thiện, chống lại các ác

B. Hi-ma-lay-a không phải là dãy núi cao nhất châu Á và thế giới.

Câu 8. Chọn các yếu tố địa lý đã học ghi vào phần bài làm trong các (…) sau (1đ )

Các sông lớn châu Á chảy ra Thái Bình Dương là: ………….. (1)

II/ Tự Luận (5 đ)

Câu 1: a/ Kể tên các đới khí hậu của châu Á theo thứ tự từ Bắc xuống Nam.

b/ Kể tên các kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á.

c) Việt Nam thuộc đới khí hậu nào, thuộc kiểu khí hậu nào?

Câu 2. Trình bày các yếu tố thuận lợi, khó khăn của tự nhiên ảnh hưởng đến đời sống, sự phát triển kinh tế châu Á.

Đáp án đề kiểm tra giữa học kì I môn Địa lý lớp 8

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 7: A đúng

Câu 8:

Dương tử, Mê Công, Trường Giang

II. TỰ LUẬN:

Câu 1:

a/ Các đới khí hậu của châu Á theo thứ tự từ Bắc xuống Nam: từ hàn đới đến nhiệt đới và 2 đới phụ xích đới, đới cận nhiệt

Cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới và xích đạo.

b/ Các kiểu khí hậu của mỗi đới: đài nguyên đến xích đạo ẩm

c/ Việt Nam thuộc đới khí hậu nhiệt đới, kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.

Câu 2:

– Thuận lợi: có thể trồng nhiều loại cây trồng khác nhau, nuôi nhiều loại con khác nhau, tài nguyên khoáng sản nhiều

– Khó khăn: lãnh thổ rộng, khí hậu thay đổi thất thường, thiên tai, dịch bệnh sâu bệnh, nhiều núi cao, sông sâu khó khăn đi lại, phát triển kinh tế.

Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 8 Năm Học 2022 / 2023

Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 8 có đáp án

Đề thi giữa kì 1 môn Toán lớp 8 – Đề 1

Đề thi giữa học kì môn Toán lớp 8 năm học 2020 – 2021 – Đề 1 được VnDoc biên soạn bao gồm các dạng bài tập và đáp án chi tiết được xây dựng theo trọng tâm chương trình học THCS giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, giúp định vị khả năng tư duy logic, khả năng nhận biết. Đây là nền tảng vững chắc giúp các bạn tự tin làm bài trong các kì thi và kiểm tra định kì. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết. Chúc các em học sinh ôn tập thật tốt!

Đề thi giữa học kì I lớp 8 năm 2020 – 2021

Câu 1 (2 điểm) Phân tích đa thức thành nhân tử

Câu 2 (2 điểm) Tìm giá trị của x, biết:

Câu 3 (2 điểm) Rút gọn và tính giá trị biểu thức:

với

b. tại

Câu 4 (3,5 điểm) Cho tam giác ABC cho N, E lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC, BC. Chứng minh rằng:

b. Tứ giác ANEB là hình thang

c. Kẻ đường cao AH. Tính độ dài AH biết NE = 5cm, BH = 6cm

Câu 5 (0,5 điểm) Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức

Đáp án đề thi giữa học kì 1 môn Toán 8 năm học 2020 – 2021 đề 1

Câu 1: a. (0,5 điểm) b. (0,5 điểm) c. (0.5 điểm) d. (0,5 điểm) Câu 2: a. (1 điểm)

Suy ra

Vậy

b. (1 điểm)

Suy ra x = -3

Vậy x = -3

Câu 3: a. (1 điểm)

Thay

Vậy với thì A = -12

b. (1 điểm)

Thay

Vậy khi

Câu 4:

a. Ta có N là trung điểm của AC nên AN = NC

E là trung điểm của BC nên BE = EC

Suy ra NE là đường trung bình của tam giác ABC

Theo tính chất của đường trung bình ta có:

NE

b. Từ chứng minh câu a có NE

c. Ta có NE = 5cm suy ra AB = 2NE = 10cm (chứng minh câu a)

Xét tam giác AHB vuông tại H

Áp dụng định lý Pi – ta – go ta có:

Câu 5:

Do

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức A là khi và chỉ khi

Mời các bạn tải tài liệu miễn phí tham khảo hướng dẫn giải chi tiết!

Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Vật Lý 9 / 2023

Đề thi học kì 1 môn Vật Lý lớp 9 có đáp án khá hay của trường THCS Tam Hưng năm học 2015 – 2016. Thời gian làm bài 45 phút.

Trường THCS Tam Hưng

Đề Kiểm Tra Học Kì 1

Môn: Vật Lý – Lớp 9

Thời gian làm bài 45 phút

I. Trắc nghiệm: ( 3 điểm) Chọn phương án trả lời đúng và ghi ra giấy thi:

1: Công thức nào là công thức tính công suất điện của một đoạn mạch.

2: Một mạch điện gồm R 1 nối tiếp R 2 . Điện trở R 1 = 4, R 2 = 6. Hiệu điện thế hai đầu mạch là U = 12V. Hiệu điện thế hai đầu R 2 là:

3: Đơn vị công của dòng điện là:

4: Một dây điện trở có chiều dài 12m và điện trở 36. Điện trở dây dẫn khi cắt ngắn dây đi 6m là:

5: Cho hai điện trở R 1 = R 2 = 20 mắc vào hai điểm A,B.Điện trở tương đương của đoạn mạch AB khi R 1 mắc song song R 2 là:

1: ( 2,0 đ) Phát biểu định luật Jun – Lenxơ. Viết hệ thức và cho biết tên , đơn vị các đại lượng trong hệ thức.

2: (5,0 đ ) Đoạn mạch AB gồm hai điện trở R 1 = 8 và R 2 = 4 mắc nối tiếp. Đặt hiệu điện thế U = 24V không đổi giữa hai đầu đoạn mạch AB.

a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.

b. Tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB.

c. Điện trở R 2 làm bằng dây dẫn có điện trở suất 0,5.10-6 m. Có tiết diện 0,6 mm 2 . Tính chiều dài của dây dẫn này.

– Phát biểu đúng định luật (1đ)

– Viết đúng hệ thức (0,5đ)

– Nêu đúng tên và đơn vị các đại lượng (0,5đ)

Điện trở tương đương của đoạn mạch AB và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở. – Điện trở tương đương: – Cường độ dòng điện trong mạch

2. a. (2 điểm)

b. (1 điểm) Công suất điện tiêu thụ: (công thức đúng 0,25đ)

I = = = 2(A)

Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Vật Lí 7 / 2023

I – TRẮC NGHIỆM. (2 điểm) Chọn và ghi vào bài làm chỉ một chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng.

Câu 1. Trong các vật sau đây vật nào không phải là nguồn sáng?

A. Mặt trời;

B. Mặt trăng;

C. Bếp lửa đang cháy;

D. Ngọn nến đang cháy.

A. Không hứng được trên màn, nhỏ hơn vật;

C. Hứng được trên màn, bằng vật;

B. Hứng được trên màn, nhỏ hơn vật;

D. Không hứng được trên màn, bằng vật.

Câu 3. Có mấy loại chùm sáng mà em đã được học?

A. 1 loại ; B. 2 loại ;

C. 3 loại D. 4 loại.

Câu 4. Ảnh ảo tạo bởi gương nào lớn hơn vật?

A. Gương phẳng;

B. Gương cầu lồi;

C. Gương cầu lõm;

D. Cả gương cầu lồi và gương cầu lõm.

Câu 5. (3 điểm) Ta nhìn thấy một vật khi nào? Ta có thể nhìn thấy vật màu đen khi nào? Thế nào là nguồn sáng? Thế nào là vật sáng?

Câu 6. (2 điểm) Phát biểu nội dụng định luật phản xạ ánh sáng. Lấy ví dụ về việc ứng dụng định luật này trong thực tế.

Câu 7. (3 điểm) Chiếu một tia sáng SI lên một gương phẳng, thu được tia phản xạ hợp với mặt gương 1 góc 30 0.

a) Vẽ hình biểu diễn đường truyền của tia sáng trong trường hợp trên.

b) Dựa vào hình vẽ hãy xác định giá trị của góc tới.

c) Chiếu tia sáng SI theo phương nằm ngang lên một gương phẳng như hình vẽ, ta thu được tia phản xạ theo phương thẳng đứng. Xác định góc (widehat {SIM}) tạo bởi tia SI và mặt gương?

Lời giải chi tiết Câu 1: Phương pháp giải:

Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng. Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.

Lời Giải:

Mặt Trăng không tự nó phát ra ánh sáng nên không phải là nguồn sáng.

Chọn B. Câu 2: Phương pháp giải:

Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh ảo (không hứng được trên màn), nhỏ hơn vật.

Lời Giải:

Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi không hứng được trên màn, nhỏ hơn vật.

Chọn A. Câu 3: Phương pháp giải:

– Có ba loại chùm sáng:

+ Chùm sáng hội tụ: gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.

+ Chùm sáng phân kì: gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.

+ Chùm sáng song song: gồm các tia sáng không giao nhau trên đường tuyền của chúng.

Lời Giải:

Có 3 loại chùm sáng mà em học:

+ Chùm sáng hội tụ

+ Chùm sáng phân kì

+ Chùm sáng song song.

Chọn C. Câu 4: Phương pháp giải:

– Độ lớn ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật.

– Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh ảo (không hứng được trên màn), nhỏ hơn vật.

– Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật.

Lời Giải:

Ảnh tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật.

Chọn C. Câu 5: Phương pháp giải:

+ Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.

+ Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền tới mắt ta.

+ Nguồn sáng là những vật tự phát ra ánh sáng. Vật sáng bao gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.

+ Vật đen là vật không tự phát ra ánh sáng và cũng không hắt lạ ánh sáng chiếu vào nó. Ta nhận biết được vật đen vì nó được đặt bên cạnh những vật sáng khác.

Lời Giải:

+ Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta.

+ Ta nhìn thấy vật màu đen khi vật màu đen được đặt cạnh các vật sáng khác.

+ Nguồn sáng là những vật tự phát ra ánh sáng.

+ Vật sáng bao gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.

Câu 6: Phương pháp giải:

Định luật phản xạ ánh sáng:

+ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia tới.

+ Góc tới bằng góc phản xạ.

Lời Giải:

+ Nội dung định luật phản xạ ánh sáng:

– Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến tại điểm tới.

– Góc phản xạ bằng góc tới.

+ Ví dụ:

– Ta có thể dùng một gương phẳng hướng ánh nắng chiếu qua cửa sổ làm sáng trong phòng

– Chiếu đèn vào gương ta sẽ nhận được tia phản xạ.

Câu 7: Phương pháp giải:

– Định luật phản xạ ánh sáng:

+ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia tới.

+ Góc tới bằng góc phản xạ.

– Vẽ hình, sử dụng kiến thức hình học và định luật khúc xạ ánh sáng để giải.

Lời Giải:

a) Hình vẽ biểu diễn đường truyền của tia sáng:

b)

Từ hình vẽ ta có: (i’ + {30^0} = {90^0} Rightarrow i’ = {90^0} – {30^0} = {60^0})

Theo định luật phản xạ ánh sáng ta có: (i = i’ Rightarrow i = {60^0})

c) Ta có hình vẽ:

Chiếu một tia sáng SI theo phương nằm ngang lên một gương phẳng như hình vẽ, ta thu được tia phản xạ theo phương thẳng đứng, nó sẽ vuông góc với tia tới SI tạo thành góc ({90^0})

( Rightarrow widehat {SIR} = {90^0})

Theo định luật phản xạ ánh sáng ta có:

(widehat {SIN} = widehat {NIR} = frac{1}{2}widehat {SIR} = frac{{{{90}^0}}}{2} = {45^0})

( Rightarrow widehat {SIM} = {90^0} – widehat {SIN} = {90^0} – {45^0} = {45^0})

chúng tôi

Bạn đang xem bài viết Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Môn Địa Lý Lớp 8 Năm 2022 / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!