Xem Nhiều 1/2023 #️ Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Sử 11 # Top 10 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Sử 11 # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Sử 11 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Đầu thế kỷ XX, đứng đầu nhà nước quân chủ chuyên chế ở Nga là ai?

A. Nga hoàng Ni-cô-lai I.

B. Nga hoàng Ni-cô-lai II.

C. Nga hoàng Ni-cô-lai III.

D. Nga hoàng đại đế.

Câu 2. Nga hoàng tham gia Chiến tranh thế giới thư nhất (1914-1918) đã đẩy nước Nga vào tình trạng

A. khủng hoảng trầm trọng về kinh tế.

B. nạn thất nghiệp tăng nhanh, nạn đói xảy ra trầm trọng.

C. khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị – xã hội.

D. bị các nước đế quốc thôn tính.

Câu 3. Tiếp theo thắng lợi ở Pê-tơ-rô-grat, Chính quyền Xô viết được thành lập ở đâu?

A. Xta-lin-grat.

B. Điện Xmô-nưi.

C. Mat-xcơ-va.

D. Toàn nước Nga.

Câu 4. Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã giải quyết được nhiệm vụ chính nào?

A. Đưa nước Nga thoát khỏi cuộc chiến tranh đế quốc.

B. Đánh bại chế độ Nga hoàng và giai cấp tư sản.

C. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

D. Lật đổ chế độ Nga hoàng.

Câu 5. Đại biểu của các Xô viết ở Nga là những thành phần

A. công nhân, nông dân và thợ thủ công.

B. công nhân, nông dân và binh lính.

C. tư sản, quý tộc mới và binh lính.

D. tư sản, công nhân, nông dân.

Câu 6. Nguyên nhân cơ bản nào dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933)?

A. Các nước tư bản không quản lý, điều tiết nền sản xuất một cách hợp lý.

B. Sản xuất một cách ồ ạt, chạy theo lợi nhuận dẫn đến cung vượt quá cầu.

C. Thị trường tiêu thụ hàng hóa của các nước tư bản ngày càng bị thu hẹp.

D. Tác động của cao trào cách mạng thế giới (1918-1923).

Câu 7. Sau Cách mạng tháng Hai, cục diện hai chính quyền song song tồn tại ở Nga, đó là chính quyền nào?

A. Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản và các Xô viết của giai cấp vô sản.

B. Chính phủ cộng hòa của giai cấp tư sản và Chính phủ công nông của giai cấp vô sản.

C. Chính phủ lập hiến của giai cấp tư sản và Chính phủ chuyên chế của Nga hoàng.

D. Chính phủ dân chủ tư sản và Chính phủ dân chủ vô sản.

Câu 8. Tính chất của cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

A. cách mạng vô sản.

B. cách mạng xã hội chủ nghĩa.

C. cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

D. cách mạng dân chủ tư sản chưa triệt để.

Câu 9. Chính sách đối ngoại của Mỹ với các nước Mỹ Latinh trong thập niên 20 của thế kỷ XX là

A. “Chính sách láng giềng thân thiện”.

B. “Chính sách đu đưa bên miệng hố chiến tranh”.

C. “Chính sách mở cửa và hội nhập”.

D. “Chính sách chiến lược toàn cầu”.

Câu 10. Tổ chức quốc tế nào đã ra đời để duy trì trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

A. Liên hợp quốc.

B. Hội Quốc liên.

C. Hội Liên hiệp quốc tế mới.

D. Hội Liên hiệp tư bản.

Câu 11. Điểm giống nhau giữa cách mạng dân chủ tư sản (1905-1907) và cách mạng tháng Hai 1917 ở Nga là

A. đánh đổ Chính phủ lâm thời.

B. đánh đổ chế độ phong kiến và tư sản.

C. đánh đổ chế độ phong kiến.

D. đánh bại Nga hoàng, đưa nước Nga tiến lên làm cách mạng tháng Mười.

Câu 12. Nguyên nhân xuất hiện cục diện hai chính quyền song song tồn tại ở Nga sau cách mạng tháng Hai là

A. sự đối lập về quyền lợi giữa tư sản và vô sản.

B. giai cấp tư sản và vô sản chưa đủ mạnh để có thể một mình nắm chính quyền.

C. do tư sản và vô sản cùng tham gia cách mạng.

D. do Đảng Bôn-sê-vich lãnh đạo cách mạng.

Câu 13. Thời kỳ đen tối của nước Đức gắn liền với sự kiện lịch sử gì?

A. Năm 1932, sản xuất công nghiệp Đức giảm 47%.

B. Năm 1919, Đảng Quốc xã Đức thành lập.

C. Năm 1933, Hít-le làm Thủ tướng nước Đức.

D. Năm 1933, Hin-đen-bua làm Tổng Thống nước Đức.

Câu 14. Khó khăn lớn nhất của nước Nga Xô viết từ năm 1918 đến năm 1920 là gì?

A. Nền kinh tế bị kiệt quệ do chiến tranh tàn phá.

B. Chính quyền Xô viết mới thành lập, còn quá non trẻ.

C. 14 nước đế quốc cấu kết với bọn phản động trong nước tấn công vũ trang vào Nga.

D. Bọn phản động trong nước ngóc đầu dậy chống chính quyền cách mạng.

Câu 15. Với Chính sách kinh tế mới, nhân dân Xô viết đã hoàn thành

A. mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

B. kế hoạch sản xuất.

C. công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa.

D. công cuộc khôi phục kinh tế.

Câu 16. Nội dung nào sau đây không phải là nội dung của Chính sách kinh tế mới?

A. Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thuế lương thực cố định.

B. Nhà nước tập trung khôi phục công nghiệp nặng.

C. Nhà nước kiểm soát toàn bộ nền công nghiệp.

D. Nhà nước nắm các mạch máu kinh tế.

Câu 17. Theo hệ thống Vec-xai – Oa-sinh-tơn, các nước tư bản nào có nhiều quyền lợi?

A. Anh, Pháp, Mỹ, Ba Lan.

B. Anh, Pháp, Mỹ, Italia, Nhật Bản.

C. Anh, Pháp, Mỹ, Tây Ban Nha.

D. Pháp, Mỹ, Italia, Bồ Đào Nha.

Câu 18. Trong những năm 1918 – 1923, tình hình kinh tế phần lớn các nước tư bản chủ nghĩa

A. ổn định và phát triển.

B. tương đối ổn định.

C. lâm vào tình trạng khủng hoảng.

D. khủng hoảng trầm trọng và kéo dài.

Câu 19. Hội nghị Vec-xai – Oa-sinh-tơn diễn ra trong hoàn cảnh nào?

A. Chiến tranh thế giới thứ nhất sắp kết thúc.

B. Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc.

C. Chiến tranh thế giới thứ nhất đang diễn ra quyết liệt.

D. Chiến tranh thế giới thứ nhất bước sang giai đoạn thứ hai.

Câu 20. Trong các tiền đề sau đây, tiền đề nào là quan trọng nhất dẫn đến cách mạng bùng nổ và thắng lợi ở Nga năm 1917?

A. Chủ nghĩa đế quốc là sự chuẩn bị dầy đủ cho chủ nghĩa xã hội.

B. Nước Nga là nơi tập trung cao độ các mâu thuẫn của chủ nghĩa đế quốc

C. Đầu năm 1917, nước Nga trở thành khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền của chủ nghĩa đế quốc.

D. Giai cấp vô sản Nga có lí luận và đường lối cách mạng đúng đắn.

Câu 21. Sau cách mạng 1905 – 1907, nước Nga theo thể chế chính trị nào?

A. Xã hội chủ nghĩa

B. Dân chủ đại nghị.

C. Quân chủ chuyên chế.

D. Quân chủ lập hiến.

Câu 22. Sự tồn tại của chế độ quân chủ và những tàn tích phong kiến ở Nga đã tác động đến nền kinh tế như thế nào?

A. Bước đầu tạo điều kiện cho phát triển kinh tế.

B. Kìm hãm nặng nề sự phát triển của CNTB.

C. Tạo điều kiện cho kinh tế phát triển mạnh mẽ.

D. Làm cho nền kinh tế khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.

Câu 23. Tình trạng chính trị ở nước Nga sau thắng lợi của cách mạng tháng Hai (1917) là

A. xuất hiện tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.

B. quân đội cũ nổi dậy chống phá.

C. các nước đế quốc can thiệp vào nước Nga.

D. nhiều đảng phái phản động nổi dậy chống phá cách mạng.

Câu 24. Đỉnh cao trong hình thức đấu tranh trong Cách mạng tháng Hai ở Nga năm 1917 là gì?

A. Khởi nghĩa từng phần.

B. Biểu tình thị uy.

C. Chuyển từ tổng bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang.

D. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

Câu 25. Đạo luật nào giữ vai trò quan trọng nhất trong các đạo luật giải quyết khủng hoảng kinh tế của Mỹ?

A. Đạo luật về ngân hàng.

B. Đạo luật về tài chính.

C. Đạo luật phục hưng công nghiệp.

D. Đạo luật phục hưng thương mại.

Câu 26. Chủ nghĩa phát xít là gì?

A. Nền chuyên chính độc tài khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, hiếu chiến nhất.

B. Chế độ độc tài tư bản phản động.

C. Chế độ độc tài, phân biệt chủng tộc, chống cộng sản.

D. Nền chuyên chính khủng bố công khai, đứng đầu là Hít-le.

Câu 27. Điểm khác nhau trong cách giải quyết hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) giữa Mỹ với Nhật Bản là

A. quân phiệt hóa bộ máy nhà nước.

B. cải cách kinh tế, chính trị, xã hội.

C. phát xít hóa bộ máy nhà nước.

D. tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa.

Câu 28. Chính sách trung lập của Mỹ đối với các xung đột bên ngoài nước Mỹ có tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế trong những năm 30 của thế kỷ XX?

A. Góp phần các nước phát xít, ngăn chăn nguy cơ chiến tranh thế giới.

B. Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, hai cực, hai phe.

C. Tạo điều kiện cho chủ nghĩa phát xít hành động, gây ra Thế chiến thứ hai.

D. Hình thành hai khối đế quốc đối lập và nguy cơ chiến tranh thế giới.

B. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 29. Trình bày ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

Câu 30. Theo em Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 có ảnh hưởng như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

Lời giải chi tiết ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1.

Phương pháp: sgk trang 48.

Cách giải:

Sau cách mạng 1905 – 1907, Nga vẫn là một nước quân chủ chuyên chế đứng đầu là Nga hoàng Ni-cô-lai II.

Chọn: B Câu 2.

Phương pháp: sgk trang 48, suy luận.

Cách giải:

Năm 1914, Nga hoàng tham gia chiến tranh đế quốc, gây nên những hậu quả nghiệm trọng cho đất nước: kinh tế suy sụp, nạn đoi xảy ra ở nhiều nơi, … Quân đội liên tiếp thua trận. Mọi nỗi khổ đè nặng lên các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là nông dân, công nhân Nga và hơn 100 dân tộc khác trong đế quốc Nga. Phong trào phản đối chiến tranh đòi lật đổ chế độ Nga hoàng lan rộng khắp cả nước.

Cách giải:

Sau thắng lợi ở Pê-tơ-rô-grat, ngay trong đêm 25-10-1917 (7-11-1917), Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai khai mạc ở Điện Xmô – nưi, tuyên bố thành lập Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu.

Chọn: B Câu 4.

Phương pháp: sgk trang 50, suy luận.

Cách giải:

Dựa vào kết quả của cách mạng tháng Hai năm 1917: lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế Nga hoàng. Đây cũng là nhiệm vụ chính cách mạng đề ra ngay từ đầu.

Chọn: D Câu 5.

Phương pháp: sgk trang 50.

Cách giải:

Sau khi cách mạng tháng Hai thắng lợi, chính quyền tồn tại song song với chính phủ tư sản lâm thời là Xô viết đại biểu là công nhân, nông dân và binh lĩnh.

Chọn: B Câu 6.

Phương pháp: sgk trang 61, suy luận.

Cách giải:

Cuộc khủng hoảng 1929 – 1933 là ” khủng hoảng thừa “. Nguyên nhân xảy ra do các nước tư bản chạy theo lợi nhuận, sản xuất hàng hóa ồ ạt. Trong khi đó sức mua giảm sút vì quần chúng quá nghèo khổ.

Cách giải:

Sau Cách mạng tháng Hai, cục diện hai chính quyền song song tồn tại ở Nga đó là Chính phủ lâm thời tư sản và các Xô viết đại biểu cho công nhân, nông dân và binh lính.

Chọn: A Câu 8.

Phương pháp: sgk trang 50, suy luận.

Cách giải:

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới. Đó làcách mạng làm nhiệm vụ cách mạng dân chủ tư sản do giai cấp vô sản lãnh đạo, sau khi thắng lợi sẽ chuyển lên cách mạng xã hội chủ nghĩa.

Chọn: C Câu 9.

Phương pháp: sgk trang 73.

Cách giải:

Từ năm 1934, tổng thống Ru-dơ-ven thực hiện chính sách ” láng giềng thân thiện ” đối với các nước Mĩ Latinh, chấm dứt các cuộc can thiệp vũ trang, tiến hành thương lượng và hứa hẹn trao trả độc lập, nhằm xoa dịu cuộc đấu tranh chống Mĩ và cũng cố vị trí của Mĩ ở khu vực này.

Chọn: A Câu 10.

Phương pháp: sgk trang 61.

Cách giải:

Nhằm duy trì trật tự thế giới mới ( Trật tự Véc-xai Oa-sinh-tơn). Hội Quốc Liên – một tổ chức chính trị mang tính quốc tế đầu tiên được thành lập với sự tham gia của 44 nước thành viên.

Chọn: D Câu 11.

Phương pháp: so sánh, liên hệ.

Cách giải:

Cách mạng dân chủ tư sản (1905 – 1907) và cách mạng tháng Hai năm 1917 đều là cùng chung mục tiêu đánh đổ chế độ phong kiến nhưng kết quả khác nhau.

– Cách mạng 1905 – 1907 tấn công mạnh mẽ vào thành thì phong kiến nhưng chưa lật đổ chế độ phong kiến.

– Cách mạng tháng Hai (1917) lật đổ chế độ phong kiến.

Xét về tính chất, đây đều là hai cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

Chọn: C Câu 12.

Phương pháp: phân tích, đánh giá.

Cách giải:

– Đầu thế kỉ XX, chế độ Nga hoàng Nicolai II khủng hoảng trầm trọng, tình hình kinh tế chính trị không ổn định, xã hội bất ổn nhiều mâu thuẫn gây gắt. Việc Nga tham gia vào Chiến tranh thế giới thứ nhất càng làm phơi bày sự khủng hoảng và lạc hậu của đất nước. Tình hình đó đã đưa đất nước Nga tiến sát đến một cuộc cách mạng.

– Ngày 27/2/1917, Cách mạng dân chủ tư sản đã lật đổ chế độ Nga hoàng. Các xô viết đại biểu của công nhân và các xô viết đại biểu của binh lính toàn Pêtơrôgrat đã họp và bầu ra cơ quan lãnh đạo thống nhất là xô viết đại biểu Công nhân và binh lính Pêtơrôgrat để đứng ra quản lí nhà nước cách mạng.

Chọn: B Câu 13.

Phương pháp: sgk trang 66.

Cách giải:

Ngày 30-1-1933, Tổng thống Hin-đen-bua chỉ định Hít-le làm Thủ tướng thành lập chính phủ mới mở ra thời kì đen tối trong lịch sử nước Đức.

Chọn: C Câu 14.

Phương pháp: phân tích, nhận xét.

Cách giải:

Cuối năm 1918, quân đội 14 nước đế quốc câu kết với lực lượng phản cách mạng trong nước mở cuộc tấn công vũ trang nhằm tiêu diệt nước Nga non trẻ, trong suốt 3 năm (1918-1920), nhân dân Nga đã tập trung chiến đấu chống thù trong giặc ngoài trong những điều kiện vô cùng khó khăn để giữ vững chinh quyền Xô viết. Trong đó, khó khăn về ngoại xâm là khó khăn lớn nhất của nước Nga.

Chọn: C Câu 15.

Phương pháp: sgk trang 55.

Cách giải:

Chính sách kinh tế mới giúp nhân dân Xô viết vượt qua những khó khăn to lớn, phấn khởi sản xuất và hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế, chỉ trong một thời gian ngắn nền kinh tế quốc dân nước Nga đã có những chuyển biến rõ nét…

Chọn: D Câu 16.

Phương pháp: sgk trang 54, loại trừ.

Cách giải:

Nội dung của Chính sách kinh tế mới (1921)

– Nông nghiệp: Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực. Thuế lương thực nộp bằng hiện vật…

– Công nghiệp: Nhà nước tập trung khôi phục công nghiệp nặng, tư nhân hóa những xí nghiệp dưới 20 công nhân, khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư vào Nga. Nhà nước nắm các ngành chính kinh tế chủ chốt.

– Thương nghiệp và tiền tệ: Tư nhân được tự do buôn bán, trao đổi, nhà nước mở lại các chợ, phát hành đồng rúp mới năm 1924.

Cách giải:

Theo hệ thống Vec-xai – Oa-sinh-tơn thì Anh, Pháp, Mỹ, Italia và Nhật Bản giành được nhiều quyền lợi vì đây là những nước thắng trận.

Chọn: B Câu 18.

Phương pháp: sgk trang 59.

Cách giải:

Trong những năm 1918 – 1923, các nước tư bản chủ nghĩa đều lâm vào tình trạng khủng hoảng.

Chọn: C Câu 19.

Phương pháp: sgk trang 59.

Cách giải:

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước tư bản đã tổ chức Hội nghị hòa bình ở Vec-xai (1919- 1920) và Oa-sinh-tơn (1921 – 1922) để phân chia quyền lợi. Một trật tự thế giới được thiết lập mang tên hệ thống hòa ước Vecxai – Oasinhtơn.

Chọn: B Câu 20.

Phương pháp: Phân tích, đánh giá.

Cách giải:

Đến đầu thế kỷ XX và trước thế chiến thứ nhất, Nga vẫn là nước theo chế độ quân chủ chuyên chế dưới sự cai trị của Nga hoàng Nikolai II. Sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản độc quyền và những quan hệ tiền tư bản chủ nghĩa, sự kết hợp giữa hình thái kinh tế tiên tiến nhất và lạc hậu nhất đã làm cho nước Nga trở thành nơi tập trung cao độ các mâu thuẫn của chủ nghĩa đế quốc:

– Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Nga với chế độ quân chủ chuyên chế của Nga hoàng

– Mâu thuẫn giữa địa chủ và nông dân

– Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản

– Mâu thuẫn giữa đế quốc Nga và các dân tộc trong đế quốc. Đế quốc Nga tồn tại hơn 100 dân tộc và các dân tộc bị đối xử tàn bạo, bị khinh rẻ và chịu nhiều áp bức do đó đế quốc Nga là “nhà tù của các dân tộc“

– Mâu thuẫn giữa đế quốc Nga và các đế quốc khác.

Chọn: C Câu 21.

Phương pháp: sgk trang 48.

Cách giải:

Sau cách mạng 1905 – 1907, Nga vẫn là một nước quân chủ chuyên chế đứng đầu là Nga hoàng Ni-cô-lai II.

Chọn: C Câu 22.

Phương pháp: sgk trang 48.

Cách giải:

Sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế và những tàn tích phong kiến ở Nga không chỉ làm cho đời sống nhân dân ngày càng khó khăn mà còn kìm hãm nặng nề sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở nước này.

Chọn: B Câu 23.

Phương pháp: sgk trang 50.

Cách giải:

Tình hình chính trị nổi bật của nước Nga sau Cách mạng tháng Hai là tình trạng hai chính quyền song song tồn tại, đó là: Chính phủ tư sản lâm thời và Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lĩnh. Hai chính quyền này đại diện cho lợi ích của các giai cấp khác nhau.

Chọn: A Câu 24.

Phương pháp: sgk trang 50, suy luận.

Cách giải:

Hình thức đấu tranh trong Cách mạng tháng Hai sau sự kiện mở đầu ở Pê-tơ-rô-grat thì đã nhanh chóng chuyển từ tổng bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang. Đây là đỉnh cao trong hình thức đấu tranh trong Cách mạng tháng Hai năm 1917.

Chọn: C Câu 25.

Phương pháp: sgk trang 72.

Cách giải:

Trong các đạo luật thuộc Chính sách mới, đạo luật phục hưng công nghiệp là đạo luật quan trọng nhất.

Chọn: C Câu 26.

Phương pháp: sgk trang 62, suy luận.

Cách giải:

Các nước Đức, Italia, Nhật Bản lại tìm lối thoát bằng những hình thức thống trị mới. Đó là việc thiết lập các chế độ độc tài phát xít – nền chuyên chính khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, hiếu chiến nhất. Đó là định nghĩa về chủ nghĩa phát xít.

Chọn: A Câu 27.

Phương pháp: sgk tragn 62, suy luận.

Cách giải:

Có hai con đường giải quyết khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) của các nước tư bản:

– Mĩ, Anh, Pháp: tiến hành cải cách kinh tế – xã hội.

– Đức, Italia, Nhật Bản: thiết lập chế độ độc tài phát xít.

Cách giải:

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Mĩ là nước phát triển cũng là quốc gia thắng trận. Vị thế của Mĩ trên trường quốc tế cao hơn nhiều so với các nước khác. Ví thế, chính sách đối ngoại của Mĩ là điều mà cả thế giới đều quan tâm. Việc Mĩ thể hiện thái độ trung lập trước những cuộc xung đột bên ngoài nước Mĩ làm cho chủ nghĩa phát xít hạn chế được rào cản lớn. Đây là hành động giá tiếp khuyến khích cho chủ nghĩa phát xít tự do hành động.

Chọn: C B. PHẦN TỰ LUẬN Câu 29.

Phương pháp: sgk trang 51.

Cách giải:

* Với nước Nga:

– Đập tan ách áp bức, bóc lột của phong kiến, tư sản, giải phóng công nhân và nhân dân lao động.

– Mở ra kỷ nguyên mới cho nước Nga: đưa công nhân và nông dân lên nắm chính quyền, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

* Với thế giới:

– Làm thay đổi cục diện thế giới…

– Tăng cường lực lượng cho Chủ nghĩa xã hội.

– Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cách mạng thế giới…

Câu 30.

Phương pháp: Liên hệ.

Cách giải: Những ảnh hưởng to lớn đến cách mạng Việt Nam:

– Tác động tới tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc: luận cương của Lê Nin…

– Để lại nhiều bài học kinh nghiệm: con đường cách mạng vô sản, giành và giữ chính quyền, vai trò lãnh đạo của Đảng, mối quan hệ giữa cách mạng và phong trào công nhân thế giới.

– Quan hệ Việt Nam – Nga đối tác chiến lược càng ngày gắn kết, năm nay Việt Nam tổ chức lễ kỉ niệm 100 năm cấp quốc gia…

Nguồn: Sưu tầm chúng tôi

Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Sử 10

Câu 1: Các vương quốc cổ ở Đông Nam Á hình thành vào khoảng thời gian nào?

A. Thế kỉ I – X sau công nguyên.

B. Thế kỉ I – X trước công nguyên.

C. Thế kỉ X – XII sau công nguyên.

D. Thế kỉ XV – XVII sau công nguyên.

Câu 2: Cơ sở quan trọng nhất cho sự ra đời của hàng loạt quốc gia cổ ở Đông Nam Á là

A. Sự phát triển về kinh tế.

B. Sự phân tán về mặt lãnh thổ.

C. Sự tấn công của các thế lực ngoại xâm.

D. Sự ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ.

Câu 3: Đặc điểm của các quốc gia phong kiến “dân tộc” Đông Nam Á là

A. lấy nhiều bộ tộc có cùng văn hóa làm nền tảng.

B. lấy một bộ tộc đông, phát triển làm nòng cốt.

C. hình thành trên cơ sở đoàn kết các dân tộc.

D. quốc gia có đa dân tộc.

Câu 4: Nét chung về điều kiện tự nhiên của các quốc gia Đông Nam Á là

A. có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa khô và mùa mưa rõ rệt trong năm.

B. tất cả các quốc gia trong khu vực đều tiếp giáp với biển.

C. địa hình bị chia cắt bởi những dãy núi và rừng nhiệt đới.

D. có những đồng bằng rộng lớn để trồng lúa, có những thảo nguyên mênh mông để chăn nuôi gia súc lớn.

Câu 5: Ý nào không phản ánh đúng cơ sở cho sự ra đời của các quốc gia cổ ở Đông Nam Á?

A. Công cụ bằng kim loại xuất hiện.

B. Sự phát triển của nền kinh tế bản địa.

C. Địa hình bị chia cắt, lại tiếp giáp biển đã tạo điều kiện cho sự ra đời của các thị quốc chuyên làm nghề buôn bán đường biển.

D. Sự tác động về mặt kinh tế của các thương nhân Ấn và sự ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ và Trung Quốc.

Câu 6: Từ khoảng đầu Công nguyên đến thế kỉ VII, ở vùng Trung Bộ Việt Nam ngày nay có Vương quốc nào ra đời?

A. Vương quốc Cham-pa.

B. Vương quốc Phù Nam.

C. Vương quốc Pa-gan.

D. Vương quốc Lan Xang.

Câu 7: Chân Lạp là tên gọi của sử sách Trung Quốc dành cho vương quốc

A. Lào. B. Việt Nam.

C. Cam-pu-chia. D. Xiêm

Câu 8: Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm nổi bật của điều kiện tự nhiên Cam-pu-chia là

A. không tiếp giáp với biển.

B. Địa hình giống như một lòng chảo khổng lồ.

C. Xung quanh là rừng và cao nguyên.

D. Giữa là Biển Hồ với vùng phụ cận là những cánh đồng phì nhiêu.

Câu 9: Tộc người chiếm đa số ở Campuchia là

A. Người Môn. B. Người Khơme.

C. Người Chăm. D. Người Thái.

Câu 10: Thời kì phát triển nhất của Cam-pu-chia được gọi là

A. thời kì Ăng-co.

B. thời kì Lan-Xang.

C. thời kì Xihanuc.

D. thời kì Phnôm Pênh

B. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Câu 1. (3 điểm) Lập bảng tóm tắt các cuộc phát kiến địa lí lớn ở thế kỉ XV theo các tiêu chí cho sẵn ở bảng sau, từ đó rút ra hệ quả của những phát kiến địa lí đó.

Câu 2. (2 điểm)Theo em các cuộc phát kiến địa lí đó có ảnh hưởng thế nào đến nước ta ở thế kỉ XVI – XVII?

Lời giải chi tiết ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1.

Khoảng 10 thế kỉ đầu công nguyên, hàng loạt các quốc gia nhỏ đã được hình thành và phát triển ở khu vực phía nam Đông Nam Á.

Chọn đáp án: A Câu 3.

Trong khoảng thế kỉ VII đến X, ở khu vực Đông Nam Á đã hình thành một số quốc gia, lấy bộ tộc đông và phát triển nhất làm nòng cốt, thường được gọi là các quốc gia “dân tộc” như Vương quốc Cam-pu-chia của người Khơ-me, vương quốc của người Môn và người Miến ở vùng hạ lưu sông Mê Nam….

Chọn đáp án: A Câu 5.

Xét đáp án C: đây là điều kiện tự nhiên dẫn đến sự ra đời của các thị quốc Địa Trung Hải.

Chọn đáp án: C Câu 6.

Từ khoảng đầu Công nguyên đến thế kỉ VII, ở vùng Trung Bộ Việt Nam ngày nay có Vương quốc Cham-pa ra đời.

Chọn đáp án: A Câu 7.

Đến thế kỉ VI, vương quốc của người Khơ-me được hình thành mà sử sách Trung Quốc gọi là nước Chân Lạp.

Chọn đáp án: C Câu 8.

Đất nước Campuchia như một lòng chảo khổng lồ, xung quanh là rừng cao nguyên bao bọc, còn đáy chảo là Biển Hồ và vùng phụ cận với những cánh đồng phì nhiêu, màu mỡ. Cam-pu-chia có giáp với biển.

Đáp án A: là đặc điểm tự nhiên của Lào.

Chọn đáp án: A Câu 9.

Tộc người chiếm đa số ở Cam-pu-chia là người Khơ-me.

Chọn đáp án: B Câu 10.

Phương pháp: sgk trang 50.

Cách giải:

Thời kì Ăng-co (802 – 1432) là thời kì phát triển của Vương quốc Cam-pu-chia.

Chọn đáp án: A B. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1.

Phương pháp: sgk trang 60, 61, nhận xét, đánh giá.

Cách giải: Bảng tóm tắt các cuộc phát kiến địa lí lớn ở thế kỉ XV * Hệ quả:

– Tìm ra những vùng đất mới, dân tộc mới, đường đi mới…

– Tăng cường giao lưu văn hóa giữa các châu lục.

– Thị trường mở rộng, hàng hải quốc tế phát triển.

– Thúc đẩy sự tan rã của quan hệ phong kiến và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.

– Nảy sinh quá trình cướp bóc và buôn bán nô lệ.

Câu 2.

Phương pháp: Liên hệ.

Cách giải: * Ảnh hưởng của phát kiến địa lí đến Việt Nam:

– Phát triển ngành ngoại thương…

– Là thế kỉ có sự thăm dò của nhiều thực dân phương Tây.

– Là cơ sở để thúc đẩy nhanh quá trình xâm lược của CNTD.

Nguồn: Sưu tầm chúng tôi

Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Vật Lý 9

Đề thi học kì 1 môn Vật Lý lớp 9 có đáp án khá hay của trường THCS Tam Hưng năm học 2015 – 2016. Thời gian làm bài 45 phút.

Trường THCS Tam Hưng

Đề Kiểm Tra Học Kì 1

Môn: Vật Lý – Lớp 9

Thời gian làm bài 45 phút

I. Trắc nghiệm: ( 3 điểm) Chọn phương án trả lời đúng và ghi ra giấy thi:

1: Công thức nào là công thức tính công suất điện của một đoạn mạch.

2: Một mạch điện gồm R 1 nối tiếp R 2 . Điện trở R 1 = 4, R 2 = 6. Hiệu điện thế hai đầu mạch là U = 12V. Hiệu điện thế hai đầu R 2 là:

3: Đơn vị công của dòng điện là:

4: Một dây điện trở có chiều dài 12m và điện trở 36. Điện trở dây dẫn khi cắt ngắn dây đi 6m là:

5: Cho hai điện trở R 1 = R 2 = 20 mắc vào hai điểm A,B.Điện trở tương đương của đoạn mạch AB khi R 1 mắc song song R 2 là:

1: ( 2,0 đ) Phát biểu định luật Jun – Lenxơ. Viết hệ thức và cho biết tên , đơn vị các đại lượng trong hệ thức.

2: (5,0 đ ) Đoạn mạch AB gồm hai điện trở R 1 = 8 và R 2 = 4 mắc nối tiếp. Đặt hiệu điện thế U = 24V không đổi giữa hai đầu đoạn mạch AB.

a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.

b. Tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB.

c. Điện trở R 2 làm bằng dây dẫn có điện trở suất 0,5.10-6 m. Có tiết diện 0,6 mm 2 . Tính chiều dài của dây dẫn này.

– Phát biểu đúng định luật (1đ)

– Viết đúng hệ thức (0,5đ)

– Nêu đúng tên và đơn vị các đại lượng (0,5đ)

Điện trở tương đương của đoạn mạch AB và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở. – Điện trở tương đương: – Cường độ dòng điện trong mạch

2. a. (2 điểm)

b. (1 điểm) Công suất điện tiêu thụ: (công thức đúng 0,25đ)

I = = = 2(A)

Đề Và Đáp Án Đề Kiểm Tra Lịch Sử &Amp; Địa Lý Lớp 5 Học Kì 1 Năm Học…

Đề và đáp án đề kiểm tra Lịch sử & Địa lý lớp 5 học kì 1 năm học 2015 – 2016. Đề kiểm tra gồm 2 phần trắc nghiệm và tự luận của trường Tiểu học Long Hậu 2.

Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ……….

……………………………………………

……………………………………………

Lớp: 5/2…………………………………..

Trường: Tiểu học Long Hậu 2

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ INĂM HỌC 2015 – 2016Môn: Lịch sử – địa lí 5

Ngày kiểm tra: ………………….

Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề)

A. LỊCH SỬ I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) *Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Người được nhân dân suy tôn “Bình Tây đại Nguyên soái” là :

A. Trương Định

B. Võ Duy Dương

C. Nguyễn Trường Tộ

D. Nguyễn Trung Trực

Câu 2: Người chỉ huy cuộc phản công ở kinh thành Huế là:

A. Hàm Nghi

B. Phan Bội Châu

C. Tôn Thất Thuyết

D. Đinh Công Tráng

Câu 3: Phong trào Đông du thất bại vì:

A. Tổ chức non yếu, không có người lãnh đạo.

B. Chính phủ Nhật trục xuất Phan Bội Châu ra khỏi nước.

C. Cuộc sống của các thanh niên yêu nước Việt Nam quá khó khăn.

D. Thực dân Pháp cấu kết với chính phủ Nhật để chống phá phong trào.

Câu 4: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ngày:

A. 03 / 02 / 1931

B. 03 / 02 / 1930

C. 02 / 03 / 1931

D. 02 / 03 / 1930

Câu 5: Trung ương Đảng và Chính phủ quyết định phát động toàn quốc kháng chiến ngày:

A. 19 / 12 / 1946

B. 19 /12 / 1947

C. 12 / 9 / 1946

D. 12 / 9 / 1947

Câu 6: Người đã trực tiếp kiểm tra kế hoạch và công tác chuẩn bị, gặp gỡ động viên cán bộ, chiến sĩ, dân công tham gia chiến dịch Biên Giới Thu – Đông 1950 và đã dành thắng lợi là:

A. Võ Nguyên Giáp

B. Phạm Văn Đồng

C. La Văn Cầu

D. Bác Hồ

II. PHẦN TỰ LUẬN: (2 điểm)

Câu 1: Vì sao nhân dân ta giành được thắng lợi trong Cách mạng tháng tám? (1điểm)

Câu 2: Thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc nhằm âm mưu gì? (1 điểm)

B. ĐỊA LÍ I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm) * Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Phần đất liền của nước ta giáp với các nước:

A. Trung Quốc, Lào, Mi-an-ma.

B. Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.

C. Trung Quốc, Thái Lan, Lào.

D. Trung Quốc, Thái Lan, Cam-pu-chia.

Câu 2: Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta là:

A. Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa.

B. Nhiệt độ cao, gió và mưa không thay đổi theo mùa.

C. Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa.

D. Nhiệt độ thấp, gió và mưa thay đổi theo mùa.

Câu 3: Nước ta có:

A. 54 dân tộc

B. 55 dân tộc

C. 56 dân tộc

D. 57 dân tộc

Câu 4: Ngành sản xuất chính trong nông nghiệp nước ta là:

A. Chăn nuôi

B. Trồng rừng

C. Trồng trọt

D. Nuôi và đánh bắt cá tôm

Câu 5: Phân bón, thuốc trừ sâu, xà phòng thuộc ngành công nghiệp:

A. Cơ khí

B. Hoá chất

C. Sản xuất hàng tiêu dùng

D. Chế biến lương thực, thực phẩm

Câu 6: Trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước ta là:

A. Hà Nội

B. Đà nẵng

C. Hải Phòng

D. Thành phố Hồ Chí Minh.

Câu 1: Em hãy nêu vai trò của sông ngòi nước ta? (1 điểm)

Câu 2: Nước ta xuất khẩu và nhập khẩu những mặt hàng gì là chủ yếu? (1 điểm)

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA MÔN LỊCH SỬ – ĐỊA LÍ HỌC KÌ 1 LỚP 5 A. LỊCH SỬ I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 3 điểm * Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. * Mỗi câu đúng được 1 điểm, thiếu một ý trừ 0,5 điểm.

Câu 1: Nhân dân ta giành được thắng lợi trong Cách mạng tháng tám vì:

– Nhân dân ta có lòng yêu nước sâu sắc. Có Đảng lãnh đạo, chuẩn bị sẵn sàng cho cách mạng.

– Chớp được thời cơ cách mạng.

Câu 2: Thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc hòng tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 3 điểm. * Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. II. PHẦN TỰ LUẬN: 2điểm * Mỗi câu đúng được 1 điểm, thiếu một ý trừ 0,5 điểm.

Câu 1: Sông ngòi bồi đắp nên nhiều đồng bằng, cung cấp nước cho sản xuất và đời sống của nhân dân. Sông ngòi còn là đường giao thông quan trọng, nguồn thuỷ điện lớn và cho ta nhiều thuỷ sản,… Câu 2:

– Nước ta chủ yếu xuất khẩu các khoáng sản (dầu mỏ, than,…), hàng tiêu dùng, nông sản và thủy.

– Nhập khẩu các máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu.

Bạn đang xem bài viết Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Sử 11 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!