Xem Nhiều 12/2022 #️ Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Lớp 9 Môn Vật Lý / 2023 # Top 17 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Lớp 9 Môn Vật Lý / 2023 # Top 17 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Lớp 9 Môn Vật Lý / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đề thi học kì 2 môn Lý lớp 9

Đề kiểm tra học kì II môn Lý dành cho học sinh lớp 9 – Đề số 2 là đề thi môn Lý học kỳ 2 dành cho các bạn tham khảo với các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập tự luận giúp các bạn nắm được cấu trúc đề Lý lớp 9 học kì 2, thích hợp để các bạn ôn luyện chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 9 môn Lý. Mời các bạn cùng tham khảo.

Đề thi học kì 2 lớp 9 Môn Vật Lý

Đề thi học kỳ 2 lớp 9 môn Vật Lý số 1

Đề bài Câu 1 (2,0 điểm):

a. Viết công thức tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện.

b. Nêu các tác dụng của ánh sáng? Lấy ví dụ

Câu 2 (2,0 điểm): Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4 400 vòng, cuộn thứ cấp có 240 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220 V thì ở hai đầu dây của cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu?

Câu 3 (2,0 điểm): Lớp 9 A có bạn An bị cận thị có điểm cực viễn nằm cách mắt 35 cm. Bạn Bảo cũng bị cận thị có điểm cực viễn nằm cách mắt 45 cm

a. Theo em bạn nào cận nặng hơn? Vì sao?

b. Hai bạn đều phải đeo kính để khắc phục tật cận thị. Kính được đeo sát mắt. Đó là thấu kính loại gì? Kính của bạn nào có tiêu cự dài hơn

Câu 4 (3,0 điểm): Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 12 cm. Điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng d = 30 cm, AB có chiều cao h = 1 cm.

a. Hãy dựng ảnh A’B’ của AB.

b. Nhận xét đặc điểm của ảnh A’B’.

c. Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính biết chiều cao của ảnh là 0,7 cm.

Câu 5 (1,0 điểm)

Bạn Tiên đổ 1,5 lít nước vào một ấm điện, sau đó cho dòng điện chạy qua ấm này trong một thời gian, nhiệt độ nước trong ấm tăng từ 20 đến 100. Tính phần điện năng mà dòng điện đã truyền cho nước. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Bỏ qua sự hao phí nhiệt.

Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Vật Lí số 1

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Vật Lí số 2

A. TRẮC NGHIỆM. (3Đ)

1. Khoanh tròn 1 phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau (2đ)

Câu 1: Khi tia sáng truyền được từ nước sang không khí thì:

A. Góc khúc xạ bằng góc tới.

B. Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.

C. Góc khúc xạ lớn hơn góc tới.

D. Không có góc khúc xạ.

Câu 2: Đặt một vật trước một thấu kính phân kì, ta sẽ thu được :

A. Một ảnh thật, lớn hơn vật.

C. Một ảnh ảo, lớn hơn vật

B. Một ảnh thật, nhỏ hơn vật.

D. Một ảnh ảo, nhỏ hơn vật.

Câu 3: Nếu tăng hiệu điện thế ở 2 đầu đường dây tải điện lên 20 lần thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ:

A. Tăng lên 20 lần.

C. Giảm đi 20 lần.

B. Giảm đi 400 lần.

D. Tăng lên 400 lần

A. Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa, không nhìn rõ các vật ở gần.

B. Mắt lão nhìn rõ các vật ở gần, không nhìn rõ các vật ở xa.

C. Người có nắt tốt nhìn rõ các vật ở xa, không nhìn rõ các vật ở gần.

D. Người có nắt tốt nhìn rõ các vật ở xa, không nhìn rõ các vật ở gần.

2. Điền khuyết (1đ)

Câu 5: Ảnh trên phim là ảnh thật, ……………………………….. và …………………………….với vật.

Câu 6: Kính lúp là một thấu kính …………………….. có tiêu cự ……………dùng để quan sát các vật……………….

B. TỰ LUẬN (7Đ)

Câu 7 (2,0đ): Nêu cấu tạo chính và hoạt động của máy phát điện xoay chiều?

Câu 8 (2,5đ): Một máy biến thế phải tăng hiệu điện thế từ 110V lên đến 380V. Cuộn sơ cấp có 1200 vòng. Tính số vòng của cuộn thứ cấp ?

Câu 9 (2,5đ): Đặt một vật trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 8cm.Vật AB cách thấu kính một khoảng d = 24cm. A nằm trên trục chính.

a/ Vẽ ảnh A/B/ của AB.

b/ Giả sử AB bằng 40cm. Tính chiều cao A/B/ của ảnh ?

c/ Tính khoảng cách d/ từ ảnh đến thấu kính?

d/ Vẽ ảnh A/B/ của AB với trường hợp là thấu kính phân kỳ và tính chiều cao A/B/ của ảnh (Biết AB = 40cm)?……………………………………………………………………

Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Vật Lí số 2:

A. TRẮC NGHIỆM (3 Điểm) Mỗi câu đúng được 0,5đ.

B. TỰ LUẬN (7 Điểm)

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Vật Lí số 3 (Thời gian làm bài: 45 phút)

A. MA TRẬN (BẢNG HAI CHIỀU)

B. NỘI DUNG ĐỀ

I. Hãy chọn phương án đúng.

1. Khi có dòng điện một chiều, không đổi chạy trong cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì trong cuộn thứ cấp đã nối thành mạch kín

A. Có dòng điện một chiều không đổi.

C. Có dòng điện một chiều biến đổi.

B. Có dòng điện xoay chiều.

D. Không có dòng điện nào cả.

2. Trong thí nghiệm bố trí như hình 1, biết rằng khi đưa nam châm từ ngoài vào trong lòng cuộn dây thì đèn LED màu đỏ sáng, đèn LED màu vàng không sáng. Khi kéo nam châm từ trong ra ngoài cuộn dây thì đèn LED màu đỏ không sáng, đèn LED màu vàng sáng. Hỏi khi đưa cuộn dây lại gần nam châm thì điều gì xảy ra?

Hình 1

A. Đèn LED màu đỏ sáng, đèn LED màu vàng không sáng.

B. Đèn LED màu đỏ không sáng, đèn LED màu vàng sáng.

C. Cả hai đèn không sáng.

D. Cả hai đèn sáng.

3. Nếu tăng hiệu điện thế ở 2 đầu đường dây tải điện lên 10 lần thì công suất hao phí do toả nhiệt sẽ thay đổi như thế nào?

A. Tăng lên 10 lần

B. Tăng lên 100 lần

C. Giảm đi 100 lần

A. Đi qua tiêu điểm.

B. Song song với trục chính.

C. Đi qua quang tâm.

D. Có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.

A. Ảnh thật lớn hơn vật.

B. Ảnh thật nhỏ hơn vật.

C. Ảnh ảo lớn hơn vật.

D. Ảnh ảo nhỏ hơn vật.

6. Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 8 cm. Thấu kính cho ảnh ảo khi

A. Vật đặt cách thấu kính 4 cm.

B. Vật đặt cách thấu kính 12 cm.

C. Vật đặt cách thấu kính 16 cm.

Hình 2

D. Vật đặt cách thấu kính 24 cm.

7. Chiếu tia tới SI từ không khí tới mặt phân cách với thuỷ tinh. Trong các tia đã cho ở hình 2, tia nào là tia khúc xạ?

A. Tia 1.

C. Tia 3.

B. Tia 2.

D. Tia 4.

8. Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, ban đầu đặt cách thấu kính một khoảng bằng hai lần tiêu cự (2f). Thấu kính sẽ cho ảnh ảo trong trường hợp nào sau đây?

A. Từ vị trí ban đầu, dịch vật một khoảng f/2 lại gần thấu kính.

B. Từ vị trí ban đầu, dịch vật một khoảng f/2 ra xa thấu kính.

C. Từ vị trí ban đầu, dịch thấu kính một khoảng 3f/2 lại gần vật.

D. Từ vị trí ban đầu, dịch thấu kính một khoảng 3f/2 ra xa vật.

9. Một vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ và cách thấu kính 15 cm. Ảnh sẽ ngược chiều vật khi tiêu cự của thấu kính là

A. 40 cm.

C. 20 cm.

B. 30 cm.

D. 10 cm.

A. Ảnh thật, lớn hơn vật.

C. Ảnh ảo, lớn hơn vật.

B. Ảnh thật, nhỏ hơn vật.

D. Ảnh ảo, nhỏ hơn vật.

A. Ảnh thật ngược chiều vật.

B. Ảnh thật cùng chiều vật

C. Ảnh ảo ngược chiều vật.

D. Ảnh ảo cùng chiều vật

12. Mắt của một người chỉ nhìn rõ được các vật cách mắt từ 100 cm trở lại. Mắt này có tật gì và phải đeo kính nào?

A. Mắt cận, đeo kính hội tụ.

B. Mắt lão, đeo kính phân kì.

C. Mắt lão, đeo kính hội tụ.

D. Mắt cận, đeo kính phân kì.

A. Năng lượng ánh sáng.

B. Nhiệt năng.

C. Hoá năng.

D. Cơ năng.

14. Trong 3 nguồn sáng: bút la de, Mặt Trời, đèn dây tóc nóng sáng thì nguồn nào phát ánh sáng trắng?

A. Bút la de, Mặt Trời.

B. Chỉ Mặt Trời.

C. Mặt Trời, đèn dây tóc nóng sáng.

D.Chỉ đèn dây tóc nóng sáng.

15. Nhìn một ngọn đèn phát ra ánh sáng xanh qua kính lọc màu đỏ ta sẽ thấy gì?

A. Màu gần như đen.

C. Màu xanh.

B. Màu đỏ.

D. Màu trắng.

A. Đỏ.

B. Xanh.

C. Trắng.

D. Gần như đen.

A. Tán xạ kém ánh sáng màu đỏ và tán xạ mạnh ánh sáng các màu khác.

B. Tán xạ mạnh ánh sáng màu đỏ và tán xạ kém ánh sáng màu khác.

C. Tán xạ mạnh tất cả các màu.

D. Tán xạ kém tất cả các màu.

18. Một khúc gỗ trượt có ma sát từ trên mặt phẳng nghiêng có những dạng năng lượng nào?

A. Nhiệt năng, động năng và thế năng.

C. Chỉ có động năng và thế năng.

B. Chỉ có nhiệt năng và động năng.

D. Chỉ có động năng.

19. Hiệu suất pin Mặt Trời là 10%. Điều này có nghĩa là gì?

A. Nếu pin nhận được điện năng 100 J thì sẽ sinh ra quang năng là 10 J.

B. Nếu pin nhận được năng lượng mặt trời 100 J thì sẽ sinh ra điện năng 10 J.

C. Nếu pin nhận được điện năng 10 J thì sẽ sinh ra quang năng là 100 J.

D. Nếu pin nhận được năng lượng mặt trời 10 J thì sẽ sinh ra điện năng 100 J.

20. Một vật được thả từ điểm A trên phần bên trái của mặt cong (hình 3), vật trượt tới điểm cao nhất trên phần bên phải (gọi là điểm B). Biết rằng 10% cơ năng ban đầu của vật chuyển hoá thành nhiệt năng trong quá trình vật trượt từ A đến B. Tỉ lệ phần trăm giữa thế năng của vật tại B và thế năng của vật tại A là bao nhiêu?

A. 100%.

B. 20%.

C. 10%.

D. 90%.

II. Giải các bài tập sau:

21. Một máy biến thế gồm cuộn sơ cấp có 1000 vòng, cuộn thứ cấp có 5000 vòng đặt ở đầu một đường dây tải điện để truyền đi một công suất điện là 10 000 kW. Biết hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp là 100 kV.

A. Tính hiệu điện thế đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp?

22. Vật sáng AB dạng mũi tên đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì, F là một tiêu điểm của thấu kính và B là trung điểm của OF (hình 4).

a. Hãy dựng ảnh A’B’ của vật AB?

b. Nếu dịch vật lại gần thấu kính hơn thì kích thước ảnh sẽ thay đổi như thế nào?

……………………………………………………………..

Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Môn Toán Lớp 3 / 2023

Đề thi học kỳ 2 môn Toán lớp 3 có đáp án

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3 có đáp án chi tiết là tài liệu tham khảo hay dành cho quý thầy cô và các vị phụ huynh lên kế hoạch ôn tập đề toán lớp 3 học kì 2 cho các em học sinh. Các em học sinh có thể luyện tập nhằm củng cố thêm kiến thức của mình. Mời các em học sinh cùng các thầy cô tham khảo tải về chi tiết đề thi.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Đây là đề ôn tập học kì 2 lớp 3. Để tham khảo chi tiết hơn về đề thi học kì 2 lớp 3 năm 2020, mời các bạn truy cập đường link: Đề thi học kì 2 lớp 3 môn tiếng Việt 2020 và Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Toán 2020.

I. Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Toán năm 2019 – 2020

1. Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Toán

Môn Toán- Lớp 3 (Thời gian 40 phút) I. Phần trắc nghiệm: Khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng (3 điểm) Câu 1: Số gồm năm chục nghìn, sáu nghìn, hai trăm, tám đơn vị viết là: (M1 – 0.5 điểm)

A. 56 208

B. 56 200

C. 56 280

D. 56 218

Câu 2: Số liền trước số lớn nhất có năm chữ số là: (M2 – 0.5 điểm)

A. 90 000

B. 99 998

C. 100000

D. 99 999

Câu 3: Số 19 viết theo số La Mã là: (M2- 0.5 điểm)

A. XVIIII

B. XXI

C. XIX

D. IXX

Câu 4: 1km =… m. Số thích hợp điền vào chỗ trống là: (M1 – 0.5 điểm)

A. 10000

B. 1001

C. 1000

D. 100

Câu 5: Hình vuông có cạnh là 8cm thì diện tích là (M2 – 0.5 điểm):

C. 64cm

Câu 6: Chu vi hình chữ nhật có chiều dài 7cm, chiều rộng 5cm là (M2 – 0.5 điểm):

A. 24cm

B. 12cm

II. Phần tự luận: Câu 7: (M 2 – 2 điểm) Đặt tính rồi tính.

23415 + 62819 53409 – 19232

16132 x 6 93602 : 8

Câu 8: Tìm X (M 2 – 2 điểm)

X : 3 = 17420 71542 – X = 51079

Câu 9: 5 xe tải chở được 36 700kg hàng. Hỏi 7 xe tải như thế chở được bao nhiêu ki – lô – gam hàng? (Biết mức chở của mỗi xe là như nhau.) (M 3 – 2 điểm)

Câu 10: (M4 – 1 điểm)

a) Tìm tích của số lớn nhất có 4 chữ số với số chẵn lớn nhất có 1 chữ số

b) Tính nhanh:

(61273 + 27981 – 2981 – 3273) x (9×4 – 36)

2. Đáp án: Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Toán

Môn: Toán – Khối 3 (40 phút) I. Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1: A – 0,5 điểm

Câu 2: B – 0,5 điểm

Câu 3: C – 0,5 điểm

Câu 4: C – 0,5 điểm

Câu 5: B – 0,5 điểm

Câu 6: A – 0,5 điểm

II. phần tự luận (7 điểm):

Câu 7 (2 điểm): HS tự Đặt tính rồi tính

Câu 8: (2 điểm) Tìm X

Bài 9 (2 điểm)

Mỗi xe tải chở được số hàng là:

36 700 : 5 = 7340 (kg)

7 xe tải chở số hàng là:

7340 x 7 = 51 380 (kg)

Đáp số: 52 780 kg hàng

Bài 10 (1 điểm)

a) Số lớn nhất có 4 chữ số là 9999. Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là 8. (0.25 điểm).

Tích cần tìm là: 9999 x 8 = 79992 (0.25 điểm)

b) (61273 + 27981 – 2981 – 3273) x (9 x 4 – 36) (0.25 điểm)

= (61273 + 27981 – 2981 – 3273) x 0 = 0 (0.25 điểm).

II. Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Toán các năm trước

1. Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Toán số 1

I. Phần trắc nghiệm (6 điểm)

Khoanh vào chữ cái A, B, C hoặc D đặt trước kết quả đúng:

Bài 1: (1 điểm)

a. Số liền trước của số 42840 là:

A. 42841

B. 42830

C. 42839

D. 43850

b. Số liền sau của số 65939 là:

A. 65929

B. 65940

C. 65941

D. 65938

B. <

C. =

D. Không có dấu nào

b. Số gồm bảy chục nghìn, năm trăm, sáu đơn vị viết là:

A. 75600

B. 75060

C. 75006

D. 70506

Bài 3: (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống [..]

a) 14 x 3 : 7 = 6 [..]

175 – (30 + 20) = 120 [..]

b) 1 giờ 15 phút = 65 phút [..]

1 giờ 15 phút = 75 phút [..]

Có ……. góc vuông.

Có ………hình tứ giác.

b) Có 24 viên thuốc chứa đều trong 4 vỉ. Hỏi 3 vỉ thuốc đó có bao nhiêu viên thuốc?

A. 10

B. 40

C. 20

D. 18.

Bài 5: (1 điểm)

a) Chữ số 3 trong số 43908 chỉ:

A. 3 đơn vị

B. 3 chục

C. 3 trăm

D. 3 nghìn

b) Số thích hợp điền vào chỗ chấm của 7m 2cm = … cm là:

A. 72

B. 702

C. 720

D. 7002

Bài 6: (1 điểm)

a) Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 9cm, chiều rộng 7cm là:

b) Một số chia cho 9 dư 3, Vậy số đó chia cho 3 dư mấy?

A. 0

B. 1

C. 2

D. 4

Phần II: Tự luận (4 điểm)

Bài 1: (1 điểm): Đặt tính rồi tính

a) 35864 + 32678

b) 87980 – 46879

c) 10857 x 3

d) 79194 : 2

Bài 2: Tìm X: (1 điểm):

a) 32456 + X = 79896

b) X x 5 = 75460

Bài 3: Một hình chữ nhật có chiều rộng là 7dm, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó ? (2 điểm)

2. Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Toán số 1

Phần I: Trắc Nghiệm (6 điểm) Mối phép tính đúng 0,5 điểm

Bài 3: (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

a) 14 x 3 : 7 = 6 [.Đ.]

175 – ( 30 + 20) = 120 [.S.]

b/ Số thích hợp điền vào chỗ chấm của 1 giờ 15 phút = ….. phút là:

70 [.S.] 75 [.Đ.]

90 [.S.] 60 [.S.]

Bài 4: (1 điểm)

8 góc vuông. 0.25 điểm

6 hình tứ giác. 0,25 điểm

Phần II : Tự luận (4 điểm)

Bài 1: Mối phép tính đúng 0,25 điểm

a) 68542

b) 41101

c) 32571

d) 39597

Bài 2 (1 điểm): Tìm X: Mối phép tính đúng 0,5 điểm

a) 32456 + X =79896

X = 79896 – 32456

X = 47440

b) X x 5 = 75460

X = 75460 : 5

X = 15092

Bài 3:

Bài giải

Chiều dài là:

7 x 4 = 28( dm) 0,25 điểm

Chu vi hình chữ nhật là: 0,25đ điểm

(28 + 7) x 2= 70 (dm) 0,5đ điểm

Diện tích hình chữ nhật là: 0,25đ điểm

28 x 7 = 196 (dm 2) 0,5đ điểm

Đáp số: Chu vi: 70 dm 0,25đ điểm

Diện tích: 196 dm 2

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1: Số nào lớn nhất trong các số sau: 42 360 , 42 063 , 42 603 , 42 630:

A. 42 630.

B. 42 063.

C. 42 603.

D. 42 360.

Câu 2: Số liền sau của số 65 590 là:

A. 65 591.

B. 65 589.

C. 65 500.

D. 65 600.

Câu 3: Một hình vuông có cạnh 5cm. Tính diện tích hình vuông đó?

A. 25cm.

C. 20cm.

Câu 4:

a) Số lớn nhất có năm chữ số là: ……….

b) Số bé nhất có năm chữ số là: ……….

Câu 5: 7hm 3dam = ………m. Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

A. 73m

B. 730m

C. 703m

D. 370m

Câu 6: Đặt tính rồi tính:

32564 + 13729

86247 – 52629

17092 x 4

8496: 6

Câu 7: Hãy viết các số II, VI,V, VII, IV, IX, XI:

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: …………………………………………………

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: …………………………………………………

Câu 8: Tính giá trị của biểu thức:

1031 x 6 + 2718

57353 – 1672: 4

Câu 9: Một đội công nhân đào đường. Trong 5 ngày đào được 1615 mét đường. Hỏi trong 7 ngày đội công nhân đó đào được bao nhiêu mét đường?

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

4. Đáp án: Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Toán số 2

Câu 1: (1 đ) Số nào lớn nhất trong các số sau: 42 360 , 42 063 , 42 603 , 42 630

A. 42 630.

Câu 2: (1 đ) Số liền sau của số 65 590 là:

A. 65 591.

Câu 3: (1 đ) Một hình vuông có cạnh 5cm. Tính diện tích hình vuông đó?

Câu 4:

(0,5 đ) a) Số lớn nhất có năm chữ số là: 99999

(0,5 đ) b) Số bé nhất có năm chữ số là: 10000

Câu 5: (1 đ) 7hm 3dam = ………m. Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

B. 730m

Câu 7: Tính giá trị của biểu thức: (Mỗi câu đúng được 0,5điểm)

1031 x 6 + 2718 = 6186+ 2718 57353 – 1672: 4 = 57353 – 418

= 8904 = 56935

Câu 8: Hãy viết các số II, VI,V, VII, IV, IX, XI:

a) (0,5 đ) Theo thứ tự từ bé đến lớn: II, IV,V,VI, VII, IX, XI

b) (0,5 đ) Theo thứ tự từ lớn đến bé: XI, IX, VII, VI, V, IV, II

Câu 9: Mỗi câu trả lời và phép tính đúng được 0,5đ. Thiếu đáp số trừ 0,25đ. Tóm tắt

5 ngày : 1615 mét đường

7 ngày : …. mét đường?

Bài giải

Số mét đường đào được trong 1 ngày là:

1615 : 5 = 323 (m)

Số mét đường đào được trong 7 ngày là:

323 x 7 = 2261 (m)

Đáp số: 2261 mét đường.

Câu 10:

Trả lời: Có 10 hình tam giác.

5. Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Toán số 3

KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: Toán Thời gian làm bài: 40 phút

I. Trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (3 điểm)

Câu 1: (0.5đ). Số liền sau của 78999 là:

a- 78901 b- 78991 c- 79000 d- 78100

Câu 2: (0.5đ). Ngày 28 tháng 4 là thứ sáu. Ngày 4 tháng 5 là thứ mấy?

a- Thứ tư b- Thứ sáu c- Thứ năm d- Chủ nhật

Câu 3: (0.5đ). 9m 6dm = … cm:

a- 9600cm b- 96cm c- 906cm d- 960cm

Câu 4: (0.5đ). Chu vi hình vuông là 96cm, cạnh của hình vuông là:

a- 86cm b- 43cm c- 24cm d- 32cm

Câu 5: (0.5đ) Giá trị biểu thức 700 : 5 x 4 là:

a – 35 b- 560 c- 7500 d- 150.

II. Tự luận (7đ)

Câu 1: Đặt tính rồi tính: (2đ)

Câu 2: Tìm X: (1.5 đ)

a/. X x 8 = 2864 b/. X : 5 = 1232…………………………. ………………………………………………………. ……………………………

Câu 3: (1đ) Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài là 13 cm, chiều rộng là 9cm

Câu 4: (2đ) Mua 9 bút chì hết 5400 đồng. Hỏi mua 6 bút chì như thế hết bao nhiêu tiền?

Câu 5: (0.5đ) An nghĩ ra một số, nếu lấy số đó chia cho 5 thì được thương là 4 và số dư là số dư lớn nhất. Hãy tìm số đó?

6. Đáp án: Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Toán số 3

I. Trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

II. Tự luận (7đ)

Câu 1: Đặt tính rồi tính (2đ)

Câu 2: Tìm X: (1.5 đ)

a/. X x 8 = 2864 b/. X : 5 = 1232X = 2864 : 8 (0.25đ) X = 1232 x 5 (0.25đ)X = 358 (0.5đ) X = 6160 (0.5đ)

Câu 3:

Diện tích hình chữ nhật là: (0.25đ)

13 x 9 = 117 (m 2) (0.5đ)

Đáp số: 117 m 2 (0.25đ)

Câu 4:

Giá tiền 1 bút chì: (0.25đ)

5400 : 9 = 600 (đồng) (0.5đ)

Mua 6 bút chì thì hết: (0.25đ)

600 x 6 = 3600 (đồng) (0.5đ)

Đáp số: 3600 đồng (0.5đ)

Câu 5:

Số dư của phép chia cho 5 lớn nhất sẽ là 4 (0.25đ)

Vậy số An nghĩ ra là:

5 x 4 + 4 = 24 (0.25đ)

Đáp số: 24

7. Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Toán số 4

Câu 1: (1 điểm) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Số liền trước của số 58372 là:

A. 58370

B. 58371

C. 58369

D. 58373

69156 … 69 516

78 731 … 78713

93 650 … 93 650

42 628 … 42 728

Câu 3. (1 điểm) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Đồng hồ chỉ mấy giờ?

A. 2 giờ 10 phút

B. 10 giờ 2 phút

C. 10 giờ 10 phút

D. 2 giờ 50 phút

Câu 4: (1 điểm) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Một miếng bìa hình vuông có cạnh 7cm. Diện tích miếng bìa đó là:

Câu 5. (1 điểm) Đặt tính rồi tính.

Câu 6. (2 điểm) Tính giá trị của biểu thức.

a/ (13052 + 7818) x 2 b/ 26 523 – 24964 : 4

Câu 7 (2 điểm) Có 2442 quả cam xếp đều vào 6 thùng như nhau. Hỏi 4 thùng đó có bao nhiêu quả cam?

Câu 8: (1 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:

Ba số ở dòng nào được viết theo thứ tự từ bé đến lớn?

A. 2935; 3914; 2945

B. 6840; 8640; 4860

C. 8763; 8843; 8853

D. 3689; 3699; 3690

8. Đáp án: Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Toán số 4

Câu 5 (1 đ)

Đặt tính đúng đạt 0,25 đ

Tính đúng kết quả đạt 0,25đ

Câu 6. (2 đ) Tính giá trị của biểu thức.

a/ (13502 + 7818) x 2

= 21320 x 2 (0,5 đ)

= 62640 (0,5 đ)

b/ 26523- 24964 : 4

= 26523 – 6241 (0,5 đ)

= 20282 (0,5 đ)

Câu 7 (2 đ)

Số quả cam trong mỗi thùng có là:

2442 : 6 = 407 (quả)

Số quả cam trong 5 thùng có là:

407 x 4 = 1628 (quả)

Đáp số: 1628 quả cam

9. Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Toán số 5

Câu 1: (1 điểm)

a) Số liền trước của số 26391 là:

A. 26 392 B. 26 301 C. 26 390 D. 26 401

b) Số liền sau của số 75 280 là:

A. 75 279 B.75 270 C.75 281 D. 75 290

Câu 2: (1 điểm) Đọc số thập phân

a) Số bé nhất trong các số 6759; 6760; 6699; 7023

A. 6759 B. 6760 C. 6699 D. 7023

b) số tám nghìn không trăm mười lăm viết là:

A. 8015 B. 8150 C. 8051 D. 8105

Câu 3: (1 điểm)

a) Kết quả của phép tính cộng 6475 + 347 là:

A. 9945 B. 6822 C. 6812 D. 6722

b) Kết quả của phép tính trừ 9356 – 6837 là:

A. 3519 B. 3529 C. 2519 D. 2529

Câu 4: (1 điểm)

a) Kết quả của phếp tính nhân 12718 x 7

A. 89026 B. 88976 C. 88926 D. 84026

b) Giá trị của biểu thức 16817 + 15043 x 3 là:

A. 95580 B. 61846 C. 61946 D. 61964

Câu 5: (1 điểm). Giá trị của biểu thức là:

a) 9036 – 1035 x 4 =……………

A. 4140 B. 4896 C. 4869 D. 4996

b) 2429 + 7455 : 7 = ……………

A. 1065 B. 1412 C. 3484 D. 3494

Câu 6. Viết tiếp vào chỗ chấm: (1 điểm)

Em bắt đầu ăn cơm lúc 6 giờ 20 phút và ăn xong lúc 6 giờ 50 phút. Như vậy em ăn cơm hết ……….. phút.

A. 20 B. 30 C. 40 D. 50

Câu 7: (1 điểm) Đặt tính rồi tính:

a) 37648 : 4

b) 14273 x 3

Câu 8: (1 điểm) Tìm x

a) X x 9 = 2826

b) x : 8 = 3608

Câu 9: (1 điểm)

Một hình chữ nhật có chiều dài 25cm, chiều rộng kém chiều dài 18cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó?

Bài làm

Câu 10. (1 điểm)

Một công ty dệt, ngày thứ nhất dệt được 17.124 sản phẩm, ngày thứ hai dệt được gấp 3 lần ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày công ty dệt được bao nhiêu sản phẩm?

10. Đáp án: Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Toán số 5

Câu

Ý

Nội dung hướng dẫn chấm

Điểm

Câu 6

B

0,5 điểm

B. TỰ LUẬN

Câu 7 (1 điểm)

a

0,5 điểm

b

0,5 điểm

Câu 8

(1 điểm)

a

X x 9 = 2826

X = 2826 : 9

X = 314

0,5 điểm

b

x : 8 = 3608

x = 3680 x 8

x = 28864

0,5 điểm

Câu 10

(1 điểm)

Bài giải

Số sản phẩm ngày thứ hai dệt là:

17.124 x 3 = 51.372 (sản phẩm)

Số sản phẩm cả hai ngày dệt là:

17.124 + 51.372 = 68.496 (sản phẩm)

Đáp số : 68.496 sản phẩm

0,2 điểm

0,25 điểm

0,2 điểm

0,25 điểm

0,1 điểm

Câu 9 (1 điểm)

Bài giải

Chiều rộng hình chữ nhật là:

25 – 18 = 7 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là:

25 x 7 = 175(cm 2)

Đáp số: 175 cm 2

0,2 điểm

0,25 điểm

0,2 điểm

0,25 điểm

0,1 điểm

Ngoài các đề thi học kì 2, chúng tôi xin giới thiệu tới các bạn Đề thi Violympic Toán lớp 3 là đề thi giải Toán trên mạng dành cho học sinh lớp 3 giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức, nhằm đạt kết quả cao trong các vòng tiếp theo.

Bộ đề thi cuối học kì 2 lớp 3 năm 2019 – 2020 đầy đủ các môn:

Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 3 năm 2019 – 2020

Đề thi học kì 2 lớp 3 năm 2019 – 2020 môn Tiếng Việt

Đề thi học kì 2 lớp 3 năm 2019 – 2020 môn Toán

Với các dạng bài toán khó, các bậc phụ huynh và thầy cô phải giảng cho các em hiểu được bản chất của bài toán và cách làm hay nhất. Bố mẹ nên giảng giải thật chậm để các em hiểu, bố mẹ nên tận dụng và liên hệ kiến thức thực tiễn vào từng bài học để các em nhớ chắc, nhớ sâu hơn.

Đề thi học kì 2 lớp 3 được tải nhiều nhất:

Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Môn Vật Lý Lớp 6 Hay ( Có Đáp Án) Hay Lắm / 2023

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ IIMÔN: VẬT LÝ 6

ĐỀ :

I.Lý Thuyết :(3đ) 1.Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng nào? Hãy kể tên và nêu công dụng của các nhiệt kế thường gặp trong đời sống? (2đ) 2.Thế nào là sự bay hơi, sự ngưng tụ? Tốc độ bay hơi của một chất phụ thuộc vào những yếu tố nào? (1đ)II.Bài Tập:(7đ) Bài 1: (1.5đ) Một bình đựng rượu và một bình đựng nước có cùng thể tích là 1000 cm3. Khi đun nóng hai bình lên 600C thì thể tích của bình nước đo được là 1,028 lít, còn thể tích của bình rượu là 1,074 lít. Tính độ tăng thể tích của rượu và nước? Bài 2: (1.5đ) Hãy tính xem: a/ 300C ứng với bao nhiêu 0F b/ 850F ứng với bao nhiêu 0C Bài 3: (4đ) Bỏ nước đá đã đập vụn vào cốc thủy tinh rồi dùng nhiệt kế theo dõi sự thay đổi nhiệt độ, người ta lập được bản sau:Thời gian (phút)01234567

a/ Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian. b/ Hiện tượng gì xảy ra từ phút 0 đến phút thư1, từ phút thứ 1 đến hết phút thứ 4, từ phút thứ 5 đến hết phút thứ 7? c/ Nước tồn tại ở những thể nào trong khoảng thời gian từ phút 0 đến phút thứ 1, từ phút thứ 1 đến hết phút thứ 4, từ phút thứ 5 đến hết phút thứ 7?

ĐÁP ÁN

I.Lý Thuyết :(3đ) Câu 1:(2đ) – Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất. – Nhiệt kế rượu dùng để đo nhiệt độ của khí quyển. – Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ của cơ thể. – Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo nhiệt độ trong phòng thí nghiệm. Câu 2:(1đ) – Sư bay hơi là sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi.Sự ngưng tụ là sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng. – Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng. II.Bài Tập:(7đ) Bài 1:(1,5đ) Ta có V0 = 1000 cm3 = 1 lít V1 = 1,028 lít V2 = 1,074 lít Độ tăng thể tích của nước là ∆V1 = V1 – V0 = 1,028 – 1 = 0,028 lít Độ tăng thể tích của rượu là ∆V2 = V2 – V0 = 1,074 – 1 = 0,074 lít Bài 2:(1,5đ) a/ 86 0F b/ 29,44 0C Bài 3:(4đ)a/ Vẽ đúng hình được 1đ 0C

6

3

b/ Từ phút 0 đến phút 1: Nước đá nóng lên (0,5đ) Từ phút 1 đến hết phút 4: Nước đá nóng chảy (0,5đ) Từ phút 5 đến hết phút 7: Nước đá nóng lên (0,5đ)c/ Từ phút 0 đến phút 1: Nước ở thể rắn ( 0,5đ) Từ phút 1 đến hết phút 4: Nước ở thể rắn, lỏng và hơi ( 0,5đ) Từ phút 5 đến hết phút 7: Nước thể lỏng và thể hơi ( 0,5đ)

Mọi thắcmắc xin liên hệ về địa chỉ emall_ nhok_anxin@yahoo.com.vn

7 Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Vật Lý Lớp 8 Học Kì 1 / 2023

Tổng hợp đề kiểm tra 1 tiết môn Vật lí lớp 8

7 đề kiểm tra 1 tiết môn Vật lý lớp 8 học kì 1

7 đề kiểm tra 1 tiết môn Vật lý lớp 8 học kì 1 là tài liệu mà VnDoc muốn gửi đến các bạn tham khảo. Đề kiểm tra 1 tiết môn Vật lý này gồm 7 đề kiểm tra 45′ từ các trường THCS khác nhau giúp học sinh không chỉ được ôn luyện kiến thức đã học mà còn làm quen nhiều dạng bài tập Vật lý lớp 8 khác nhau.

ĐỀ SỐ 1: TRƯỜNG NGUYỄN GIA THIỀU, ĐỀ A Thời gian: 45 phút

Câu 1: Viết và chú thích công thức tính vận tốc. Hãy cho biết độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động?

Câu 2:

a) Độ lớn của vận tốc đo bằng dụng cụ nào? Đơn vị vận tốc hợp pháp là gì?

b) Hãy nêu cách biểu diễn lực.

Câu 3:

a) Vận tốc của một ô tô là 54 km/h có nghĩa là gì?

b) Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố của lực ở hình vẽ sau:

Câu 4: Một vận động viên điền kinh chạy từ chân lên đỉnh một quả đồi dài 300 m hết 1 phút. Sau đó tiếp tục chạy xuống chân đồi bên kia dài 280 m với vận tốc 7 m/s. Tính:

a) Vận tốc trung bình của người đó khi lên đồi.

b) Thời gian để người đó chạy từ đỉnh xuống chân đồi.

c) Vận tốc trung bình của người đó trên cả đoạn đường.

Câu 5: Một vật có khối lượng 10 kg đặt nằm yên trên sàn nhà.

a) Vật chịu tác dụng của những lực nào? Hãy biểu diễn các lực đó bằng hình vẽ.

b) Để vật đó chuyển động thẳng đều trên nền nhà, phải kéo vật với một lực theo phương ngang, chiều từ trái sang phải có độ lớn 200 N. Hãy biểu diễn các lực tác dụng lên vật. (tỉ xích 1 cm ứng với 50 N).

c) Có các giá trị vận tốc sau: v 1 = 72 km/h; v 2 = 25 m/s; v 3 = 54 km/h; v 4 = 10 m/s. Hãy đổi đơn vị và sắp xếp độ lớn của các vận tốc đó theo thứ tự tăng dần.

ĐỀ SỐ 2: TRƯỜNG NGUYỄN GIA THIỀU, ĐỀ B Thời gian: 45 phút

Câu 1: Viết và chú thích công thức tính vận tốc. Đơn vị vận tốc hợp pháp là gì?

Câu 2:

a) Độ lớn của vận tốc đo bằng công cụ nào? Đơn vị vận tốc phụ thuộc đơn vị của đại lượng nào?

b) Hãy nêu cách biểu diễn lực.

Câu 3:

a) Vận tốc của một ô tô là 72 km/h có nghĩa là gì?

b) Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố của lực ở hình vẽ sau:

Câu 4: Một người đi xe đạp trên đoạn đường AB dài 2,5 km hết 30 phút. Sau đó tiếp tục chạy xuống dốc BC dài 1 km với vận tốc 4/3 km/h. Tính:

a) Vận tốc trung bình của người đó trên đoạn AB.

b) Thời gian để người đó đi hết BC.

c) Vận tốc trung bình của người đó trên cả 2 đoạn đường.

Câu 5: Một vật có khối lượng 20 kg đặt nằm yên trên sàn nhà.

a) Vật chịu tác dụng của những lực nào? Hãy biểu diễn các lực đó bằng hình vẽ.

b) Để vật đó chuyển động thẳng đều trên nền nhà, phải kéo vật với một lực theo phương ngang, chiều từ phải sang trái có độ lớn 300 N. Hãy biểu diễn các lực tác dụng lên vật. (tỉ xích 1 cm ứng với 100 N).

c) Có các giá trị vận tốc sau: v 1 = 61,2 km/h; v 2 = 10 m/s; v 3 = 90 km/h; v 4 = 20 m/s. Hãy đổi đơn vị và sắp xếp độ lớn của các vận tốc đó theo thứ tự giảm dần.

ĐỀ SỐ 3: TRƯỜNG HOÀNG HOA THÁM, ĐỀ A Thời gian: 45 phút

Câu 1: Vì sao nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối?

Câu 2: Chuyển động đều là gì?

Câu 3: Một quãng đường dài 800 m xe đi với vận tốc 4 m/s. Trên 200 m đầu xe đi với vận tốc 2,5 m/s. Tính vận tốc đi trên đoạn đường sau.

Câu 4: Diễn tả bằng lời các yếu tố của lực có trong hình sau:

Câu 5: Xe có trọng lượng 20000 N đang chuyển động đều. Biết lực ma sát bằng 0,25 lần trọng lượng của xe.

a) Kể tên các lực tác dụng lên xe.

b) Tính lực kéo của động cơ.

Câu 6: Cho biết khi lau nhà ta đi hay bị té. Trong trường hợp này lực ma sát có lợi hay có hại?

Bạn đang xem bài viết Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Lớp 9 Môn Vật Lý / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!