Xem Nhiều 1/2023 #️ Đề Thi Hsg Toán 10 # Top 5 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Đề Thi Hsg Toán 10 # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Thi Hsg Toán 10 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Danh sách đề thi HSG toán 10

1. Đề thi học sinh giỏi toán 10 cấp thành phố

2. Đề thi học sinh giỏi toán 10 cấp trường

3. Đề thi học sinh giỏi toán 10 có đáp án cấp tỉnh

4. Đề thi học sinh giỏi toán 10 Violympic

5. Đề thi olympic toán học 30/4 Lê Hồng Phong

Chủ đề thi học sinh giỏi toán lớp 10

2. Giải bất phương trình hay lạ khó

3. Giải phương trình hay lạ khó

4. Giải bất đẳng thức hay lạ khó

5. Giải hệ phương trình hay lạ khó, nâng cao, phát triển

6. Bài toán nâng cao trong hệ tọa độ Oxy, đường tròn (C) và điểm cố định. Bài toán kết hợp với tiếp tuyến

8. Tính giá trị của biểu thức lượng giác phức tạp

10. Tìm m để bất phương trình sau có nghiệm, vô nghiệm, vô số nghiệm…

Một số bài toán khó trong các đề thi học sinh giỏi

Dạng 1: Tương giao đồ thị hàm số

Cho Parabol (P) : y = x2 + 2mx + 3 và đường thẳng (d) : y = 2x −1. Tìm m để (P) và (d) cắt nhau tại hai điểm phân biệt A và B thỏa mãn AB = 10.

Dạng 2: Giải phương trình, hệ phương trình, bất phương trình

Giải các bất phương trình sau: [frac{x+2}{sqrt{2({{x}^{4}}-{{x}^{2}}+1)}-1}ge frac{1}{x-1}]

Dạng 3: Mặt phẳng tọa độ

1. Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho điểm A(2;0) và đường tròn (C) : x2 + y2 + 2x − 6y + 2 = 0 . Tìm điểm M trên trục hoành sao cho từ M kẻ được hai tiếp tuyến MB, MC với đường tròn (B và C là các tiếp điểm) sao cho BC đi qua A.

2. Cho tam giác ABC có BC = 2, A = 60 và hai đường trung tuyến BM, CN vuông góc với nhau. Tính diện tích tam giác ABC.

3. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình vuông ABCD có tâm I. Trung điểm cạnh AB là M(0;3) , trung điểm đoạn CI là J(1;0) . Tìm tọa độ các đỉnh của hình vuông, biết đỉnh D thuộc đường thẳng Δ : x − y +1 = 0.

Ví dụ 2: Trong mặt phẳng tọa độ 0xy cho tam giác ABC vuông tại B, AB = 2BC, D là trung điểm AB, E là điểm thuộc đoạn AC sao cho AC = 3EC, có phương trình CD: x = 3y + 1

a) Chứng minh rằng BE là phân giác trong của góc B, Tìm tọa độ điểm I là giao của CD và BE.

b) Tìm tọa độ các đỉnh A, B, C, biết A có tung độ âm.

Dạng 3: Bài toán lãi suất

Câu 1: Một hộ nông dân dự định trồng đậu và cà trên diện tích 800m2 . Biết rằng cứ 100m2 trồng đậu cần 10 công và lãi 7 triệu đồng còn 100m2 trồng cà cần 15 công và lãi 9 triệu đồng. Hỏi cần trồng mỗi loại cây trên diện tích là bao nhiêu để thu được tiền lãi cao nhất khi tổng số công không vượt quá 90.

Câu 2: Một xưởng sản xuất có hai máy, sản xuất ra hai loại sản phẩm I và II. Một tấn sản phẩm loại I lãi 2 triệu đồng, một tấn sản phẩm loại II lãi 1,6 triệu đồng. Để sản xuất 1 tấn sản phẩm loại I cần máy thứ nhất làm việc trong 3 giờ và máy thứ hai làm việc trong 1 giờ. Để sản xuất 1 tấn sản phẩm loại II cần máy thứ nhất làm việc trong 1 giờ và máy thứ hai làm việc trong 1 giờ. Mỗi máy không đồng thời làm hai loại sản phẩm cùng lúc. Một ngày máy thứ nhất làm việc không quá 6 giờ, máy thứ hai làm việc không quá 4 giờ. Hỏi một ngày nên sản xuất bao nhiêu tấn mỗi loại sản phẩm để tiền lãi lớn nhất?

Bộ Đề Thi Hsg Toán Lớp 3 (42 Đề)

Đề kiểm tra môn toán lớp 3Thời gian : 60 phútĐề 1Bài 1: Tìm xx – 452 = 77 + 48x + 58 = 64 + 58x- 1 – 2 – 3 – 4 = 0

Bài 2: Thứ năm tuần này là ngày 25 tháng 3. Hỏi thứ năm tuần sau là ngày nào?

Bài 3: Khối lớp 3 có 169 bạn được chia vào các lớp 3A, 3B, 3C, 3D, 3E sao cho mỗi lớp có nhiều hơn 32 bạn. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu bạn, biết rằng lớp 3A có ít bạn hơn mỗi lớp còn lại.

Bài 4: Một quãng đường AB dài 102 km. ở A có cột mốc ghi số 0 km là cột mốc thứ nhất và cứ sau 1 km lại có một cột mốc lần lượt ghi 1km, 2km … đến B có cột mốc ghi số 102 km. Hỏi có bao nhiêu cột mốc trên quãng đường AB? Cột mốc chính giữa quãng đường AB là cột mốc thứ mấy và ghi số nào?

Bài 5: Một thửa vườn hình chữ nhật có chiều rộng 30m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Người ta muốn làm một hàng rào xung quanh thửa ruộng đó (có để 2 cửa ra vào, mỗi cửa rộng 3 m) . Hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu m?

Bài 6: An, Bình, Hoà được cô giáo cho một số nhãn vở. Nếu An cho Bình 6 nhãn vở, Bình lại cho Hoà 4 nhãn vở thì số nhãn vở của mỗi bạn đều bằng 12 cái. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có mấy nhãn vở?

Đề kiểm tra môn toán lớp 3Thời gian : 60 phútĐề 2Bài 1: Viết biểu sau thành tích 2 thừa số rồi tính giá trị của biểu thức đó: a)15 x 5 + 3 x 5 + 5 x 2 – 10 x 5 b) (24 + 6 x 5 + 6 ) – (12 + 6 x 3)c) 23 + 39 + 37 + 21 + 34 + 26

Bài 2: Bạn An viết dãy số : 1, 0, 0, 1, 0, 0, 1, 0, 0, 1…(Bắt đầu là số 1, tiếp đến 2 số 0 rồi lại đến số 1, …) Hỏi:Số hạng thứ 31 là số 1 hay số 0?Khi viết đến số hạng thứ 100 thì ta viết bao nhiêu số 1, bao nhiêu số không?

Bài 3: Tích của hai số là 75. Bạn A viết thêm chữ số 0 vào bên phải thừa số thứ nhất và giữ nguyên thừa số thứ hai rồi nhân hai số với nhau. Hỏi tích mới là bao nhiêu?

Bài 4: Người ta cần xe ô tô có 40 chỗ ngồi để chở 195 người đi dự hội nghị. Hỏi ít nhất phải điều mấy xe ô tô cùng loại để chở hết số người đi dự hội nghị?

Bài 5: Một hình chữ nhật có chiều rộng 12 cm. Biết chu vi gấp 6 lần chiều rộng, tính chiều dài hình chữ nhật đó.

Bài 6: Anh đi từ nhà đến trường hết giờ. Em đi từ nhà đến trường hết giờ. Hỏi ai đi nhanh hơn? Nếu em đi học mà đi trước anh 5 phút thì anh có đuổi kịp em không ? Nếu có, thì đuổi kịp chỗ nào trên quãng đường đó?

Đề kiểm tra môn toán lớp 3Thời gian : 60 phútĐề 3Bài 1: Tính giá trị của biểu thức : a) 2 + 4 + 6 + 8 + … + 34 + 36 + 38 + 40 b) 1 + 3 + 5 + 7 + … + 35 + 37 + 39

Bài 2: Hiện tại en học lớp 1, còn anh học lớp 6 . Hỏi sau 5 năm nữa anh học hơn em mấy lớp, Biết r

100 Đề Thi Hsg Môn Toán Lớp 6 Có Đáp Án

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi môn Toán lớp 6 có đáp án Đề số 1Thời gian làm bài 120 phútCâu 1 : (2 điểm) Cho biểu thức a, Rút gọn biểu thứca3  2a2 1A  a3  2a2  2a  1b, Chứng minh rằng nếu a là số nguyên thì giá trị của biểu thức tìm được của câu a, là mộtphân số tối giản.Câu 2: (1 điểm)

Tìm tất cả các số tự nhiên có 3 chữ số abc sao choCâu 3: (2 điểm)Tìm n để n2 + 2006 là một số chính phương

abc  n2 1 và cba  (n  2)2Cho n là số nguyên tố lớn hơn 3. Hỏi n2 + 2006 là số nguyên tố hay là hợp số.

Câu 4: (2 điểm)Cho a, b, n  N* Hãy so sánh

a  n và a b  n bCho A =1011 1 ; B = 1010  1

. So sánh A và B.1012 1 1011  1

Câu 5: (2 điểm)Cho 10 số tự nhiên bất kỳ : a1, a2, ….., a10. Chứng minh rằng thế nào cũng có một số hoặc tổng một số các số liên tiếp nhau trong dãy trên chia hết cho 10.

Câu 6: (1 điểm)Cho 2006 đường thẳng trong đó bất kì 2 đườngthẳng nào cũng cắt nhau. Không có 3 đường thẳng nào đồng qui. Tính số giao điểm của chúng.

Câu1:Đề số 2Thời gian làm bài 120 phúta. Tìm các số tự nhiên x, y. sao cho (2x + 1)(y – 5) = 12 b.Tìm số tự nhiên sao cho 4n-5 chia hết cho 2n-1c. Tìm tất cả các số B = 62xy427 , biết rằng số B chia hết cho 99Câu 2.chứng tỏ rằng12n  1

30n  2là phân số tối giản.Chứng minh rằng :Câu 3:1 + 1 +2 2 321 +…+4 21 <11002Một bác nông dân mang cam đi bán. Lần thứ nhất bán 1/2số cam và 1/2 quả; Lần thứ 2 bán 1/3 số cam còn lạivà 1/3 quả ; Lần thứ 3 bán 1/4số cam còn lại và 3/4 quả. Cuối cung còn lại 24 quả . Hỏi số cam bác nông dân đã mang đi bán .Câu 4:Cho 101 đường thẳng trong đó bất cứ hai đường thẳng nào cũng cắt nhau, không có ba đường thẳng nào đồng quy. Tính số giao điểm của chúng.

Đề số 3Thời gian làm bài: 120′Bài 1:(1,5đ)Tìm xa) 5x = 125; b) 32x = 81 ; c) 52x-3 – 2.52 = 52.3Bài 2: (1,5đ)Cho a là số nguyên. Chứng minh rằng: aBài 3: (1,5đ)Cho a là một số nguyên. Chứng minh rằng:Nếu a dương thì số liền sau a cũng dương.Nếu a âm thì số liền trước a cũng âm. 5  5  a  5Có thể kết luận gì về số liền trước của một số dương và số liền sau của một số âm?Bài 4: (2đ)Cho 31 số nguyên trong đó tổng của 5 số bất kỳ là một số dương. Chứng minh rằng tổng của 31 số đó là số dương.Bài 5: (2đ)Cho các số tự nhiên từ 1 đến 11 được viết theo thứ tự tuỳ ý sau đó đem cộng mỗi số với số chỉ thứ tự của nó ta được một tổng. Chứng minh rằng trong các tổng nhận được, bao giờ cũng tìm ra hai tổng mà hiệu của chúng là một số chia hết cho 10.Bài 6: (1,5đ)Cho tia Ox. Trên hai nữa mặt phẳng đối nhău có bờ là Ox. Vẽ hai tia Oy và Oz sao cho góc xOy và xOz bắng 1200. Chứng minh rằng:xOy  xOz  yOzTia đối của mỗi tia Ox, Oy, Oz là phân giác của góc hợp bởi hai tia còn lại.

Câu 1. Tính:Đề số 4Thời gian làm bài 120 phúta. A = 4 + 2 2 + 2 3 + 2 4 +. . . + 2 20b. tìm x biết: (

Tổng Hợp Đề Chính Thức Và Đề Xuất Kì Thi Hsg Trại Hè Hùng Vương Môn Sinh Học Khối 10 Năm 2022

Đây là Tổng hợp tất cả các đề chính thức và đề xuất Trại hè Hùng Vương môn Sinh học khối 10 năm 2019 có đáp án, file word. Tài liệu là tập hợp các đề của các tỉnh: Bắc Cạn, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Giang, Hòa Bình, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Việt Bắc, Vĩnh Phúc, Yên Bái, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ…. Mời các bạn tải về để tham khảo

Câu 1 (2,0 điểm)

Hoạt tính của prôtêin do cấu trúc không gian của nó quyết định. Bằng kĩ thuật di truyền người ta tạo được 2 phân tử prôtêin chỉ gồm 1 chuỗi pôlipeptit có trình tự axit amin giống hệt nhau nhưng ngược chiều. Hai phân tử prôtêin này có hoạt tính giống nhau hay không? Tại sao?

Một nhà khoa học đang nghiên cứu sự sản xuất của 1 loại prôtêin được giải phóng bởi 1 loại tế bào động vật vào trong môi trường nuôi cấy. Cô ấy thấy rằng loại prôtêin đó chỉ xuất hiện trong môi trường nuôi cấy sau khi cho một vài giọt hoocmôn vào tế bào. Trước khi cho hoocmôn vào, cô ấy đánh dấu prôtêin trong tế bào bởi 1 loại thuốc nhuộm huỳnh quang và quan sát tế bào dưới kính hiển vi quang học. Nhờ đó, cô ấy quan sát thấy thuốc nhuộm trong các phiến dẹt phẳng và cấu trúc hình ống ở khắp nơi trong tế bào và trong những cụm cấu trúc hình túi dẹt phẳng. Sau khi thêm hoocmôn, thuốc nhuộm cũng được quan sát như là những chấm nhỏ tụm lại dọc theo màng sinh chất. Bằng kiến thức đã học, em hãy giải thích kết quả thí nghiệm trên và mô tả cơ chế?

Câu 2 (2,0 điểm)

Nghiên cứu tác động của 2 chất ức chế lizôzim, 2 bạn học sinh làm thí nghiệm và đưa ra các kết luận như sau.

Giữ nguyên nồng độ enzim và chất ức chế, tăng dần nồng độ cơ chất từ 0,1 đến 5µM, đo lượng sản phẩm tạo thành.

Kết quả như nhau đối với cả 2 chất ức chế: lượng sản phẩm tăng dần theo sự tăng nồng độ cơ chất.

Cả 2 chất ức chế đều là chất ức chế cạnh tranh.

Giữ nguyên nồng độ enzim và chất ức chế, tăng dần nồng độ cơ chất từ 150 đến 200µM, đo lượng sản phẩm tạo thành.

Kết quả như nhau đối với cả 2 chất ức chế: lượng sản phẩm không tăng theo sự tăng nồng độ cơ chất.

Cả 2 chất ức chế đều là chất ức chế không cạnh tranh.

Kết luận của học sinh nào là đúng? Giải thích.

Bạn đang xem bài viết Đề Thi Hsg Toán 10 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!