Xem Nhiều 5/2022 # Full Giải Bài Tập Chương 4 Nguyên Lý Kế Toán # Top Trend

Xem 14,256

Cập nhật thông tin chi tiết về Full Giải Bài Tập Chương 4 Nguyên Lý Kế Toán mới nhất ngày 21/05/2022 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 14,256 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 6 Đại Học Thương Mại (Tmu)
  • Bài Giảng1.6 Chương 6 – Kế Toán Các Quá Trình Kinh Doanh Chủ Yếu
  • Giải Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Trang 1 Tải Miễn Phí Từ Tailieuxanh
  • Bài 4(Tt): Chiến Lược Điều Phối Cpu 2 Rr (Round Robin)
  • Tổng Hợp Bài Tập Toán Rời Rạc Có Đáp Án Rời Rạc Có Lời Giải, Bài Tập Toán Rời Rạc Có Lời Giải
  • 10:29:55 05-03-2020

    BÀI TẬP ĐỊNH KHOẢN CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ TÀI CHÍNH

     

    Tại công ty Sao Mai kinh doanh sản phẩm X mới thành lập ngày 1/1 có các nghiệp vụ sau trong tháng 1:

    1. Chủ sở hữu góp vốn vào công ty 2.000 triệu đồng bằng tiền gửi ngân hàng
    2. Rút 500 triệu đồng từ tài khoản ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt.
    3. Công ty vay ngân hàng VCB 1.000 triệu đồng cho 5 năm, lãi suất 12% năm, trả lãi 3 tháng một lần vào cuối mỗi quý.
    4. Công ty chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi mua sắm công cụ dụng cụ 50 triệu đồng
    5. Công ty trả trước tiền thuê nhà làm cửa hàng cho 3 tháng là 60 triệu đồng bằng tiền mặt.
    6. Công ty thuê nhà làm văn phòng, giá thuê mỗi tháng là 10 triệu đồng, thanh toán cuối mỗi tháng bằng tiền gửi ngân hàng.
    7. Mua 100 sản phẩm X có giá mua là 1.000 triệu đồng,thuế GTGT được khấu trừ 10% từ người bán (A). Công ty đã thanh toán ½  bằng tiền gửi ngân hàng, ½ còn lại nợ. Hàng mua đang đi đường.
    8. Toàn bộ lô hàng ở nghiệp vụ trên đã về nhập kho đủ.
    9. Mua 50 sp X với giá mua là 545 triệu đồng, thuế GTGT được khấu trừ 10%, chưa thanh toán cho người bán (A).
    10. Chi phí vận chuyển lô hàng trên về đến kho là 5 triệu, đã thanh toán bằng tiền mặt.
    11. Thanh toán cho người bán (A) toàn bộ số tiền nợ bằng tiền gửi ngân hàng
    12. Bán đi 40 sản phẩm X với giá bán 20 triệu đồng/sp (giá chưa thuế, thuế GTGT 10%) cho người mua (B). Người mua (B) thanh toán ½  bằng chuyển khoản, ½  còn lại nợ.
    13. Chi phí vận chuyển hàng đi bán là 5 triệu, đã thanh toán bằng tiền mặt.
    14. Xác định chi phí giá vốn hàng bán cho lô hàng 40 sp X biết rằng công ty Sao Mai áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để xác định giá trị hàng xuất kho.
    15. Người mua (B) thanh toán toàn bộ tiền hàng vào tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp.
    16. Bán đi 30 sp X với giá bán 19 triệu đồng/sp (giá chưa thuế, thuế GTGT 10%) cho người mua (C). Người mua (C) nợ chưa thanh toán.
    17. Xác định chi phí giá vốn hàng bán cho lô hàng 30 sps X trên biết rằng công ty Sao Mai áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để xác định giá trị hàng xuất kho.
    18. Người mua (C) trả lại 5 sản phẩm ko đúng quy cách mẫu mã, trừ vào tiền còn nợ.
    19. Giá trị hàng nhận về từ người mua (C)
    20. Người mua (B) đặt hàng 60 sp X, ứng trước cho công ty 500 triệu đồng bằng tiền mặt
    21. Giao hàng 60 sp X với giá bán 19 triệu đồng/sp, thuế GTGT 10%, cho người mua (B). Số tiền còn lại ông (B) nợ chưa thanh toán.
    22. Cán bộ của doanh nghiệp dùng tiền tạm ứng mua 3 máy tính về nhập kho với giá 12 triệu đồng/máy, thuế GTGT được khấu trừ 10%
    23. Cán bộ hoàn lại tiền thừa tiền tạm ứng bằng tiền mặt.
    24. Xuất kho đưa 3 máy tính vào sử dụng, 1 chiếc ở cửa hàng, 2 chiếc ở văn phòng. Thời gian sử dụng ước tính là 24 tháng.
    25. Mua 1 oto để vận chuyển hàng hoá đi bán với giá là 500 triệu đồng, thuế GTGT đc khấu trừ 10%, thanh toán toàn bộ bằng tiền gửi ngân hàng.
    26. Chi phí lắp đặt, chạy thử xe lần đầu là 5 triệu, lệ phí đăng ký xe là 5 triệu, đã thanh toán bằng tiền mặt. Công ty ước tính sử dụng xe trong thời gian 5 năm.
    27. Đặt hàng 70 sp X từ người bán (A), ứng trước cho ông (A) 200 triệu đồng bằng tiền mặt
    28. Chi phí tiền lương phải trả cho người lao động ở bộ phận bán hàng là 60 triệu đồng, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 30 triệu đồng.
    29. Chi phí tiền điện nước trong tháng là 10 triệu đồng, trong đó 4 triệu ở bộ phận quản lý, 6 triệu ở bộ phận bán hàng, chưa thanh toán.
    30. Cuối tháng, xác định rằng người mua (B) đủ điều kiện nhận chiết khấu thương mại 10% trên tổng giá trị hàng đã mua trong tháng. Khoản chiết khấu được trừ vào nợ phải thu từ ông (B)
    31. Điều chỉnh các khoản chi phí trong tháng
    • Chi phí khấu hao của xe oto cho tháng 1
    • Chi phí thuê cửa hàng tháng 1
    • Chi phí thuê văn phòng tháng 1
    • Chi phí sử dụng công cụ dụng cụ tháng 1
    • Chi phí lãi vay tháng 1

    GIẢI

    1.

    Nợ TK 112: 2.000

    Có TK 411: 2.000

    2.

    Nợ TK 111: 500

    Có TK 112: 500

    3.

    Nợ TK 112: 1.000 

    Có TK 341: 1.000

    4.

    Nợ TK 141: 50

    Có TK 111: 50

    5.

    Nợ TK 242: 60

    Có TK 111: 60

    6.

    không định khoản, cuối tháng định khoản

    7.

    Nợ TK 151: 1.000

    Nợ TK 133: 100

    Có TK 112: 550

    Có TK 331(A): 550

    8.

    Nợ TK 156: 1.000

    Có TK 151: 1.000

    9.

    Nợ TK 156: 

    10

    Nợ TK 133: 1

    Có TK 112: 11

    10.

    Nợ TK 156: 

    545

    Nợ TK 133: 

    54,5

    Có TK 331 (A): 

    599,5

    11.

    Nợ TK 156: 

    5

    Có TK 111: 

    5

    12.

    Nợ TK 331 (A): 

    1149,5

    Có TK 112: 

    1149,5

    13.

    Nợ TK 112: 

    440

    Nợ TK 131 (B): 

    440

    Có TK 511: 

    800

    Có TK 3331: 

    80

    14. 

    Nợ TK 641: 

    5

    Có TK 111: 

    5

    15.

    Nợ TK 632: 

    416

    Có TK 156: 

    416

    16.

    Nợ TK 112: 

    440

    Có TK 131 (B): 

    440

    17. 

    Nợ TK 131 ( C): 

    627

    Có TK 511: 

    570

    Có TK 3331: 

    57

    18. 

    Nợ TK 632: 

    312

    Có TK 156: 

    312

    19.

    Nợ TK 521: 

    95

    Nợ TK 3331: 

    9,5

    Có Tk 131 ( C): 

    104,5

    20.

    Nợ TK 156: 

    52

    Có TK 632: 

    52

    21.

    Nợ TK 111: 

    500

    Có TK 131 (B): 

    500

    22.

    Nợ TK 131 (B): 

    1254

    Có TK 511: 

    1140

    Có TK 3331: 

    114

    23. 

    Nợ TK 153: 

    36

    Nợ TK 133: 

    3,6

    Có TK 141: 

    39,6

    24. 

    Nợ TK 111: 

    10,4

    Có Tk 141: 

    10,4

    25.

    Nợ TK 242 (CCDC): 

    36

    Có TK 153: 

    36

    26. 

    Nợ TK 211: 

    500

    Nợ TK 133: 

    50

    Có Tk 112: 

    550

    27.

    Nợ TK 211: 

    10

    Có TK 111: 

    10

    28.

    Nợ TK 331 (A): 

    200

    Có Tk 111: 

    200

    29.

    Nợ TK 641: 

    60

    Nợ TK 642: 

    30

    Có TK 334: 

    90

    30.

    Nợ TK 642: 

    4

    Nợ TK 641: 

    6

    Có TK 335: 

    10

    31. 

    Nợ TK 521: 

    194

    Nợ TK 3331: 

    19,4

    Có TK 131 (B): 

    213,4

    32.1

    Nợ TK 641: 

    8,5

    Có TK 214: 

    8,5

    32.2

    Nợ TK 641: 

    20

    Có TK 242: 

    20

    32.3

    Nợ TK 642: 

    10

    Có TK 112: 

    10

    32.4

    Nợ TK 641: 

    0,5

    Nợ TK 642: 

    1

    Có TK 242: 

    1,5

    32.5

    Nợ TK 635: 

    10

    Có TK 335: 

    10

    —————————————————————————–

    Gửi về hòm thư: [email protected]

    Tiêu đề thư: Nguyên lý kế toán – Ký hiệu trường

    Nội dung thư: Em xin nhờ đội ngũ hỗ trợ giải đáp đề thi/bài kiểm tra/…

    Chúc các em sinh viên học tốt và thi tốt

    Dự án cùng sinh viên giỏi, mentor

    tại các trường đại học trên toàn quốc xây dựng khóa học ôn thi dành cho sinh viên

    Đối tượng: Sinh viên có điểm số xuất sắc, giỏi trong một môn học nhất định. 

    Vui lòng liên hệ:

    Giám đốc: Đỗ Văn Hưng

    Phone: 0947 0909 81

    Fb cá nhân 

     

    Gửi về hòm thư: [email protected]êu đề thư: Nguyên lý kế toán – Ký hiệu trườngNội dung thư: Em xin nhờ đội ngũ hỗ trợ giải đáp đề thi/bài kiểm tra/…Chúc các em sinh viên học tốt và thi tốttạixây dựng khóa học ôn thi dành cho sinh viênĐối tượng: Sinh viên có điểm số xuất sắc, giỏi trong một môn học nhất định.Vui lòng liên hệ:Giám đốc: Đỗ Văn HưngPhone: 0947 0909 81

    --- Bài cũ hơn ---

  • Minna No Nihongo Sơ Cấp 2
  • Giải Bài Tập Lý 11 – Định Luật Ôm Và Công Suất Điện
  • Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính
  • Luyện Tập Về Thừa Kế Trong Java
  • Bạn đang xem bài viết Full Giải Bài Tập Chương 4 Nguyên Lý Kế Toán trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100