Xem Nhiều 12/2022 #️ Giải A Closer Look 1 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới / 2023 # Top 21 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Giải A Closer Look 1 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới / 2023 # Top 21 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải A Closer Look 1 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 1. Complete the table with appropriate verbs, nouns, and adjectives. (Hoàn thành bảng vời động từ thích hợp, danh từ và tính từ thích hợp.) Lời giải chi tiết: Tạm dịch:

poison (n): chất độc

contaminate (v): làm bẩn

pollution (n): sự ô nhiễm

death (n): cái chết

damaged (adj): bị phá hủy

Bài 2 2. Complete the sentences with the words from the table in 1. You do not need to use all the words. The first letter of each word has been provided. (Hoàn thành các câu với những từ trong bảng từ phần 1. Em không cần sử dụng tất cả các từ. Chữ cái đầu tiên của mỗi từ được cung cấp.) Lời giải chi tiết:

1. poisonous (adj): độc hại

The poisonous chemical waste is dumped in to the river.

(Chất thải hóa chất độc hại được thải ra sông.)

2. pollutants (n): chất ô nhiễm

Do you know what pollutants cause air pollution.

(Bạn có biết chất gây ô nhiễm nào gây nên ô nhiễn không khí không?)

3. dead (Adj): chết (người, vật, cây cối)

The dead fish are floating in the water.

(Cá chết nổi trên nước.)

4. contaminated (adj): nhiễm (bẩn, độc)

Don’t drink that water. It’s contaminated.

(Đừng uống nước đó. Nó bị nhiễm độc rồi.)

5. damage (n): sự nguy hại, sự nguy hiểm

The acid rain has caused damage to the trees in this area.

(Mưa axit đã gây nên sự nguy hại cho cây trong khu vực này.)

6. pollute (v): gây ô nhiễm

If we pollute the air, more people will have breathing problems.

Many animals eat the litter and become sick. (Nhiều động vật ăn rác và bị bệnh.) (E)

2. Ships spill oil in oceans and rivers. (Những con tàu chảy dầu ra đại dương và sông.) (C)

Many aquatic animals and plants die. (Nhiều động vật dưới nước và cây'”bị chết.) (E)

3. Household dump waste into the river. (Những hộ gia đình thải rác ra sông.) (C)

It is polluted. (Sông bị ô nhiễm.) (E)

4. Their children have birth effects. (Giảm tỉ lệ sinh con.) (E)

The parents were exposed to radiation. (Ba mẹ bị nhiễm phóng xạ.) (C)

5. We can’t see the stars at night. (Chúng ta không thể thấy những ngôi sao vào ban đêm.) (E)

There is too much light pollution. (Có quá nhiều ô nhiễm ánh sáng.) (C)

3.b. Combine the sentences in each pair into a new sentence that shows a cause/ effect relationship. Use the cause or effect signal word or phrase given in brackets. You will have to add, delete, or change words in most sentences. (Kết hợp các câu trong mỗi cặp thành một câu mới thể hiện nguyên nhân/kết quả. Sử dụng từ chỉ nguyên nhân/ kết quả được cho trong ngoặc đơn. Em sẽ phải thêm, bỏ hoặc thay đổi những từ trong hầu hết các câu.)

1. Because people throw litter on the ground, many animals eat it and become sick.

(Bởi vì mọi người vứt rác trên mặt đất, nhiều loài động vật ăn nó và trở nên bệnh.)

2. Oil spills from ships in oceans and rivers lead to the death of many aquatic animals and plants.

(Sự cố tràn dầu từ tàu trên đại dương và những con sông dẫn đến cái chết của nhiều loài động vật thủy sinh và thực vật.)

3. Households dump waste into the river so it is polluted.

(Các hộ gia đình đổ chất thải xuống sông nên nó bị ô nhiễm.)

4. Since the parents were exposed to radiation, their children have birth defects.

(Kể từ khi cha mẹ đã tiếp xúc với bức xạ, con cái của họ có khuyết tật bẩm sinh.)

We can’t see the stars at night due to the light pollution.

(Chúng tôi không thể nhìn thấy các ngôi sao vào ban đêm do tình trạng ô nhiễm ánh sáng.) Bài 4 4. Work in groups. Look at the pairs of pictures. Give as many sentences as possible to show cause/ effect relationships. (Làm theo nhóm. Nhìn vào những cặp hình. Đưa ra nhiều câu để thể hiện nguyên nhân/ kết quả.) Lời giải chi tiết:

1. People cough because they breathe in the fumes from cars.

(Người ta ho vì họ hít thở khói từ xe hơi.)

2. The soil is polluted, so plants can’t grow.

(Đất bị ô nhiễm, vì vậy cây không thể lớn được.)

3. We won’t have fresh water to drink because of water pollution.

(Chúng ta sẽ không có nước sạch để uống bởi vì ồ nhiễm nước.)

4. We plant trees, so we can have fresh air.

(Theo nghiên cứu khoa học, những vật chất siêu nhỏ có thể giúp làm sạch ô nhiễm phóng xạ.) (Chất lượng nước đã trở thành một vấn đề quốc gia.) (Nhiều người nhận được sự chữa trị y tế vì bị bệnh.) (Chất thải hóa học có thể gây ô nhiễm nước.) (Việc giảm ô nhiễm không khí rõ rệt trong năm vừa rồi. Từ vựng )

2. Water quality has become a ‘national problem.

3. Many people have received ‘medical treatment because of the disease.

4. ‘Chemical waste can cause water pollution.

5. The reduction in air pollution was dra’matic last year.

poison (n): chất độc

Loigiaihay.com

poisonous (Adj): nhiễm độc

contaminate (v): làm ô nhiễm

pollution (n): sự ô nhiễm

death (n): cái chết

damaged (adj): bị phá hủy

Giải A Closer Look 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới / 2023

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Task 1. Look at the following pie chart on leisure activities in the US and answer the questions. (Nhìn vào biểu đồ hình tròn sau về những hoạt động ở Mỹ và trả lời những câu hỏi.) Lời giải chi tiết:

1. How much leisure time did people in the US have on an average day in 2012?

17 phút thư giãn và suy nghĩ

25 phút sử dụng máy vi tính để thư giãn

19 phút chơi thể thao và luyện tập

20 phút đọc sách

39 phút hòa nhập xã hội và giao tiếp

18 phút là những hoạt động thư giãn khác 2,8 giờ xem ti vi.

TỔNG THỜI GIAN CHO THỂ THAO VÀ THƯ GIÃN NGHỈ NGƠI = 5,1 GIỜ

1. Người dân ở Mỹ có bao nhiêu thời gian thư giãn nghỉ ngơi trung bình mỗi ngày vào năm 2012?

5.1 giờ

2. Họ làm gì trong thời gian rảnh?

Họ đọc sách, giao tiếp, hoạt động xã hội, tập thể dục thể thao, sử dụng máy tính, thư giãn và suy ngẫm, xem TV và các hoạt động giải trí khác.

3. Ba hoạt động phổ biến nhất là gì?

Xem TV, giao lưu và các hoạt động xã hội, sử dụng máy tính.

Bài 2 Task 2. Complete the table with information from the pie chart. (Hoàn thành bảng sau với thông tin từ biểu đồ hình tròn ở trên.) Lời giải chi tiết: Bài 3

Task 3. Look at the words. Match them to the category labels..

Lời giải chi tiết:

1. skateboarding, football, badminton – Playing sports

(trượt ván, bóng đá, cầu lông – chơi thể thao) (một cuốn tiểu thuyết, một bài thơ, một tạp chí – đọc(tin tức, một chương trình thực tế, một vở kịch – xem ti vi) (một ngôn ngữ mới, một kỹ năng – học điều gì đó thú vị) (thu thập tem, gấp giấy origami – có các sở thích(đến địa phương biểu diễn, thăm viện bảo tàng – đi sự kiện/địa điểm văn hóa) (thăm họ hàng, đi mua sắm, làm đồ tự làm – dành thời gian cho gia đình) (nhắn tin, đi xem phim, đi chơi – giao lưu với bạn bèBài 4 Task 4. How much time do you spend a day on liesure activities? What are the three activities that you do the most? Share your ideas with a partner. (Em dành bao nhiêu thời gian trong một ngày cho những hoạt động thư giãn nghỉ ngơi? Ba hoạt động thư giãn nghỉ ngơi nào mà em làm nhiều nhất? Chia sẻ những ý kiến của em với một bạn học.) Lời giải chi tiết: ) ) Tạm dịch: )

2. a novel, poetry, a magazine – Reading

4. a new language, a skill – Learning something interesting

5. collecting stamps, making origami – Having hobbies

6. going to local performances, visiting museums – Going to cultural events/ places

7. visiting relatives, going shopping, doing DIY – Spending time with family

8. texting, going to the cinema, hanging out – Socialising with friends

– I usually spend 3 hours a day for leisure activities. I often watch TV, play badminton and read books most. I also play computer games, play the piano, relax…

– The 3 leisure activities I prefer doing the most are: doing sports and exercises, reading books and using the computer.

3 hoạt động giải trí mà tôi thích làm nhất là: chơi thể thao và tập thể dục, đọc sách và sử dụng máy tính.

1. apricot : quả đào

2. bridge; cây cầu

3. bracelet: vòng đeo tay

4. bread: bánh mì

Từ vựng

5. princes: công chúa

6. president: tổng thống

7. present: món quà

8. broccoli: bông cải xanh

1. Cô ấy thích làm mứt đào.

2. Ba tôi thích làm bánh mì trong thời gian rảnh rỗi.

chúng tôi

3. Hiền là chủ tịch câu lạc bộ của chúng tôi.

4. Mai cất giữ tất cả vòng tay cô ấy trong một cái hộp xinh đẹp.

5. Bạn sẽ cần một cây cọ nếu bạn mun sơn một căn phòng.

6. Đây là một món quà tuyệt vời! Cảm ơn rất nhiều!

Giải A Closer Look 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới / 2023

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 1. Match each word/phrase with a definition. ( Điền mỗi từ hay cụm từ vào mỗi định nghĩa) Lời giải chi tiết:

1. A journey, usually for pleasure, to visit different places: tour

2. A place where a lot of people go on holiday: resort

3. The act or activity of moving from one place to another: travel

4. A person who shows tourists around: tour guide

5. A short journey to a place, especially one for pleasure: trip

6. An organised journey to a place that is not easy to reach: expedition

Bài 2 2. Fill each blank with a word from the list. There are two extra words. (Điền vào mỗi ô trống một từ danh sách. Có hai từ thừa) Lời giải chi tiết:

Would you like to explore an exciting location? Do you want to (1) to a beautiful, relaxing beach, and help to save the environment? If the answer is yes, then you should (2) your holiday with EcoTours! At EcoTours, we help you enjoy your holiday and learn more about the places you (3) . In addition, EcoTours gives one dollar of the cost of your trip to help protect the local (4) environment. Call us today to talk with one of our experienced tour (5) . We’ll help you choose and plan a stimulating (6) that is right for you! Our holidays are definitely not boring. Don’t worry about the cost. Our prices are very (7) reasonable. Call right now at (048) 555-6788. You’ll be (8) with your EcoTours vacation.

3. A short stay somewhere between two parts of a journey: stopover

4. A popular time of the year for holidays: peak season

6. A place at the side of a road marked with a sign, where buses stop: bus stop

1. A: Where would you like to go sightseeing ↷?

B: I’d like to go to Australia most of all.

2. A: What do you think of the newly discovered cave ↷?

B: Oh, fantastic.

3. A: Have you been sightseeing all day ↷ ⤻?

B: Yeah. We’ve been to the old pagoda, the orchid garden, and the open-air market.

B: Yes. Millions of people go there every year.

Martin: What’s the matter, Janet ↷?

Janet: I’m looking for my passport. It seems to be lost.

Martin: Have you already searched your purse↷ ⤻?

Janet: Not yet. Oh, where are my glasses ↷?

Martin: They may be in your plastic bag. Where is it ↷?

Janet: Oh, no, it’s not here. Have I dropped it on the plane ↷ ⤻?

Martin: Oh my God.

Tạm dịch: Martin: Có chuyện gì vậy Janet? Janet: Tôi đang tìm hộ chiếu của tôi. Hình như nó bị thất lạc. Martin: Bạn đã tìm trong ví chưa? Janet: Chưa, kính của tôi đâu rồi? Martin: Nó có thể ở trong cặp của bạn. Cặp đâu rồi? Janet: Ồ không, nó không có ở đây. Có thể tôi đã để lại nó trên máy bay? Janet: Bây giờ tôi nên làm gì? Martin: Hãy báo với nhân viên hải quan. Từ vựng

Janet: What should I do now ↷?

Martin: Let’s report it to the customs officer.

– tour (chuyến du lịch)

– resort (khu nghỉ dưỡng) nghỉ.

– tour guide (hướng dẫn viên du lịch)

– trip (chuyến đi)

– expedition (chuyến thám hiểm)

– book (v): đặt chỗ

– pleased (adj): hài lòng với …

– reasonable (adj): hợp lý

chúng tôi

– excursion (n): chuyến hải trình

– peak season: mùa cao điểm

Giải A Closer Look 1 Unit 10 Sgk Tiếng Anh 8 Mới / 2023

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 1. Choose words/ phrases from the box to describe the photos about other ways of communication. (Chọn từ/ cụm từ trong khung để miêu tả những hình ảnh về những cách giao tiếp khác nhau.) Lời giải chi tiết:

1. using music: sử dụng âm nhạc

2. using signs: sử dụng dấu hiệu

3. leaving a note: để lại lời nhắn

4. painting a picture: vẽ một bức tranh

5. communicating non-verbally with animals: giao tiếp không lời nói với động vật

6. using codes: sử dụng mã

7. sending flower: gửi hoa

8. using body language: sử dụng cơ thể

Bài 2 2. Communication technology. Match the words with the definitions. (Công nghệ giao tiếp. Nối những từ với những định nghĩa.) Lời giải chi tiết:

1. chat room – People join this Internet area to communicate online. The conversations are sent immediately and are visible to everyone there.

3. landline phone – A phone that uses a telephone line for transmission.

4. smart phone – A device with a touchscreen with functions similar to a computer, a digital camera, and a GPS device, in addition to a phone.

Bài 4 4. Debate. Choose one or more pairs of ways of communicating. Which one is better? Why? (Tranh luận. Chọn ra một hoặc nhiều cặp hơn về cách giao tiếp. Cái nào tốt hơn? Tại sao?) Lời giải chi tiết:

5. message board – An online discussion group in which you can leave messages or post questions.

Forms of communication: (Những hình thức giao tiếp)

– Mobile phone vs Landline phone

– Non-verbal (phi ngôn ngữ): telepathy (thần giao cách cảm), painting a picture (vẽ tranh), music (âm nhạc)

I think email is better because it is so convenient and fast. (tôi nghĩ thư điện tử tốt hơn vì nó thuận tiện và nhanh)

(Quốc tịch anh ấy là gì? – Anh ấy là người Nhật.)

They are so convenient. People can contact directly and get the direct result. ( Chúng rất thuận tiện. Người ta có thể liên hệ trực tiếp và lấy kết quả trực tiếp.)

I think mobile phone is better because it is so convenient and people can bring them to everywhere. (Tôi nghĩ điện thoại di động tốt hơn vì nó thuận tiện và mọi người có thể mang nó đi.)

(Đừng cố gắng sử dụng từ này quá thường xuyên nếu không thì bài văn của bạn sẽ mang tính lặp lại đấy.)

( Điền vào từng từ trong phần 5 và thực hành đọc các câu. Sau đó nghe và kiểm tra.)

1. nationality (n): quốc tịch

(Thể thao có thể mang tính cạnh tranh hoặc không mang tính cạnh tranh.)

What’s his nationality? – He’s Japanese.

2. repetitive (adj): lặp lại

(Có một khả năng tốt rằng họ sẽ chiến thắng.)

Try not to use this word too often, otherwise, your text will become repetitive.

3. competitive (adj): tính cạnh tranh

(Khả năng nhảy của cô ấy thật ấn tượng!) Từ vựng

Sport can be either competitive or non- competitive.

4. possibility (n): khả năng xảy ra

There’s a good possibility that they will win.

5. ability (n): khả năng (năng lực)

Her dancing ability is impressive!

– signs (n): kí hiệu

– non-verbally: không lời nói

– body language: ngôn ngữ cơ thể

– multimedia: đa truyền thông

– landline phone: điện thoại để bàn

– smart phone: điện thoại thông minh

– message board: bảng tin

– post (v): đăng tải

– transmission (n): truyền tải

– touchscreen (n): màn hình cảm ứng

– function (n): chức năng

– visible (adj): có thể thấy được

Bạn đang xem bài viết Giải A Closer Look 1 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!