Giải A Closer Look 2 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Xem 4,158

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải A Closer Look 2 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới mới nhất ngày 13/05/2021 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 4,158 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 9: A Closer Look 1
  • Unit 1 Lớp 10: Writing
  • Unit 10 Lớp 7: Personal Hygiene
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 1: Friendship
  • Unit 14 Lớp 8: Language Focus
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Tạm dịch: Khi nói về tranh truyền thống, người ta thường nghĩ về làng Đông Hồ.

    2. so that she could buy some bai tho conical hats → DP

    Tạm dịch: Chị tôi đến làng Tây Hồ ở Huế để mua vài chiếc nón bài thơ.

    3. Although this museum is small → DC

    Tạm dịch: Mặc dù bào tàng này nhỏ nhưng nó có nhiều đồ tạo tác độc đáo.

    4. because we have space to skateboard → DR

    Tạm dịch: Quảng trường này là nơi yêu thích của chúng tôi để tụ tập bởi vì chúng tôi có không gian để chơi trượt ván.

    Tạm dịch: Người dân phải phơi khô da trâu trước khi họ làm mặt trống.

    Bài 2 Task 2. Make a complex sentence from each pair of sentences. Use the subordinator provided and make any necessary changes. (Nối thành các câu phức. Sử dụng liên từ phụ thuộc được cung cấp và có thể thay đổi nếu cần thiết .) Hướng dẫn giải:

    1. The villagers are trying to learn English in order that they can communicate with foreign customers.

    Tạm dịch: Người dân trong làng đang cố gắng học tiếng Anh để họ có thể giao tiếp với khách hàng nước ngoài.

    2. After we had eaten lunch, we went to Non Nuoc marble village to buy some souvenirs.

    Tạm dịch: Sau khi ăn trưa, chúng tôi đến làng đá cẩm thạch Non Nước để mua một số đồ lưu niệm.

    3. Even though this hand-embroidered picture was expensive, we bought it.

    Tạm dịch: Mặc dù bức tranh thêu tay này đắt tiền nhưng chúng tôi đã mua nó.

    4. This department store is an attraction in my city because the products are of good quality.

    Tạm dịch: Cửa hàng bách hóa này là một điểm thu hút trong thành phố tôi bởi vì các sản phẩm có chất lượng tốt.

    5. This is called a Chuong conical hat since it was made in Chuong village.

    Tạm dịch: Đây được gọi là nón Chuông vì được làm ở làng Chuông.

    Bài 3

    Phrasal verbs (Cụm động từ)

    Task 3. Read this part of the conversation from GETTING STARTED. Pay attention to the underlined part and answer the questions. (Đọc đoạn hội thoại từ phần Getting Started. Tập trung vào phần được gạch chân và trả lời câu hỏi.) Đáp án:

    1. set up: start something (a business, an organisation, etc.)

    Tạm dịch: thiết lập, bắt đầu một cái gì đó, (kinh doanh , tổ chức…)

    take over: take control of something (a business, an organisation, etc.)

    Tạm dịch: kiểm soát

    2. No, the inpidual words in the verb phrase do not help with comphension. This is why they are sometimes considered difficult.

    Tạm dịch: Không, các từ riêng biệt trong cụm động từ không giúp hiểu ý nghĩa của nó. Đó là lý do tại sao chúng đôi khi được xem là khó khăn.

    Bài 4 Task 4. Match the phrasal verbs in A with their meaning in B. (Nối những cụm động từ ở cột A với nghĩa của nó ở cột B ) Hướng dẫn giải:

    1.c

    Tạm dịch: lưu truyền – chuyển từ thế hệ này sang kế tiếp

    2. g

    Tạm dịch: có tiền mua những thứ cần – có đủ tiền để sống

    3. f

    Tạm dịch: giải quyết – hành động để giải quyết vấn đề

    4. a

    Tạm dịch: đóng lại – dừng việc kinh doanh

    5. h

    Tạm dịch: đối diện với – chấp nhận, giải quyết

    6. b

    Tạm dịch: ăn ý/ sống hòa thuận với ai – có mối quan hệ thân thiện với ai đó

    7. e

    Tạm dịch: trở lại – trở về

    8. d

    Tạm dịch: từ chối – từ chối thứ gì đó

    Bài 5 Task 5. Complete each sentence using the correct form of a phrasal verb in 4. You don’t need to use all the verbs. (Hoàn thành các câu sau với dạng đúng của cụm động từ ở bài 4. Không cần sử dụng tất cả các động từ. ) Hướng dẫn giải:

    1. face up to

    Tạm dịch: Chúng ta phải đối mặt với thực tế rằng thủ công mỹ nghệ của chúng ta đang cạnh tranh với các làng nghề khác.

    2. turned down

    Tạm dịch: Tôi đã mời cô ấy tham gia chuyến đi của chúng tôi tới Tràng An, nhưng cô ấy đã từ chối lời mời của tôi.

    3. passed down

    Tạm dịch: Nghề đan thêu thường được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

    4. live on

    Tạm dịch: Bạn có nghĩ chúng ta có thể bán khăn lụa làm quà lưu niệm đủ tiền sống không?

    5. close down

    Tạm dịch: Họ phải đóng cửa viện bảo tàng vì không còn là nơi được chú ý nữa.

    6. did… come back

    Hướng dẫn giải: Chia động từ quá khứ đơn vì có dấu hiệu nhận biết “last night”

    Tạm dịch: Bạn trở về lúc mấy giờ từ chuyến đi đêm qua?

    Bài 6 Task 6. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word given. (Hoàn thành câu sao cho nghĩa của câu thứ 2 giống với câu đầu tiên. Sử dụng các từ được cho ) Đáp án:

    1. Where did you get the information about Disney Resort?

    Tạm dịch:

    Bạn đã nhận được thông tin về Khu nghỉ mát Disneyland ở đâu?

    Bạn tìm ở đâu về Khu nghỉ mát Disneyland?

    2. What time did you get out of your bed this morning?

    Tạm dịch:

    Sáng nay bạn rời giường lúc mấy giờ?

    Sáng nay bạn thức dậy khi nào?

    3. I’ll read this leaflet to see what activities are organised at this attraction.

    Tạm dịch:

    Tôi sẽ đọc tờ thông tin này để xem hoạt động gì được tổ chức tại địa điểm thu hút này.

    Tôi sẽ nhìn qua tờ thông tin này để xem hoạt động nào được tổ chức tại điểm thu hút này.

    4. They’re going to publish a guidebook to different beauty spots in Viet Nam.

    Tạm dịch:

    Họ sẽ xuất bản một cuốn hướng dẫn về các địa điểm đẹp khác nhau ở Việt Nam.

    Họ sẽ giới thiệu một cuốn hướng dẫn về các điểm đẹp khác nhau ở Việt Nam.

    5. I’m thinking with pleasure about the weekend!

    Tạm dịch:

    Tôi đang hân hoan nghĩ về ngày cuối tuần!

    Tôi đang mong chờ ngày cuối tuần!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 10 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 12 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Unit 1 Lớp 9: A Closer Look 2
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 10: Communication (Giao Tiếp)
  • Unit 1 Lớp 8 Communication ” Communication ” Unit 1
  • Bạn đang xem bài viết Giải A Closer Look 2 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!