Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Trang 12 Sách Bài Tập Toán Hình Học 10 # Top 10 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Trang 12 Sách Bài Tập Toán Hình Học 10 # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Trang 12 Sách Bài Tập Toán Hình Học 10 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hãy tính số các vec tơ (khác (overrightarrow 0 )) mà các điểm đầu và điểm cuối được lấy từ các điểm phân biệt đã cho trong các trường hợp sau: a) Hai điểm b) Ba điểm; c) Bốn điểm. Gợi ý làm bài

a)Với hai điểm A, B có hai vec tơ (overrightarrow {AB} ,overrightarrow {BA} )

b)Với ba điểm A, B, C có 6 vec tơ (overrightarrow {AB} ,overrightarrow {BA} ,overrightarrow {AC} ,overrightarrow {CA} ,overrightarrow {BC} ,overrightarrow {CB} )

c)Với bốn điểm A, B, C, D có 12 véc tơ (học sinh tự liệt kê).

Bài 1.2 trang 12 Sách bài tập (SBT) Toán Hình học 10 Cho hình vuông ABCD có tâm O. Liệt kê tất cả các vec tơ bằng nhau (khác (overrightarrow 0 )) nhận đỉnh và tâm của hình vuông làm điểm đầu và điểm cuối. Gợi ý làm bài

(h 1.34)

(overrightarrow {BC} = overrightarrow {AD} ,overrightarrow {CB} = overrightarrow {DA} )

(overrightarrow {AB} = overrightarrow {DC} ,overrightarrow {BA} = overrightarrow {CD} )

(overrightarrow {OB} = overrightarrow {DO} ,overrightarrow {BO} = overrightarrow {OD} )

(overrightarrow {AO} = overrightarrow {OC} ,overrightarrow {CO} = overrightarrow {OA} )

Bài 1.3 trang 12 Sách bài tập (SBT) Toán Hình học 10 Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N, P và Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD và DA. Chứng minh (overrightarrow {NP} = overrightarrow {MQ} ) và (overrightarrow {PQ} = overrightarrow {NM} ) Gợi ý làm bài

(h. 1.35)

MN = PQ và MN

Vì chúng đều bằng ({1 over 2}) AC và đều song song với AC .

Vậy tứ giác MNPQ là hình bình hành nên ta có:

(overrightarrow {NP} = overrightarrow {MQ} ,overrightarrow {PQ} = overrightarrow {NM} )

Bài 1.4 trang 12 Sách bài tập (SBT) Toán Hình học 10 Cho tam giác ABC. Các điểm M và N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và AC. So sánh độ dài của hai vec tơ (overrightarrow {NM} ) và (overrightarrow {BC} ). Vì sao có thể nói hai vec tơ này cùng phương? Gợi ý làm bài

(h. 1. 36)

Vì MN

chúng tôi

Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Trang 3 Sách Bài Tập Hóa Học 9

CHƯƠNG 1: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

Giải bài tập Trang 3 bài 1 tính chất hóa học của oxit, khái quát về sự phân loại oxit Sách bài tập (SBT) Hóa học 9. Câu 1.1: Có những oxit sau : H2O, SO2, CuO, CO2, CaO, MgO. Hãy cho biết những chất nào có thể điều chế bằng…

Bài 1.1 Trang 3 Sách bài tập (SBT) Hóa học 9

1.1. Có những oxit sau : H 2O, SO 2, CuO, CO 2, CaO, MgO. Hãy cho biết những chất nào có thể điều chế bằng

a) phản ứng hoá hợp ? Viết phương trình hoá học.

b) phản ứng phân huỷ ? Viết phương trình hoá học

a) Điều chế bằng phương pháp hoá hợp : H 2O, SO 2, CuO, CO 2, CaO, MgO.

b) Điều chế bằng phương pháp phân huỷ : CuO, CO 2, CaO, MgO.

Thí dụ :

(CuC{O_3}buildrel {{t^o}} overlongrightarrow CuO + C{O_2})

(CaC{O_3}buildrel {{t^o}} overlongrightarrow CaO + C{O_2})

(MgC{O_3}buildrel {{t^o}} overlongrightarrow MgO + C{O_2})

Bài 1.2 Trang 3 Sách bài tập (SBT) Hóa học 9

Hãy viết công thức hoá học và tên gọi của

a) 5 oxit bazơ ;

b) 5 oxit axit.

a) Các oxit bazơ : đồng(II) oxit : CuO, natri oxit : Na 2O, canxi oxit : CaO, sắt(III) oxit: Fe 2O 3 …

b) Các oxit axit: cacbon đioxit (CO 2), lưu huỳnh đioxit (SO 2), đinitơ pentaoxit (N 2O 5) …

Bài 1.3 Trang 3 Sách bài tập (SBT) Hóa học 9

Khí cacbon monooxit (CO) có lẫn các tạp chất là khí cacbon đioxit (CO 2) và lưu huỳnh đioxit (SO 2) Làm thế nào tách được những tạp chất ra khỏi CO ? Viết các phương trình hoá học.

Trả lời

Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch bazơ dư, các tạp chất là oxit axit bị giữ lại. Đi ra khỏi dung dịch là khí CO (oxit trung tính không tác dụng với bazơ).

Phương trình phản ứng

(C{O_2} + Ca{(OH)_2} to CaC{O_3} downarrow + {H_2}O)

Bài 1.4 Trang 3 Sách bài tập (SBT) Hóa học 9

Hãy tìm công thức hoá học của những oxit có thành phần khối lượng như sau :

a) S : 50% ; b) C : 42,8% ; c) Mn : 49,6% ; d) Pb : 86,6%.

a) Đặt công thức hoá học của oxit lưu huỳnh là S xO y, ta có :

(x:y = {{50} over {32}}:{{50} over {16}} = 1:2)

Oxit của lưu huỳnh có công thức hoá học là SO 2.

chúng tôi

Giải bài 1.5, 1.6, 1.7 Trang 3, 4 Sách bài tập Hóa học 9

Giải bài tập Trang 3, 4 bài 1 tính chất hóa học của oxit, khái quát về sự phân loại oxit Sách bài tập (SBT) Hóa học 9. Câu 1.5: Biết rằng 1,12 lít khí cacbon đioxit (đktc) tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH tạo ra muối trung hoà….

Giải bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 4 Sách bài tập Hóa học 9

Giải bài tập trang 4 bài 2 một số oxit quan trọng Sách bài tập (SBT) Hóa học 9. Câu 2.1: Kim loại M tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí hiđro…

Giải bài 2.5, 2.6, 2.7 Trang 4 Sách bài tập Hóa học 9

Giải bài tập trang 4 bài 2 một số oxit quan trọng Sách bài tập (SBT) Hóa học 9. Câu 2.5: Một loại đá vôi chứa 80% CaCO3. Nung 1 tấn đá vôi loại này có thể thu được bao nhiêu kg vôi sống CaO, nếu hiệu suất là 85% ?….

Giải bài 2.8, 2.9, 2.10 Trang 5 Sách bài tập Hóa học 9

Giải bài tập trang 5 bài 2 một số oxit quan trọng Sách bài tập (SBT) Hóa học 9. Câu 2.8: Dẫn 1,12 lít khí lưu huỳnh đioxit (đktc) đi qua 700 ml dung dịch Ca(OH)2 0,1M….

Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 21 Câu 10.1, 10.2, 10.3, 10.4 Tập 1

Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 7 Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 28

Giải vở bài tập Toán 6 trang 21 tập 1 câu 10.1, 10.2, 10.3, 10.4

a) Nếu a ⋮ m, b ⋮ m, c ⋮ m thì tổng a + b + c … cho m ;

b) Nếu a ⋮ 5, b ⋮ 5, c 5 thì tích a.b.c … cho 5 ;

c) Nếu a ⋮ 3 và b 3 thì tích a.b …. cho 3.

Bài tập Toán 6 trang 21 tập 1 câu 10.2

Chứng tỏ rằng nếu hai số có cùng số dư khi chia cho 7 thì hiệu của chúng chia hết cho 7.

Bài tập Toán 6 trang 21 tập 1 câu 10.3

Chứng tỏ rằng số có dạng bao giờ cũng chia hết cho 37.

Bài tập Toán 6 trang 21 tập 1 câu 10.4

Chứng tỏ rằng hiệu (với a ≥ b) bao giờ cũng chia hết cho 9.

Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 1 trang 21 câu 10.1, 10.2, 10.3, 10.4

Giải sách bài tập Toán 6 trang 21 tập 1 câu 10.1

a) Chia hết ; b) Chia hết ; c) Chia hết.

Giải sách bài tập Toán 6 trang 21 tập 1 câu 10.2

Gọi a và b là hai số có cùng số dư r khi chia cho 7 (giả sử a ≥ b)

Ta có a = 7m + r, b = 7n + r (m, n ∈ N)

Khi đó a – b = (7m + r) – (7n + r) = 7m – 7n, chia hết cho 7

Giải sách bài tập Toán 6 trang 21 tập 1 câu 10.3

Ta có: = a.111 = a.3.37 ⋮ 37.

Giải sách bài tập Toán 6 trang 21 tập 1 câu 10.4

Ta có: = (10a + b) – (10b + a) = 9a – 9b, chia hết cho 9.

Cách sử dụng sách giải Toán 6 học kỳ 1 hiệu quả cho con

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 6 tập 1, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí, giải toán 6 trang 21

Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4

giải bài tập Toán lớp 4 học kì 1 giải bài tập Toán lớp 3 học kì 2

Giải vở bài tập Toán 7 trang 37 tập 2 câu 1.1, 1.2, 1.3, 1.4

Tam giác ABC có AB = 5cm, BC = 6cm và AC = 7cm. Gọi ∠A , ∠B , ∠C theo thứ tự là góc ngoài tại đỉnh A, B, C của tam giác đó. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

So sánh các cạnh của một tam giác cân, biết rằng nó có một góc ngoài bằng 40 o.

Cho tam giác ABC với AB ≤ AC. Trên cạnh BC lấy một điểm M bất kỳ khác B và C. Chứng minh rằng AM < AC.

Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 37 câu 1.1, 1.2, 1.3, 1.4

Giải sách bài tập Toán 7 trang 37 tập 2 câu 1.1

Giải sách bài tập Toán 7 trang 37 tập 2 câu 1.2

Chọn C

Giải sách bài tập Toán 7 trang 37 tập 2 câu 1.3

Theo giả thiết, tam giác cân này có một góc ngoài bằng 40 o nên nó có một góc trong bằng 180 o – 40 o = 140 o. Góc trong này không thể là góc ở đáy của tam giác cân mà phải là góc ở đỉnh. Vậy cạnh đáy của tam giác cân lớn hơn hai cạnh bên của nó.

ΔABC có AB ≤ AC ⇒ ∠C ≤ ∠B.

+ Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 37

Bạn đang xem bài viết Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Trang 12 Sách Bài Tập Toán Hình Học 10 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!