Xem Nhiều 11/2022 #️ Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25, 26 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8 / 2023 # Top 16 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 11/2022 # Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25, 26 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8 / 2023 # Top 16 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25, 26 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8 / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ thích hợp:

“Chất được phân chia thành hai loại lớn là… và… đơn chất được tạo nên tử một… còn… được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên”. Đơn chất lại chia thành… và… kim loại có ánh kim., dẫn điện và nhiệt, khác với…không có những tính chất này (trử than chì dẫn được điện). Có hai loại hợp chất là: Hợp chất… và… hợp chất…”

Hướng dẫn:

“Chất được phân chia thành hai loại lớn là đơn chất và hợp chất. Đơn chất được tạo nên tử một nguyên tố hóa học còn hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên”. Đơn chất lại chia thành kim loại và phi kim. Kim loại có ánh kim., dẫn điện và nhiệt, khác với phi kim không có những tính chất này (trử than chì dẫn được điện). Có hai loại hợp chất là: Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ.”

Bài 2 trang 25 sgk hóa học 8

a) Kim loại đồng, sắt tạo nên từ nguyên tố nào? Nêu sự sắp xếp nguyên tử trong một mẫu đơn chất kim loại.

b) Khí nitơ, khí clo tạo nên từ nguyên tố nào?

Biết rằng hai khí này là đơn chất phi kim giống như hidro, khí oxi. Hãy cho biết các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào?

Hướng dẫn giải:

Kim loại đồng được tạo nên từ nguyên tố đồng (Cu) và kim loaij sắt được tạo nên từ nguyên tố sắt (Fe).

sự sắp xếp nguyên tử trong cùng một mẫu đơn chất kim loại: trong đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định.

b) Khí nitơ được tạo nên từ nguyên tố nitơ (N), khí clo được tạo nên tử nguyên tố clo (Cl). Trong đơn chất phi kim các nguyên tử thường liên kết với nhau theo một số nguyên tử nhất định, với khí ni tơ và khí clo thì số nguyên tử này là 2 (N 2 và Cl 2)

a) Khí ammoniac tạo nên từ N và H

b) Photpho đỏ tạo nên từ P

c) Axit clohidric tạo nên từ H và Cl.

d) Canxi cacbonat tạo nên từ Ca, C, và O.

e) Glucozo tạo nên tử C, H và O.

f) Kim loại magie tạo nên từ Mg.

Hướng dẫn giải:

– Đơn chất: photpho (P), magie( Mg) được tạo nên từ một nguyên tố.

– Hợp chất : khí ammoniac ( N và H), axit clohidric (H và Cl), canxi cacbonat (C, Ca và O), glucozo ( C, H và O) được tạo nên từ hai nguyên tố trở lên.

Bài 4 trang 26 sgk hóa học 8

a) Phân tử là gì?

b) Phân tử của hợp chất gồm những nguyên tử như thế nào, có gì khác so với phân tử của đơn chất. Lấy ví dụ minh họa.

Hướng dẫn giải:

a) Phân tử là những hạt gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.

b) Phân tử của hợp chất gồm những nguyên tử khác loại liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định.

Phân tử của hợp chất khác với phân tử của đơn chất là: Phân tử của đơn chất gồm các nguyên tử cùng loại liên kết với nhau; phân tử của hợp chất do các nguyên tử khác nhau liên kêt.

Ví dụ: Phân tử hợp chất: nước gồm 2H liên kết với 1 O, phân tử muối ăn gồm 1 Na liên kết với 1 Cl..; phân tử đơn chất: phân tử khí nitơ gồm hai nguyên tử nitơ

Bài 5 trang 26 sgk hóa học 8

Dựa vào hình 1.12 và 1.15 (trang 23, 26 sgk), hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ thích hợp được trong khung.

Nguyên tố đường thẳng

1:1 1:2 1:3

Nguyên tử gấp khúc

” phân tử nước và phân tử cacbon đioxit giống nhau ở chỗ đều gồm ba… thuộc hai…, liên kết với nhau theo tỉ lệ… Hình dạng hai phân tử khác nhau, phân tử nước có dạng…, phân tử cacbon đi oxit có dạng..”

Hướng dẫn giải:

” phân tử nước và phân tử cacbon đioxit giống nhau ở chỗ đều gồm ba nguyên tử thuộc hai nguyên tố , liên kết với nhau theo tỉ lệ 1: 2. Hình dạng hai phân tử khác nhau, phân tử nước có dạng gấp khúc , phân tử cacbon đioxit có dạng đường thẳng”.

Bài 6 trang 26 sgk hóa học 8

Tính phân tử khối của:

a) Cacbon ddioxxit, xem mô hình phân tử ở bài tập 5.

b) Khí metan, biết phân tử gồm 1 C và 4H.

c) Axit nitric, biết phân tử gồm 1 H, 1N và 3O.

d) Thuốc tím (kali pemanhanat) biết phân tử gồm 1K, 1Mn và 4O.

Hướng dẫn giải:

a) Phân tử khối của cacbon đi oxit (CO­ 2) = 12 + 16. 2 = 44 đvC.

b) Phân tử khối của khí metan (CH 4) = 12 + 4 . 1 = 16 đvC.

c) Phân tử khối của axit nitric (HNO 3) = 1.1 + 14. 1 + 16.3 = 63 ddvC.

d) Phân tử khối của kali pemanganat (KMnO 4) = 1. 39 + 1. 55 + 4. 16 = 158 đvC.

Bài 7 trang 26 sgk hóa học 8

Hãy so sánh phân tử khí oxi nặng hơn hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với phân tử nước, muối ăn và phân tử khí metan ( về chất khí này xem ở bài 6).

Hướng dẫn giải:

– Phân tử oxi nặng hơn phân tử nước 1,1778 lần (({{32} over {18}} approx 1,78))

– Phân tử oxi nhẹ hơn phân tử muối ăn và bằng 0,55 lần. (({{32} over {58,5}} = 0,55) )

– Phân tử oxi nặng hơn phân tử khí metan 2 lần. (({{36} over {16}} = 2))

Bài 8 trang 26 sgk hóa học 8

Dựa vào sự phân bố phân tử khi chất ở trạng thái khác nhau hãy giải thích vì sao:

a) Nước lỏng tự chảy ra trên khay đựng.

b) Một mililit nước lỏng khi chuyển sang thể hơi lại chiếm một thể tích ở nhiệt độ thường khoảng 1300ml.

Hướng dẫn giải:

a) Nước lỏng có thể chảy ra trên khay đựng theo sự phân bố phân tử, ở trạng thái lỏng, các hạt gần nhau và có thể chuyển động trượt lên nhau.

b) Một mililit nước lỏng khi chuyển sang thể hơi, tuy số phân tử giữ nguyên, nhưng lại chiếm một thể tích ở nhiệt độ thường khoảng 1300ml là do sự phân bố phân tử của chất ở trạng thái lỏng khác với chất ở thể khí. ở thể khí, các hạt có vị trí rất xa nhau, luôn chuyển động hỗn độn nên chiếm thể tích lớn hơn trong trường hợp chất ở thể lỏng.

chúng tôi

Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 100, 101 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8 / 2023

Viết phương trình hóa học biểu diễn sự cháy của các đơn chất trong oxi : cacbon, photpho, hiđro, nhôm biết rằng sản phẩm lần lượt là những hợp chất lần lượt có công thức hóa học : CO 2, P 2O 5, H 2O, Al 2O 3. Hãy gọi tên các chất tao thành.

Hướng dẫn.

C + O 2 (overset{t^{o}}{rightarrow}) CO 2

4P + 5O 2 (overset{t^{o}}{rightarrow}) 2P 2O 5

2H 2 + O 2 (overset{t^{o}}{rightarrow}) 2H 2 O

4Al + 3O 2 (overset{t^{o}}{rightarrow}) 2Al 2O 3

Gọi tên :

+ CO 2 : khí cacbonic ;

+ P 2O 5 : đi photpho pentaoxit ;

Bài tập 2 – Trang 100 – SGK Hóa học 8

Những biện pháp phải thực hiện để dập tắt sự cháy là gì ? Tại sao nếu thực hiện được các biện pháp ấy thì sẽ dập tắt được sự cháy ?

Hướng dẫn.

Biện pháp dập tắt sự cháy :

+ Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy ;

+ Cách li chất cháy với oxi

Khi thực hiện được các biện pháp trên sẽ dập tắt được sự cháy vì khi đó điều kiện để sự cháy diễn ra đã không còn và dĩ nhiên sự cháy không thể tiếp tục được nữa.

Bài tập 3 – Trang 101 – SGK Hóa học 8

Các oxit sau đây thuộc loại oxit axit hay oxit bazơ ? Vì sao ?

Gọi tên các oxit đó.

Hướng dẫn.

+ Oxit axit : CO 2 (cacbon đioxit), SO 2 (lưu huỳnh đioxit), P 2O 5 (điphotpho pentaoxit). Vì các oxit của phi kim và có những axit tương ứng.

+ Oxit bazơ : Na 2O ( natri oxit),MgO(magie oxit), Fe 2O 3 (sắt III oxit). Vì các oxit là các oxit của kim loại và có những bazơ tương ứng.

Bài tập 4 – Trang 101 – SGK Hóa học 8

Khoanh tròn ở đầu những câu phát biểu đúng :

Oxit là hợp chất của oxi với :

a. Một nguyên tố kim loại ;

b. Một nguyên tố phi kim khác ;

c. Các nguyên tố hóa học khác ;

d. Một nguyên tố hóa học khác ;

e. Các nguyên tố kim loại.

Hướng dẫn.

Câu d. đúng.

Bài tập 5 – Trang 101 – SGK Hóa học 8

Những phát biểu sau đây, phát biểu nào sai ?

a. Oxit được chia ra làm hai loại chính là : oxit axit và oxit bazơ.

b. Tất cả các oxit đều là oxit axit.

c. Tất cả các oxit đều là oxit bazơ.

d. Oxit axit thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.

e. Oxit axit đều là oxit của phi kim.

f. Oxit bazơ là oxit của kim loại tương ứng với một bazơ.

Hướng dẫn.

Những phát biểu sai là : b, c, e.

Bài tập 6 – Trang 101 – SGK Hóa học 8

Hãy cho biết những phản ứng sau đây thuộc loại phản ứng hóa hợp hay phản ứng phân hủy ? Tại sao ?

a) 2KMnO 4 (overset{t^{o}}{rightarrow}) K 2MnO 4 + MnO 2 + O 2

d) Cu(OH) 2 (overset{t^{o}}{rightarrow}) CuO + H 2 O

Hướng dẫn.

a) Phản ứng phân hủy vì từ một chất KMnO 4 phân hủy thành ba chất khác nhau.

b) Phản ứng hóa hợp vì từ hai chất CaO và CO 2 tạo thành sản phẩm duy nhất CaCO 3.

c) Phản ứng phân hủy vì từ một chất đầu tiên HgO sinh ra hai chất sau phản ứng.

d) Phản ứng phân hủy vì từ Cu(OH) 2 phân hủy thành hai chất CuO và nước.

Hướng dẫn.

Các phản ứng oxi hóa là phản ứng a và b.

Bài tập 8 – Trang 101 – SGK Hóa học 8

Để chuẩn bị cho buổi thí nghiệm thực hành cần 20 lọ khí oxi, mỗi lọ có dung tích 100ml.

a) Tính khối lượng kali pemangarat phải dùng, giả sử khí oxi thu được ở điều kiện tiêu chuẩn và bị hao hụt 10%.

b) Nếu dùng kali clorat có thêm lượng nhỏ MnO­ 2 thì lượng kali clorat cần dùng là bao

nhiêu ? Viết phương trình hóa học và chỉ rõ điều kiện phản ứng.

Hướng dẫn.

a) Thể tích oxi cần dùng là : (V= frac{0,1.20.100}{90}=2,22) (lít).

Số mol khí oxi là : (n=frac{2,22}{22,4}) = 0,099 (mol).

Phương trình phản ứng :

2KMnO 4 (overset{t^{o}}{rightarrow}) K 2MnO 4 + MnO 2 + O 2

2mol 1mol

n mol 0,099 mol

Khối lượng Kali pemagarat cần dùng là :

m = 0,198. (39 + 55 + 64) = 31,3 (g).

b) Phương trình hóa học.

KClO 3 (overset{MnO_{2}}{rightarrow}) 2KCl + 3O 2

2.122,5 gam 3.22,4 lít

m gam 2,22 lít

Khối lượng kali clorat cần dùng là :

m = (frac{2.122,5.22,2}{3.22,4}=8,09) (gam).

Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 13, 14 Sách Giáo Khoa Hóa Học 10 / 2023

Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng

A. số khối. C. sô’ proton.

B. số nơtron. D. số nơtron và số proton.

Chọn C.

Bài 2 trang 13 sgk hoá học 10

Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hoá học vì nó cho biết

A. số khối A. C. nguyên tử khối của nguyên tử.

B. số hiệu nguyên tử z. D. số khối A và số hiệu nguyên tử z.

Chọn đáp án đúng.

Lời giải:

Chọn D

Bài 3 trang 14 sgk hoá học 10

Nguyên tố cacbon có hai đồng vị : chiếm 98,89% và chiếm 1,11%.

Nguyên tử khối trung bình của cacbon là :

a) 12,500; b) 12,011 c) 12,022; d) 12,055.

Lời giải:

Chọn B.

Bài 4 trang 14 sgk hoá học 10

Hãy xác định diện tích hạt nhân, số proton, số nơtron, số electron, nguyên tử khối của các nguyên tử thuộccác nguyên tố sau:

( _{3}^{7}textrm{Li}); ( _{9}^{19}textrm{F}); ( _{12}^{24}textrm{Mg}); ( _{20}^{40}textrm{Ca}).

Lời giải:

Bài 5 trang 14 sgk hoá học 10

Đồng có hai đồng vị ( _{29}^{65}textrm{Cu}) và ( _{29}^{63}textrm{Cu}). Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Tính thành phần phần trăm của mỗi đồng vị.

Lời giải:

Gọi x là thành phần % của đồng vị 65 Cu. Ta có :

( frac{65x+63(100-x)}{100}) = 63,54

Giải ra ta được X = 27% 65Cu. Vậy thành phần 63 Cu là 73%.

Bài 6 trang 14 sgk hoá học 10

Hiđro có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị ( _{1}^{2}textrm{H})trong 1ml nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị ( _{1}^{2}textrm{H}) và ( _{1}^{1}textrm{H}))? (Cho khối lượng riêng của nước là 1 g/ml).

Lời giải:

Gọi % đồng vị ( _{1}^{2}textrm{H}) là a:

( M_{H_{2}O}) = 16 + 2,016 = 18,016u

Số nguyên tử H có trong 1ml H 2 0

( frac{1.6.10^{23}.2}{18,016}) = 0,666.10 23 nguyên tử = 666.10 20 nguyên tử

18,016

Số nguyên tử ( _{1}^{2}textrm{H}) chiếm: ( frac{666.10^{20}.0,8}{100}) = 5,325.10 20 nguyên tử.

Bài 7 trang 14 sgk hoá học 10

Oxi tự nhiên là một hỗn hợp các đồng vị: 99,757% 16O; 0,039% 17O; 0,204% 18O. Tính số nguyên tử của mỗi loại đồng vị khi có 1 nguyên tử 17 O.

Lời giải:

Tỉ lệ mỗi đồng vị O trong hỗn hợp 3 đồng vị:

Khi có một nguyên tử 17 O thì số nguyên tử:

16 O là: ({{99757} over {39}}) = 2558 nguyên tử.

18 O là: ({{204} over {29}}) = 5 nguyên tử.

Bài 8 trang 14 sgk hoá học 10

Agon tách ra từ không khí là hỗn hợp ba đồng vị : 99,6% 40Ar; 0,063% 38 Ar; 0,337% A r. Tính thể tích của 10g Ar ở điều kiện tiêu chuẩn.

Lời giải:

( overline{M_{Ar}}= frac{40.99,6+0,063.38+0,337.36}{100}) = 39,985.

22,4 lít Ar ở đktc có khối lượng 39,985 g

x lít Ar ở đktc có khối lượng 10 g

chúng tôi

Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5 Trang 25, 26, 27 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8 / 2023

Trong số các lực được ghi ở dưới hình 7.3a và b, thì lực nào là áp lực?

Hướng dẫn.

a) Lực của máy léo tác dụng lên mặt đường.

b) Cả 2 lực.

Bài C2 trang 26 sgk vật lí lớp 8

Hãy dựa vào thí nghiệm ở hình 7.4 cho biết tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào bằng cách so sánh các áp lực, diện tích bị ép và độ lún của khối kim loại xuống bột hoặc cát mịn của trường hợp (1) với trường hợp (2), của trường hợp (1) với trường hợp (3).

Hướng dẫn.

Bảng 7.1 Bảng so sánh

Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực…(1)…và diện diện tích bị ép…(2)…

Hướng dẫn.

(1) Càng mạnh. (2) Càng nhỏ.

Bài C4 trang 27 sgk vật lí lớp 8

Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng giảm áp suất? Nêu những ví dụ về việc làm tăng, giảm áp suất trong thực tế.

Hướng dẫn.

Lưỡi dao càng mỏng thì dao càng sắc, vì dưới tác dụng của cùng một áp lực, nếu diện tích bị ép càng nhỏ (lưỡi dao dài mỏng) thì tác dụng của áp lực càng lớn (dao càng dễ cắt gọt các vật).

Bài C5 trang 27 sgk vật lí lớp 8

Một xe tăng có trọng lượng 340000 N. Tính áp suát của xe tăng lên mặt đường nằm ngang, biết rằng diện tích tiếp xúc các bản xích với đất là 1,5 m 2. Hãy so sánh áp suất đó với áp suất của một ôtô nặng 20 000N có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đất nằm ngang là 250 cm 2. Dựa vào kết quả tính toán ở trên, hãy trả lời câu hỏi đã đặt ra ở phần mở bài.

Giải

Áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang là:

(P_1 = frac{F}{S} = frac{340000}{1,5}= 226 666,6 N/m^2)

Áp suất của ôtô lên mặt đường nằm ngang là:

(P_2 = frac{F}{S}) = (frac{20000}{0,0250} = 800 000 N/m^2)

Áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang còn nhỏ hơn nhiều lần áp suất của ôtô. Do đó xe tăng chạy được trên đất mềm.

Máy kéo nặng nề hơn ôtô lại chạy được trên đất mềm là do máy kéo dùng cích có bản rộng nên áp suất gây ra bởi trọng lượng của máy kéo nhỏ. Còn ôtô dùng bánh (diện tích bị ép nhỏ), nên áp suất gây ra bởi trọng lượng của ôtô lớn hơn.

chúng tôi

Bạn đang xem bài viết Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25, 26 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8 / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!