Xem Nhiều 11/2022 #️ Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 19 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9 / 2023 # Top 12 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 11/2022 # Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 19 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9 / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 19 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9 / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Có những chất: CuO, BaCl 2 Zn, ZnO. Chất nào nói trên tác dụng với dung dịch HCl, dung dịch H 2SO 4 loãng sinh ra:

a) chất khí cháy được trong không khí ?

b) Dung dịch có màu xanh lam /

c) chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit ?

d) dung dịch không màu và nước ?

Viết tất cả các phương trình hóa học.

Bài giải:

a) Khí cháy được trong không khí là hiđro

b) Dung dịch có màu xanh lam là dung dịch muối đồng (II)

c) Chất kết tủa trắng không tan trong nước và axit là BaSO 4

d) Dung dịch không màu là muối kẽm.

Bài 2 trang 19 sgk hóa học 9

Sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp cần phải có những nguyên liệu chủ yếu nào ? Hãy cho biết mục đích của mỗi công đoạn sản xuất axit sunfuric và dẫn ra những phản ứng hóa học.

Bài giải:

Bài 3 trang 19 sgk hóa học 9

Bằng cách nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi cặp chất sau theo phương pháp hóa học ?

a) Dung dịch HCl và dung dịch H 2SO 4

Viết phương trình hóa học

Bài giải:

a) Cho dung dịch muối bari hoặc Ba(OH) 2, thí dụ BaCl 2 vào hai ống nghiệm, mỗi ống chứa sẵn dung dichj HCl và H 2SO 4

Ở ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa thì dung dịch chứa ban đầu là dung dịch H 2SO 4; ở ống nghiệm không thấy hiện tượng gì thì dung dịch chứa ban đầu là dung dịch HCl

b) Dùng thuốc thử như câu a) thấy kết tủa là dung dịch Na 2SO 4 không có kết tủa là dung dịch NaCl

Những thí nghiệm nào chứng tỏ rằng:

a) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng nhiệt độ ?

b) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng diện tích tiếp xúc ?

c) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng nồng độ axit ?

Bài giải:

So sánh các điều kiện: nồng độ axit, nhiệt độ của dung dịch H2SO4 loãng và trạng thái của sắt với thời gian phản ứng để rút ra:

a) Thí nghiệm 4 và thí nghiệm 5 chứng tỏ phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng nhiệt độ của dung dịch H2SO4 .

b) Thí nghiệm 3 và thí nghiệm 5 chứng tỏ phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng diện tích tiếp xúc.

c) Thí nghiệm 4 và thí nghiệm 6 chứng tỏ phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng nồng độ của dung dịch H2SO4 .

Bài 5 trang 19 sgk hóa học 9

a) Dung dịch H 2SO 4 loãng có những tính chất hóa học của axit

b) H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng

Viết phương trình hóa học cho mỗi thí nghiệm.

Bài giải:

a) Để chứng minh dung dịch H 2SO 4 loãng có những tính chất hóa học của axit, ta thực hiện các thí nghiệm:

Cho axit H 2SO 4 loãng lần lượt phản ứng với Fe, CuO, KOH:

(kim loại Cu không tác dụng với dd H 2SO 4 loãng)

(Cho quỳ tím vào dung dịch KOH, dung dịch có màu xanh. Rót từ từ dung dịch H 2SO 4 thấy màu xanh dần biến mất đến khi dung dịch không màu)

b) Để chứng minh dung dịch H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng ta thực hiện các thí nghiệm:

Cho axit H 2SO 4 đặc tác dụng với Cu đun nóng và với glucozơ:

(Đồng bị hòa tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh và có khí mùi hắc thoát ra)

(Đường bị hóa thành than và đẩy lên khỏi cốc)

Bài 6 trang 19 sgk hóa học 9

Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 50 ml dung dịch HCl. Phản ứng xong, thu được 3,36 lít khí (đktc).

a) Viết phương trình hóa học;

b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng

c) Tìm nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

Bài giải:

a) Số mol khí H 2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol

a) Phương trình phản ứng:

Phản ứng 0,15 0,3 0,15 ← 0,15 (mol)

b) Khối lượng sắt đã phản ứng:

m Fe = 0,15 . 56 = 8,4 g

c) Số mol HCl phản ứng:

n HCl = 0,3 mol; 50 ml = 0,05 lít

Nồng độ mol của dung dịch HCl: C M,HCl = (frac{0,3}{0,05}) = 6M

Bài 7 trang 19 sgk hóa học 9

Hòa tan hoàn toàn 12,2 gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100 ml dung dịch HCl 3M.

a) Viết các phương trình hóa học.

b) Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.

c) Hãy tính khối lượng dung dịch H 2SO 4 nồng độ 20% để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp các oxit trên.

Bài giải:

Số mol HCl = 3 . (frac{100}{1000}) = 0,3 mol

Gọi x, y là số mol của CuO và ZnO

a) Các phương trinh hóa học:

Phản ứng x → 2x x (mol)

Phản ứng: y → 2y y (mol)

b) Từ khối lượng của hỗn hợp và số mol HCl, ta lập hệ phương trình.

(left{egin{matrix} 80x + 81y = 12,1 & & 2x + 2y = 0,3& & end{matrix} ight.)

Giải (1)(2) ta được x = 0,05 mol = số mol CuO; y = 0,1 mol = số mol ZnO

%CuO = (frac{m_{CuO}}{m_{hh}}) . 100% = (frac{0,05 . 80 . 100}{12,1}) = 33%

c) Vì CuO và ZnO phản ứng với H 2SO 4 theo cùng tỉ lệ mol, nên có thể coi hai oxit như một oxit có công thức chung là MO với số mol = x + y = 0,15 mol

Phản ứng: 0,15 → 0,15 0,15 (mol)

m dd H 2SO 4 20% = (frac{14,7 . 100}{20}) = 73,5 g

chúng tôi

Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 51 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9 / 2023

Kim loại có những tính chất hoá học nào ? Lấy thí dụ và viết các phương trinh hoá học minh hoạ với kim loại magie.

1.Phản ứng với phi kim

2.Phản ứng với dung dịch axit

3.Phản ứng với dung dịch muối

Bài 2 trang 51 sgk hoá học 9

Hãy viết các phương trình hoá học theo các sơ đồ phản ứng sau đây :

Giải

Bài 3 trang 51 sgk hoá học 9

Viết các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra giữa các cặp chất sau đây:

a) Kẽm + Axit sunturic loãng ; b) Kẽm + Dung dịch bạc nitrat;

c) Natri + Lưu huỳnh ; d) Canxi + Clo.

Giải

các phương trình hóa học

Bài 4 trang 51 sgk hoá học 9

Dựa vào tính chất hoá học của kim loại, hãy viết các phương trình hoá học biểu diễn các chuyển đổi sau đây :

Trả lời

Bài 5 trang 51 sgk hoá học 9

Dự đoán hiện tượng và viết phương trình hoá học khi:

a) Đốt dây sắt trong khí clo.

b) Cho một đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuCl 2.

c) Cho một viên kẽm vào dung dịch CuS0 4.

Lời giải:

Bài 6 trang 51 sgk hoá học 9

Ngâm một lá kẽm trong 20 g dung dịch muối đồng sunfat 10% cho đến khi kẽm không tan được nữa. Tính khối lượng kẽm đã phản ứng với dung dịch trên và nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng.

Giải

Ta có:

1 mol 1 mol 1 mol

0,0125 mol 0,0125 mol 0,0125 mol

mZnSO4 = n.M = 0,0125. 161= 2,01 (g)

m dd sau phản ứng = mddCuSO 4 + mZn – m Cu giải phóng

Nồng độ % dung dịch ZnSO 4 là:

C% = (2,01/20).100% = 10,05 (%)

Bài 7 trang 51 sgk hoá học 9

Ngâm một lá đồng trong 20 ml dung dịch bạc nitrat cho tới khi đồng không thể tan thêm được nữa. Lấy lá đồng ra, rửa nhẹ, làm khô và cân thì thấy khối lượng lá đồng tăng thêm 1,52 g. Hãy xác định nổng độ mol của dung dịch bạc nitrat đã dùng (giả thiết toàn bộ lượng bạc giải phóng bám hết vào lá đồng).

Giải

Theo PTHH: 1 mol Cu tác dụng với 2 mol AgNO3 thì khối lượng tăng 152g

x mol…………………………….1,52g → x = 0,02 mol AgNO 3

Nồng độ dung dịch AgNO 3:

Giaibaitap.me

Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 33 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9 / 2023

Hãy dẫn ra một dung dịch muối khi tác dụng với một dung dịch chất khác thì tạo ra:

a) Chất khí; b) Chất kết tủa.

Viết phương trình hóa học.

Lời giải.

a) Ta chọn các muối cacbonat hoặc muối sunfit tác dụng với axit mạnh.

b) Ta dựa vào bảng tính tan của muối để chọn các muối không tan (BaSO 4, AgCl, BaCO 3 …) hoặc baz ơ không tan, từ đó tìm ra muối và chất tham gia phản ứng còn lại, thí dụ:

Bài 2 trang 33 sgk hóa học 9

Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch muối: CuSO 4, AgNO 3, NaCl. Hãy dùng những dung dịch có sẵn trong phòng thí nghiệm để nhận biết chất đựng trong mỗi lọ. Viết các phương trình hóa học.

Lời giải.

Cho dung dịch NaOH vào ba ống nghiệm chứa các muối trên, chất trong ống nghiệm nào cho kết tủa màu xanh lam là CuSO 4, chất trong ống nghiệm cho kết tủa trắng sau chuyển thành màu đen là AgNO 3. Chât trong ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là NaCl.

Phương trình phản ứng:

AgNO 3 + NaOH ⟶ AgOH↓ + NaNO 3

Bài 3 trang 33 sgk hóa học 9

Có những dung dịch muối sau: Mg(NO 3) 2, CuCl 2. Hãy cho biết muối nào có thể tác dụng với:

a) Dung dịch NaOH; b) Dung dịch HCl; c) Dung dịch AgNO 3.

Nếu có phản ứng, hãy viết các phương trình hóa học.

Lời giải.

a) Cả hai muối tác dụng với dung dịch NaOH vì sản phẩm tạo thành có Mg(OH) 2, Cu(OH) 2 không tan,

CuCl 2 + 2NaOH → NaCl + Cu(OH) 2 ↓

b) Không có muối nào tác dụng với dung dịch HCl vì không có chất kết tủa hay chất khí tạo thành.

c) Chỉ có muối CuCl 2 tác dụng với dung dịch AgNO 3 vì sản phẩm tạo thành có AgCl không tan.

Bài 4 trang 33 sgk hóa học 9

Cho những dung dịch muối sau đây phản ứng với nhau từng đôi một, hãy ghi dấu (x) nếu có phản ứng, dấu (o) nếu không.

Viết phương trình hóa học ở ô có dấu (x).

Lời giải.

Phương trình hóa học của các phản ứng:

Bài 5 trang 33 sgk hóa học 9

Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch (II) sunfat. Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất cho hiện tượng quan sát được?

a) Không có hiện tượng nào xảy ra.

b) Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không có sự thay đổi.

c) Một phần đinh sắt bị hòa tan, kim loại đồng bám ngoài đinh sắt và màu xanh lam của dung dịch ban đầu nhạt dần.

d) Không có chất mới nào được sinh ra, chỉ có một phần đinh sắt bị hòa tan.

Giải thích cho sự lựa chọn và viết phương trình hóa học nếu có.

Lời giải.

Câu c đúng

Khi cho đinh sắt vào dung dịch CuSO 4 , đinh sắt bị hòa tan , kim loại đồng bám ngoài đinh sắt, dung dịch CuSO 4 tham gia phản ứng ( tạo nên Fe SO 4) nên màu xanh của dung dịch ban đầu bị nhạt dần.

Bài 6 trang 33 sgk hóa học 9

Trộn (30ml) dung dịch có chứa (2,22) g (CaCl_2) với (70 ml) dung dịch có chứa (1,7) g (AgNO_3).

a) Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học.

b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra.

c) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng. Cho rằng thể tích của dung dịch thay đổi không đáng kể.

Lời giải.

Phương trình phản ứng

(CaCl_2(dd) + 2AgNO_3rightarrow 2AgCl (r ) + Ca(NO_3)_2(dd))

a) Hiện tượng quan sát được: Tạo ra chất không tan, màu trắng, lắng dần xuống đáy cốc đó là (AgCl)

b) ({n_{CaC{l_2}}} = {{2,22} over {111}} = 0,02(mol))

({n_{AgN{O_3}}} = {{1,7} over {170}} = 0,01(mol))

(eqalign{ & CaC{l_2} + ,2AgN{O_3} to 2AgCl + Ca{(N{O_3})_2} cr & 0,005 leftarrow ,,,0,01,,,,,, to 0,01,,,,, to 0,005 cr} )

({m_{AgCl}} = 0,01.143,5 = 1,435(g))

c) (V=30 + 70 = 100 (ml)=0,1(l))

Dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể nên thể tích dung dịch sau phản ứng coi như bằng thể tích dung dich trước phản ứng.

Dung dịch sau phản ứng có chứa (0,02 – 0,005 =0,015 (mol)) (CaCl_2) dư và (0,005 mol) (Ca(NO_3)_2)

(eqalign{ & C{M_{CaC{l_2}}} = {{0,015} over {0,1}} = 0,15M cr & C{M_{Ca{{(N{O_3})}_2}}} = {{0,005} over {0,1}} = 0,05M cr} )

chúng tôi chúng tôi

Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 195 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11 / 2023

Viết công thức cấu tạo, gọi tên các dẫn xuất halogen có công thức phân tử C 4H 9Cl; các ancol mạch hở có công thức phân tử C 4H 10O, C 4H 8 O.

Hướng dẫn giải:

Công thức cấu tạo và gọi tên các chất đồng phân:

– C4H9Cl

: 2-clobutan (sec- butyl clorua)

: isobutyl clorua (1-clo-2-metyl propan)

: tert- butyl clorua (2-clo-2-metyl propan)

– Ancol C4H10O

: butan- 2-ol (ancol sec- butylic )

: 2-metylpropan -1-ol

: 2metyl propan -2-ol

– Ancol C4H8O

But-3-en-1-ol but-2-en-1-ol

: but-3-en-2-ol

: 2-metyl pro-3-en-1-ol

Bài 2 trang 195 sgk Hóa học lớp 11

Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa etyl bromua với: dung dịch NaOH đun nóng ; đung dịch NaOH + C 2H 5 OH đun nóng.

Hướng dẫn giải:

a) C 2H 5Br + NaOH (overset{t^{circ}}{rightarrow}) C 2H 5 OH + NaBr

Bài 3 trang 195 sgk Hóa học lớp 11

Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa các ancol etylic, phenol với mỗi chất sau: natri hidroxit, nước brom, dung dịch HNO 3.

Hướng dẫn giải:

Bài 4 trang 195 sgk Hóa học lớp 11

Ghi Đ (đúng ) hoặc S (sai) vào ô vuông cạnh các ô sau:

a) Hợp chất C 6H 5– CH 2-OH không thuộc loại hợp chất phenol mà thuộc ancol thơm.

b) Ancol etylic có thể hòa tan tốt phenol, nước.

c) Ancol và phenol đều có thể tác dụng với natri sinh ra khí hidro

d) Phenol có tính axit yếu nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ tím.

e) Phenol tan trong dung dịch NaOH là do đã phản ứng với NaOH tạo thành muối tan.

g) Phenol tan trong dung dịch NaOH chỉ là sự hòa tan bình thường .

h) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.

Hướng dẫn giải:

a) Đ

b) Đ

c) Đ

d) Đ

e) D

g) S

h) S

Bài 5 trang 195 sgk Hóa học 11

Hoàn thành các dãy chuyển hóa sau bằng các phương trình hóa học:

a) Metan (overset{(1)}{rightarrow}) axetilen(overset{(2)}{rightarrow}) etilen(overset{(3)}{rightarrow}) etanol (overset{(4)}{rightarrow})axit axetic

b) Benzen(overset{(1)}{rightarrow}) brombenzen(overset{(2)}{rightarrow}) natri phenolat(overset{(3)}{rightarrow}) phenol (overset{(4)}{rightarrow}) 2,4,6- tribromphenol

Hướng dẫn giải:

a) CH 4 (overset{1500^{circ}}{rightarrow})C 2H 2 (xrightarrow[pd,t^{circ}]{+ H_{2}}) C 2H 4 (xrightarrow[H^{+},t^{circ}]{+ H_{2}O}) C 2H 5OH (xrightarrow[men]{+O_{2}}) CH 3 COOH

b) C 6H 6 (overset{+Br_{2}/Fe}{rightarrow}) C 6H 5Br (overset{NaOH}{rightarrow}) C 6H 5ONa (overset{+CO_{2}, H_{2}O}{rightarrow}) C 6H 5OH (overset{+ Br_{2}}{rightarrow}) Br 3C 6H 2 OH

Bài 6 trang 195 sgk Hóa học lớp 11

Cho hỗn hợp gồm etanol và phenol tác dụng với natri (dư) thu được 3,36 lít khí hidro ở đktc. Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch nước brom vừa đủ thu được 19,86 gam kết tủa trắng của 2,4,6-tribromphenol

a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

b) Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp đã dùng.

Hướng dẫn giải:

Số mol Br 3C 6H 2 OH = 19,86: 331,0 = 0,0600 (mol)

m phenol = 0,0600. 94,0 = 5,64 g

(n_{C_{2}H_{5}OH}) = 0,2400 mol

(m_{C_{2}H_{5}OH}) = 0,2400 . 46,0 = 11,05 g

Phần trăm khối lượng của etanol là 66,2% phần trăm khối lượng của phenol là 33,8%

Bài 7 trang 195 sgk Hóa học lớp 11

Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất ?

A. phenol

B. etanol

C. đimetyl ete

D. metanol

Hướng dẫn giải:

Chọn A

chúng tôi

Bạn đang xem bài viết Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 19 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9 / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!