Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 122 Hóa Lớp 9: Axetilen # Top 10 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 122 Hóa Lớp 9: Axetilen # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 122 Hóa Lớp 9: Axetilen mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 1: Hãy cho biết trong các chất sau :

a)Chất nào có liên kết ba trong phân tử.

b)Chất nào làm mất màu dung dịch brom.

Giải bài 1: a) Chất có liên kết 3 là CH ≡ CH và CH ≡ C – CH3 b) Chất làm mất màu dung dịch brom là: CH ≡ Ch; CH2 = CH2 ; CH ≡ C – CH3

Bài 2: Cần bao nhiêu ml dung dịch brom 0,1 M để tác dụng hết với:

a) 0,224 lít etilen ở điều kiện tiêu chuẩn?

b) 0,224 lít axetilen ỏ điều kiện tiêu chuẩn?

Giải bài 2: a) Số mol C 2H 4 = 0,224 : 22,4 = 0,01 mol

Thấy ngay số mol Br 2 phản ứng = số mol C 2H 4 = 0,01 mol

V ddBr2 =0,01/0,1 = 0,1 lit = 100ml

p.ư: 0,01 0,02 0,01 (mol)

V ddBr2 = 0,01/0,1 = 0,2 lit = 200ml

Bài 3 trang 122 Hóa 9: Biết rằng 0,1 lít khí etilen (đktc) làm mất màu tối đa 50 ml dung dịch brom. Nếu dùng 0,1 lít khí axetilen (đktc) thì có thể làm mất màu tối đa bao nhiêu ml dung dịch brom trên?

Bài 4 trang 122: Đốt cháy 28 ml hỗn hợp khí metan và axetilen cần phải dùng 67,2 ml khí oxi.

a) Tính phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp.

b) Tính thể tích khí CO 2 sinh ra.

(Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất).

Giải: Đối với chất khí, trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, tỉ lệ số mol trong phương trình phản ứng cũng là tỉ lệ về thể tích các khí.

a) Gọi thế tích của CH 4 và C 2H 2 lần lượt là x, у (ml).

Giải (1) và (2), ta được x = 5,6ml và y = 22,4ml.

%V CH4 = 5,6/28 x 100% = 20%; %V C2H2 = 100% – 20% = 80%

b) Thể tích khí khí C0 2 sinh ra = x + 2y = 5,6 + 2 x 22,4 = 50,4ml.

Bài 5 trang 122: Cho 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm C 2H 4, C 2H 2 tác dụng hết với dung dịch brom dư, khối lượng brom đã tham gia phản ứng là 5,6 gam.

a) Hãy viết phương trình hoá học.

b) Tính phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp.

Số mol hỗn hợp = 0m56 : 22,4 = 0,025 mol; số mol Br 2 = 5,6 : 160 = 0,035 mol.

Gọi x, y lần lượt là số mol của etilen và axetilen.

a) Phương trình hoá học:

P.ư: x x x (mol)

P.ư: y 2y y (mol)

b) Ta có hệ phương trình:

%V C2H4 = 0,015/0,025 x 100% = 60%; V C2H2 = 100% – 60% = 40%

Lý thuyết Axetilen

Axetilen C 2H 2 là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.

II. CẤU TẠO PHÂN TỬ

Trong phân tử axetilen có một liên kết ba giữa hai nguyên tử cacbon. Công thức cấu tạo của axetilen H – C = C- H; viết gọn HC =CH.

III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1. Tác dụng với oxi:

Khi đốt trong không khí, axetilen cháy với ngọn lửa sáng, tỏa nhiều nhiệt

2. Tác dụng với dung dịch brom:

Nếu nước brom lấy dư và axetilen phản ứng hết thì viết:

Trong điều kiện thích hợp, axetilen còn tham gia phản ứng cộng với nhiều chất khác như H 2, Cl 2 …

IV. ĐIỀU CHẾ

1. Trong phòng thí nghiệm và trọng công nghiệp,cho canxi cacbua phản ứng với nước.

2. Phương pháp hiện đại để điều chê axetilen hiện nay là nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao, sau đó làm lạnh nhanh.

V. ỨNG DỤNG

– Axetilen dùng trong đèn xì oxi-axetilen dể hàn, cắt kim loại.

– Axetilen là nguyên liệu để sản xuất poli (vinyl clorua) dùng sản xuất nhựa PVC và nhiều hóa chất khác.

Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 84 Sgk Hóa 9: Cacbon (Hóa Học 9)

[Bài 27 Hóa 9] Lý thuyết và giải bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 84 SGK Hóa 9: Cacbon (hóa học 9)

I. Dạng thù hình là gì?

Dạng thù hình của một nguyên tố là những đơn chất khác nhau do cùng một nguyên tố tạo nên.

Thí dụ oxi O 2, ozon O 3 là hai dạng thù hình của nguyên tố oxi.

Những nguyên tố có thể tồn tại tự do với vài dạng đơn chất gọi là nguyên tố có tính thù hình.

II. Cacbon có những dạng thù hình nào?

Nguyên tố cacbon có 3 dạng thù hình là:

– Kim cương: cứng, trong suốt, không dẫn điện.

– Than chì: mềm, dẫn điện.

– Cacbon vô định hình (than đá, than gỗ, than xương): xốp, không dẫn điện.

III. TÍNH CHẤT CỦA CACBON

a) Tính chất hấp phụ

Than gỗ, than xương có tính hấp phụ (giữ trên bề mặt của chúng các chất khí, chất hơi, chất tan trong dung dịch). Nhờ tính chất này mà những than gỗ, than xương có tính hấp phụ cao (gọi là than hoạt tính) được dùng để làm trắng đường, chế tạo mặt nạ phòng độc..

b) Tính chất hóa học

Tính chất hóa học đặc trưng của cacbon là tính khử, nhiệt độ càng cao tính khử của cacbon càng mạnh.

– Tác dụng với oxi

– Tác dụng với một số oxit kim loại ở nhiệt độ cao như CuO, PbO,…

C + 2CuO -tº→ 2Cu + CO 2

– Tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao

C (nóng đỏ) + H 2O (hơi) -tº→ CO + H 2

Hỗn hợp {CO, H 2} gọi là khí than ướt, được dùng làm nhiên liệu khí.

Đáp án và hướng dẫn làm, giải bài tập SGK Hóa 9 trang 84: Cacbon (hóa học 9) bài 27

Bài 1: Dạng thù hình của nguyên tố là gì ? Cho hai thí dụ.

Thù hình là hiện tượng một nguyên tố tồn tại ở một số dạng đơn chất khác nhau. Những dạng đơn chất khác nhau đó của một nguyên tố được gọi là dạng thù hình. Tính thù hình có thể do:

Sự khác nhau về số lượng nguyên tử trong phân tử, chẳng hạn như ôxy phân tử (O 2) và ôzôn (O 3) là hai dạng thù hình của nguyên tố ôxy.

Sự khác nhau về cấu trúc của tinh thể, chẳng hạn kim cương và than chì là hai dạng thù hình của nguyên tố cacbon; phốtpho trắng, phốtpho đỏ và phốtpho đen là ba dạng thù hình của nguyên tố phốtpho.

Bài 2: Viết phương trình hoá học của cacbon với các oxit sau:

a) CuO ; b) PbO ; c) CO 2; d) FeO.

Hãy cho biết loại phản ứng ; vai trò của C trong các phản ứng ; ứng dụng của các phản ứng đó trong sản xuất.

Các phương trình hóa học:

Các phản ứng trên dều thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử. Vai trò của с là chất khử. Các phản ứng:

a), b) dùng điều chế kim loại.

c), d) xảy ra trong quá trình luyện gang, dùng luyện gang.

Bài 3: Hãy xác định công thức hoá học thích hợp của A, B, C, D trong thí nghiệm ở hình vẽ 3.10. Nêu hiện tượng thí nghiệm và viết phương trình hoá học.

Hiện tượng: Có chất rắn màu đỏ tạo thành, nước vôi trong vẩn đục.

Bài 4 : Tại sao sử dụng than để đun nấu, nung gạch ngói, nung vôi lại gây ô nhiễm môi trường. Hãy nêu biện pháp chống ô nhiễm môi trường và giải thích.

Giải: Khi sử dụng than để đun nấu, nung gạch ngói, nung vôi đều sinh ra CO, CO, SO(vì trong than có cả lưu huỳnh lẫn vào). Những khí này đều ảnh hưởng không tốt cho con người, gây độc, gây mưa axit, gây hiệu ứng “nhà kính” làm biến đổi khí hậu…

Để giảm thiểu những tác hại đó nên xây lò nung vôi, gạch ngói ở nơi xa dân cư, đồng thời trồng cây xanh để hấp thụ khí CO 2 và giải phóng khí oxi.

Bài 5 trang 84 SGK Hóa 9 : Trong công nghiệp, người ta sử dụng cacbon để làm nhiên liệu. Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 5 kg than chứa 90% cacbon, biết 1 mol cacbon cháy toả ra 394 kJ.

Giải bài 5:

Khối lượng C có trong 5 kg than là:

12g C cháy toả ra 394 kJ

Vậy 4500g C khi cháy toả ra x kJ

Giải Bài 1 2 3 4 Trang 9 &Amp; Bài 1 2 3 4 5 6 Trang 11 Sgk Hóa Học 9

Hướng dẫn giải Bài 2: Một số oxit quan trọng, sách giáo khoa Hóa học 9. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 trang 9 & bài 1 2 3 4 5 6 trang 11 sgk Hóa học 9 bao gồm đầy đủ lý thuyết, công thức, phương trình hóa học, chuyên đề hóa học, … có trong SGK để giúp các em học sinh học tốt môn hóa học lớp 9, ôn thi vào lớp 10 THPT.

Lý thuyết

A. CANXI OXIT (CaO)

I – Canxi oxit có những tính chất nào?

CaO (vối sống) là một oxit bazơ tan trong nước và phản ứng với nước, có những tính chất hóa học sau:

1. Tác dụng với nước:

Phản ứng của canxi oxit với nước gọi là phản ứng tôi vôi; chất Ca(OH) 2 tạo thành gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước, phần tan tạo thành dung dịch bazơ còn gọi là nước vôi trong.

2. Tác dụng với axit tạo thành muối và nước.

3. Tác dụng với oxit axit tạo thành muối.

II – Ứng dụng của canxi oxit

CaO có những ứng dụng chủ yếu sau đây:

– Phần lớn canxi oxit được dùng trong công nghiệp luyện kim và làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa học.

– Canxi oxit còn được dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lí nước thải công nghiệp, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường,…

– Canxi oxit có tính hút ẩm mạnh nên được dùng để làm khô nhiều chất.

III – Sản xuất canxi oxit như thế nào?

Nguyên liệu để sản xuất canxi oxit là đá vôi (chứa CaCO 3). Chất đốt là than đá, củi, dầu, khí tự nhiên,…

Các phản ứng hóa học xảy ra khi nung vôi:

– Than cháy sinh ra khí CO 2 và tỏa nhiều nhiệt: C + O 2 → CO 2

– Nhiệt sinh ra phân hủy đá vôi ở khoảng trên 900 0C: CaCO 3 → CaO + CO 2

B. Lưu huỳnh đioxit (SO2)

I – Lưu huỳnh đioxit có những tính chất gì?

* Tính chất vật lí: Lưu huỳnh ddioxxit là chất khí không màu, mùi hắc, độc (gây ho, viêm đường hô hấp…), nặng hơn không khí.

* Tính chất hóa học: Lưu huỳnh đioxit là một oxit axit tan trong nước và phản ứng với nước, có những tính chất hóa học sau:

1. Tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit:

SO 2 là chất gây ô nhiễm không khí, là một trong các chất gây ra mưa axit.

2. Tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước:

Khi SO 2 tác dụng với dung dịch bazơ có thể tạo muối trung hòa và muối axit.

3. Tác dụng với oxit bazơ (tan) tạo thành muối:

II – Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì?

– Phần lớn SO 2 dùng để sản xuất axit sunfuric H 2SO 4.

– Dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong sản xuất giấy, đường,…

– Dùng làm chất diệt nấm mốc,…

III – Điều chế lưu huỳnh đioxit

1. Trong phòng thí nghiệm:

Cho muối sunfit tác dụng với axit mạnh như HCl, H 2SO 4,…

Khí SO 2 được thu bằng phương pháp đẩy không khí.

2. Trong công nghiệp:

Đốt lưu huỳnh hoặc quặng pirit sắt FeS 2 trong không khí:

Bài tập

1. Giải bài 1 2 3 4 trang 9 sgk Hóa học 9

Giải bài 1 trang 9 sgk Hóa học 9

Bằng phương pháp hóa học nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi dãy chất sau?

a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và Na 2 O.

b) Hai chất khí không màu là CO 2 và O 2.

Viết các phương trình hóa học.

Bài giải:

a) Lấy mỗi chất cho vào mỗi cốc đựng nước, khuấy cho đến khi chất cho vào không tan nữa, sau đó lọc để thu lấy hai dung dịch. Dẫn khí CO 2 vào mỗi dung dịch:

Nếu ở dung dịch nào xuất hiện kết tủa (làm dung dịch hóa đục) thì đó là dung dịch Ca(OH) 2, suy ra cho vào cốc lúc đầu là CaO, nếu không thấy kết tủa xuất hiện chất cho vào cốc lúc đầu là Na 2 O.

Các phương trình hóa học đã xảy ra:

b) Cách 1: Cho tàn đóm đỏ vào từng khí.Khí nào làm tàn đóm bùng cháy trở lại là khí O 2 còn lại là CO 2

Cách 2: Sục hai chất khí không màu vào hai ống nghiệm chứa nước vôi Ca(OH) 2 trong. Ống nghiệm nào bị vẩn đục, thì khí ban đầu là CO 2, khí còn lại là O 2.

Giải bài 2 trang 9 sgk Hóa học 9

Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học.

a) CaO, CaCO 3; b) CaO, MgO.

Viết phương trình hóa học.

Bài giải:

a) Lấy mỗi chất cho ống nghiệm hoặc cốc chứa sẵn nước.

– Ở ống nghiệm nào thấy chất rắn tan và nóng lên, chất cho vào là CaO

– Ở ống nghiệm nào thấy chất rắn không tan và không nóng lên, chất cho vào là CaCO 3

Phương trình hóa học:

b) Lấy mỗi chất cho ống nghiệm hoặc cốc chứa sẵn nước.

– Ở ống nghiệm nào thấy chất rắn tan và nóng lên, chất cho vào là CaO

– Ở ống nghiệm nào thấy chất rắn không tan và không nóng lên, chất cho vào là MgO

Phương trình hóa học:

Giải bài 3* trang 9 sgk Hóa học 9

200ml dung dịch HCl có nồng độ 3,5M hòa tan vừa hết 20 g hỗn hợp hai oxit CuO và Fe 2O 3

a) Viết các phương trình hóa học

b) Tính khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu.

Bài giải:

Số mol HCl = 3,5 . 0,2 = 0,7 mol

Gọi x, y là số mol của CuO và Fe 2O 3

a) Phương trình hóa học:

Theo khối lượng hỗn hợp hai oxit và theo số mol HCl phản ứng, ta lập được hệ phương trình đại số:

(left{ begin{gathered} {n_{HCl}} =2 x + ,6y, = 0,7 hfill \ m{,_{hh}}, = 80x, + 160y = 20 hfill \ end{gathered} right. Rightarrow left{ begin{gathered} x = 0,05 hfill \ y = 0,1 hfill \ end{gathered} right.)

({n_{CuO}} = 0,05,mol)

({n_{F{e_2}{O_3}}} = 0,1,mol)

b) Ta có:

({m_{CuO}}= 0,05 . 160 = 4, g)

({m_{F{e_2}{O_3}}}= 20 – 4 = 16, g)

Giải bài 4 trang 9 sgk Hóa học 9

a) Viết phương trình hóa học.

b) Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH) 2 đã dùng.

c) Tính khối lượng chất kết tủa thu được.

Bài giải:

Số mol CO 2 = (frac{2,24}{22,4} = 0,1 mol)

a) Phương trình hóa học:

Phản ứng: 0,1 → 0,1 0,1

b) Theo phương trình hóa học số mol Ba(OH) 2 có trong 200 ml dung dịch là 0,1 mol (do đề bài cho biết tác dụng vừa hết)

(C{M_{Ba{{left( {OH} right)}_2}}} = frac{0,1}{0,2} = 0,5 ;M)

c) Chất kết tủa thu được sau phản ứng là BaCO 3 có số mol là 0,1

({m_{BaC{O_3}}} = 0,1 times 197 = 19,7 g)

2. Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 11 sgk Hóa học 9

Giải bài 1 trang 11 sgk Hóa học 9

Viết phương trình hóa học cho mỗi chuyển đổi sau:

Bài giải:

Giải bài 2 trang 11 sgk Hóa học 9

Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học:

a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và P 2O 5

b) Hai chất khí không màu là SO 2 và O 2

Viết các phương trình hóa học.

Bài giải:

Lẫy mẫu từng chất và cho vào nước thu được 2 dung dịch Ca(OH) 2 và H 3PO 4

Dùng quỳ tím cho vào các mẫu này.

Mẫu nào làm quỳ tím hóa xanh là Ca(OH) 2 → chất rắn ban đầu là: CaO.

PTHH:

Lấy mẫu thử từng khí.

Lấy quỳ tím ẩm cho vào từng mẫu thử. Mẫu nào làm quỳ tím hóa đỏ là SO 2, còn lại là O 2.

Dẫn lần lượt từng khí vào dung dịch nước vôi trong, nếu có kết tủa xuất hiện thì khí dẫn vào là SO 2

Nếu không có hiện tượng gì thì khí dẫn vào là khí O 2. Để xác định là khí O 2 ta dùng que đóm còn than hồng, que đóm sẽ bùng cháy trong khí oxi.

Giải bài 3 trang 11 sgk Hóa học 9

Có những khí ẩm (khí có lẫn hơi nước): cacbon đioxit, hiđro, oxi, lưu huỳnh đioxit. Khí nào có thể được làm khô bằng canxi oxit ? Giải thích.

Bài giải:

Làm khô một chất là loại nước ra khỏi chất đó nhưng không làm chất đó biến thành chất khác.

Điều kiện chất có thể làm khô được những chất khác:

+ Phải hút ẩm được.

+ Không tác dụng với chất được làm khô.

Giải bài 4 trang 11 sgk Hóa học 9

a) nặng hơn không khí.

b) nhẹ hơn không khí.

c) cháy được trong không khí.

d) tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.

e) làm đục nước vôi trong.

g) đổi màu giấy quỳ tím ẩm thành đỏ.

Bài giải:

c) Khí cháy được trong không khí: H 2

d) Những khí tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit là CO 2, SO 2

g) Đổi màu giấy quỳ tím ẩm thành đỏ: CO 2, SO 2

Quỳ tím ẩm ⇒ xảy ra phản ứng với nước tạo axit làm quỳ tím chuyển đỏ

Giải bài 5 trang 11 sgk Hóa học 9

Khí lưu huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây?

Viết phương trình hóa học.

Bài giải:

Trong các cặp chất cho, SO 2 chỉ tạo ra từ cặp chất K 2SO 3 và H 2SO 4, vì có phản ứng sinh ra SO 2:

Giải bài 6* trang 11 sgk Hóa học 9

Dẫn 112 ml khí SO 2 (đktc) đi qua 700 ml dung dịch Ca(OH) 2 có nồng độ 0,01 M, sản phẩm là muối canxi sunfit.

a) Viết phương trình hóa học

b) Tính khối lượng các chất sau phản ứng.

Bài giải:

a) Phương trình phản ứng hóa học:

b) Khối lượng các chất sau phản ứng:

Số mol các chất đã dùng:

(begin{gathered} {n_{S{O_2}}} = frac{{0,112}}{{22,4}} = 0,005,mol hfill \ {n_{Ca{{left( {OH} right)}_2}}} = 0,01.0,7 = 0,007,mol hfill \ end{gathered} )

( Rightarrow {n_{S{O_2}}} < {n_{Ca{{left( {OH} right)}_2}}})

Do đó (Ca(OH)_2) dư

Các chất sau phản ứng là: (CaS{O_3},{H_2}O,Ca{left( {OH} right)_2}text{dư})

Số mol các chất sau phản ứng:

(begin{gathered} {n_{CaS{O_3}}} = {n_{S{O_2}}} = {n_{{H_2}O}} = 0,005{text{ }}mol hfill \ {n_{Ca{{left( {OH} right)}_2}}} text{dư}= 0,007 – 0,005 = 0,002 hfill \ end{gathered} )

Khối lượng các chất sau phản ứng:

(eqalign{ & mCaS{O_3} = 120.0,005 = 0,6,g cr & mCa{left( {OH} right)_2} (text{dư})= 74.0,002 = 0,148,g cr & {m_{{H_2}O}} = 0,005.18 = 0,09,g cr} )

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 57,58 Hóa Lớp 9: Nhôm

1. Hãy điền vào bảng những tính chất tương ứng với những ứng dụng của nhôm:

Bài 2: Thả một mảnh nhôm vào các ống nghiệm chứa các dung dịch sau :

a) MgSO 4; b) CuCl 2; c) AgNO 3; d) HCl.

Cho biết hiện tượng xảy ra. Giải thích và viết phương trình hoá học.

Hướng dẫn: a) Không có phản ứng, vì Al hoạt động hóa học kém hơn Mg, không đẩy được magie ra khỏi muối.

b) Có chất rắn màu đỏ bám vào lánhôm, màu xanh lam của dung dịch nhạt dần. Vì Al hoạt dộng mạnh hơn Cu, nên đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối, tạo thành Cu (màu đỏ) bám vào là nhôm.

c) Có chất rắn màu trắng bám vào lánhôm. Vì Al hoạt động hóa học mạnh hơn Ag, nên đẩy bạc ra khỏi muối, tạo thành Ag (màu trắng) bám vào lá nhôm.

d) Có khí thoát ra, nhôm bị hòa tan dần. Vì nhôm đứng trước hiđro nên phản ứng với axit HCl, tạo thành muối nhômclorua, tan và giải phóng khí hiđro.

Bài 3: Có nên dùng xô, chậu, nổi nhôm để đựng vôi, nước vôi tôi hoặc vữa xây dựng không ? Hãy giải thích.

Không nên. Vì vôi, nước vôi hoặc vữa xây dựng đều có chứa Ca(OH) 2 là chất kiềm, chất này sẽ phá hủy dần các đồ vật bằng nhôm do có xảy ra các phản ứng.

lẫn tạp chất là CuCl Bài 4: Có dung dịch muối AlCl 2. Có thể dùng chất nào sau đây để làm sạch muối nhôm? Giải thích và viết phương trình hoá học.

a) AgNO 3; b) HCl; c) Mg; d)Al; e) Zn.

Để làm sạch muối-nhôm, ta phải loại bỏ đồng ra khỏi dung dịch và không đưa tạp chất khác vào.

Chất đó là nhôm, vì Al hoạt dộng hóa học mạnh hơn Cu, đẩy đồng ra khỏi dung dịch, tạo thành đồng kim loại Cu.

Thành phần hoá học chính của đất sét là : Al Bài 5. 20 3. 2Si0 2.2H 2 0. Hãy tính phần trăm khối lượng của nhôm trong hợp chất trên.

M Al2O3.2SiO2.2H2O = 258.

%m Al = 54 x 100 / 258 = 20,93%.

Bài 6 Hóa 9 trang 58: Để xác định thành phần phần trăm khối lượng của hỗn hợp A gồm bột nhôm và bột magie, người ta thực hiện hai thí nghiệm sau :

Thí nghiệm 1: Cho m gam hỗn hợp A tác dụng hết với dung dịch H 2SO 4 loãng dư, thu được 1568 ml khí ỏ điều kiện tiêu chuẩn.

Thí nghiệm 2: Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thấy còn lại 0,6 gam chất rắn.

Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A.

Lời giải: Ở thí nghiệm 2: Chỉ có Al tác dụng với dung dịch NaOH và bị hòa tan hết vì NaOH dư.

Chất rắn còn lại là Mg = 0,6 gam hay = 0,6 : 24 = 0,025 mol

Ở thí nghiệm 1: Số mol H 2 = 1,568 : 22,4 = 0,07 mol. Gọi x là số mol Al.

Phương trình hóa học:

x → 1,5x (mol)

0,025 → 0,025 (mol)

%Mg = 0,6 . 1,41 x 100% = 42,55%; %Al = 100% – 42,55% = 57,45%.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 122 Hóa Lớp 9: Axetilen trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!