Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài 2 Trang 49 Sgk Đại Số 10 # Top 3 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài 2 Trang 49 Sgk Đại Số 10 # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài 2 Trang 49 Sgk Đại Số 10 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 3: Hàm số bậc hai

Video Bài 2 trang 49 SGK Đại số 10 – Cô Ngô Hoàng Ngọc Hà (Giáo viên VietJack)

Bài 2 (trang 49 SGK Đại số 10): Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số:

a) y = 3x 2 – 4x + 1 ; b) y = -3x 2 + 2x – 1

c) y = 4x 2 – 4x + 1 ; d) y = -x 2 + 4x – 4

e) y = 2x 2 + x + 1 ; f) y = -x 2 + x – 1

Lời giải:

+ Tập xác định: R.

+ Đỉnh A(2/3 ; -1/3).

+ Trục đối xứng x = 2/3.

+ Giao điểm với Ox tại B(1/3 ; 0) và C(1 ; 0).

+ Giao điểm với Oy tại D(0 ; 1).

+ Bảng biến thiên:

+ Đồ thị hàm số :

b) y = -3x 2 + 2x – 1.

+ Tập xác định: R

+ Đỉnh A(1/3 ; -2/3).

+ Trục đối xứng x = 1/3.

+ Đồ thị không giao với trục hoành.

+ Giao điểm với trục tung là B(0; -1).

Điểm đối xứng với B(0 ; -1) qua đường thẳng x = 1/3 là C(2/3 ; -1).

+ Bảng biến thiên:

+ Đồ thị hàm số :

+ Tập xác định : R

+ Đỉnh A(1/2; 0).

+ Trục đối xứng x = 1/2.

+ Giao điểm với trục hoành tại đỉnh A.

+ Giao điểm với trục tung B(0; 1).

Điểm đối xứng với B(0;1) qua đường thẳng x = 1/2 là C(1; 1).

+ Bảng biến thiên:

+ Đồ thị hàm số:

+ Tập xác định: R

+ Đỉnh: I (2; 0)

+ Trục đối xứng: x = 2.

+ Giao điểm với trục hoành: A(2; 0).

+ Giao điểm với trục tung: B(0; -4).

Điểm đối xứng với điểm B(0; -4) qua đường thẳng x = 2 là C(4; -4).

+ Bảng biến thiên:

+ Đồ thị hàm số:

+ Tập xác định: R

+ Đỉnh A(-1/4 ; 7/8).

+ Trục đối xứng x = -1/4.

+ Đồ thị không giao với trục hoành.

+ Giao điểm với trục tung B(0; 1).

Điểm đối xứng với B(0 ; 1) qua đường thẳng x = -1/4 là C(-1/2 ; 1)

+ Bảng biến thiên:

+ Đồ thị hàm số:

+ Tập xác định R

+ Đỉnh A(1/2 ; -3/4).

+ Trục đối xứng x = 1/2.

+ Đồ thị không giao với trục hoành.

+ Giao điểm với trục tung: B(0; -1).

Điểm đối xứng với B(0 ; -1) qua đường thẳng x = 1/2 là C(1 ; -1).

+ Bảng biến thiên:

+ Đồ thị hàm số :

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Bài 1 Trang 49 Sgk Đại Số 10

Bài 3: Hàm số bậc hai

Bài 1 (trang 49 SGK Đại số 10): Xác định tọa độ của đỉnh và các giao điểm với trục tung, trục hoành (nếu có) của một parabol:

a) y = x 2 – 3x + 2 ; b) y = -2x 2 + 4x – 3;

c) y = x 2 – 2x ; d) y = -x 2 + 4.

Lời giải:

a) y = x 2 – 3x + 2 có a = 1 ; b = -3 ; c = 2 ; Δ = b 2 – 4ac = (-3) 2 – 4.2.1 = 1.

+ Đỉnh của Parabol là

+ Khi x = 0 thì y = 2. Vậy giao điểm với trục tung là A(0 ; 2).

+ Khi y = 0 thì x 2 – 3x + 2 = 0. Phương trình có hai nghiệm x = 2 hoặc x = 1.

Vậy giao điểm với trục hoành là B(2 ; 0) và C(1 ; 0).

b) y = -2x 2 + 4x – 3 có a = -2 ; b = 4 ; c = -3 ; Δ= b 2 – 4ac = 42 – 4.( -3).( -2) = -8

+ Đỉnh của Parabol là (1 ; -1).

+ Khi x = 0 thì y = -3. Vậy giao điểm với trục tung là A(0 ; -3).

+ Khi y = 0 thì -2x 2 + 4x – 3 = 0. Phương trình vô nghiệm.

Vậy Parabol không cắt trục hoành.

c) y = x 2 – 2x có a = 1 ; b = -2 ; c = 0 ; Δ= b 2 – 4ac = 4.

+ Đỉnh của Parabol là (1 ; -1).

+ Khi x = 0 thì y = 0. Vậy giao điểm với trục tung là O(0 ; 0).

+ Khi y = 0 thì x 2 – 2x = 0. Phương trình có hai nghiệm x = 0 hoặc x = 2.

Vậy Parabol cắt trục hoành tại hai điểm O(0 ; 0) và A(2 ; 0).

d) y = -x 2 + 4 có a = -1 ; b = 0 ; c = 4 ; Δ= b 2 – 4ac = 0 – 4.( -1).4 = 16.

+ Đỉnh của Parabol là (0 ; 4).

+ Khi x = 0 thì y = 4. Vậy giao điểm với trục tung là A(0 ; 4).

+ Khi y = 0 thì -x 2 + 4 = 0. Phương trình có hai nghiệm x = 2 hoặc x = -2.

Vậy Parabol cắt trục hoành tại hai điểm B(2 ; 0) hoặc C(-2 ;0).

Kiến thức áp dụng

+ Parabol y = ax 2 + bx + c có đỉnh là I(-b/2a ; -Δ/4a).

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Bài Tập Trang 49, 50 Sgk Đại Số 10 Chương 2: Hàm Số Bậc Hai Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 10

Giải bài tập trang 49, 50 SGK Đại số 10 chương 2: Hàm số bậc hai Giải bài tập môn Toán lớp 10

Giải bài tập trang 49, 50 SGK Đại số 10 chương 2: Hàm số bậc hai

Giải bài tập trang 49, 50 SGK Đại số 10 chương 2: Hàm số bậc hai hướng dẫn giải chi tiết các bài tập tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố kiến thức hiệu quả, học tốt môn Toán lớp 10.

Giải bài tập trang 24, 25 SGK Đại số 10: Ôn tập chương 1 Giải bài tập trang 38, 39 SGK Đại số 10 chương 2: Hàm số Giải bài tập trang 41, 42 SGK Đại số 10 chương 2: Hàm số y = ax + b Giải bài tập trang 50, 51 SGK Đại số 10: Ôn tập chương 2

Giải bài 1, 2, 3, 4 trang 49, 50 SGK Đại số 10: Hàm số bậc 2

A. Tóm tắt kiến thức hàm số bậc 2 – Đại số 10

Hàm số bậc hai là hàm số có công thức: y = ax 2 + bx + c (a ≠ 0) có miền xác định D = R.

Bảng biến thiên:

Trong đó ∆ = b 2 – 4ac.

Đồ thị hàm số y = ax 2 + bx + c (a ≠ 0) là đường thẳng parabol có: đỉnh I (-b/2a; -∆/4a), trục đối xứng là đường thẳng x = -b/2a.

Giao điểm với trục: A(0; c). Hoành độ giao điểm với trục hoành là nghiệm của ax 2 + bx + c = 0.

Đồ thị hàm số y = ax 2 + bx + c (a ≠ 0) suy ra từ đồ thị hàm số y = ax 2 bằng cách:

B. Đáp án và hướng dẫn giải bài hàm số bậc 2 – SGK trang 49, 50 Đại số 10

Bài 1. (Trang 49 SGK Đại số 10 chương 2)

Xác định tọa độ của đỉnh và các giao điểm với trục tung, trục hoành (nếu có) của mỗi parabol.

a) y = x 2 – 3x + 2; b) y = -2x 2 + 4x – 3;

c) y = x 2 – 2x; d) y = -x 2 + 4.

Đáp án và gợi ý giải bài 1:

a) y = x 2 – 3x + 2. Hệ số: a = 1, b = -3, c = 2.

Hoành độ đỉnh x1 = -b/2a = -3/2

Tung độ đỉnh

Vậy đỉnh parabol là I (3/2; -1/4).

Giao điểm của parabol với trục tung là A(0; 2).

Hoành độ giao điểm của parabol với trục hoành là nghiệm của phương trình:

Vậy các giao điểm của parabol với trục hoành là B(1; 0) và C(2; 0).

Tương tự các em áp dụng giải ý b, c, d:

b) y = -2x 2 + 4x – 3: Đỉnh I(1; 1). Giao điểm với trục tung A(0; -3).

Phương trình -2x 2 + 4x – 3 = 0 vô nghiệm. Không có giao điểm cuả parabol với trục hoành.

c) y = x 2 – 2x: Đỉnh I(1;-1). Các giao điểm với hai trục tọa độ: A(0; 0), B(2; 0).

d) y = – x 2 + 4: Đỉnh I(0; 4). Các giao điểm với hai trục tọa độ: A(0; 4), B(-2; 0), C(2; 0).

Bài 2. (Trang 49 SGK Đại số 10 chương 2)

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số.

a) y = 3x 2– 4x + 1; b) y = -3x 2 + 2x – 1;

c) y = 4x 2– 4x + 1; d) y = -x 2 + 4x – 4;

e) y = 2x 2 + x + 1; f) y = -x 2 + x – 1.

Đáp án và gợi ý giải bài 2:

a) Bảng biến thiên:

Đồ thị:

Đỉnh: I(2/3;-1/3)

Trục đối xứng: x = 2/3

Giao điểm với trục tung A(0; 1)

Giao điểm với trục hoành B(1/3;0), C(1; 0).

b) y = -3x 2 + 2x – 1= -3 (x -1/3) 2 – 2/3

Bảng biến thiên:

Vẽ đồ thị:

Đỉnh I(1/3;-2/3)

Trục đối xứng: x=1/3.

Giao điểm với trục tung A(0;- 1).

Giao điểm với trục hoành: không có.

Ta xác định thêm mấy điểm: B(1;- 2), C(1;-6). (học sinh tự vẽ).

Lập bảng biến thiên và vẽ tương tự câu a, b.

Bảng biến thiên:

Cách vẽ đồ thị:

Ngoài cách vẽ như câu a, b, ta có thể vẽ như sau:

Vẽ đồ thị (P) của hàm số y = -x2.

Tịnh tiến (P) song song với Ox sang phải 2 đơn vị được (P1) là đồ thị cần vẽ.

e), g) học sinh tự giải.

Bài 3. (Trang 49 SGK Đại số 10 chương 2)

Xác định parabol y = ax2 + bx + 2, biết rằng parabol đó:

a) Đi qua hai điểm M(1; 5) và N(-2; 8);

b) Đi qua hai điểm A(3;- 4) và có trục đối xứng là x = -3/2

c) Có đỉnh là I(2;- 2);

d) Đi qua điểm B(-1; 6) và tung độ của đỉnh là -1/4

Đáp án và gợi ý giải bài 3:

a) Vì parabol đi qua M(1; 5) nên tọa độ của M nghiệm đúng phương trình của parabol: 5 = a.1 2 + b.1 + 2.

Tương tự, với N(-2; 8) ta có: 8 = a.(-2) 2 + b.(-2) + 2

Giải hệ phương trình: ta được a = 2, b = 1.

Parabol có phương trình là: y = 2x 2 + x + 2.

Tương tự các em áp dụng cách giải câu a để làm các câu tiếp theo

b) Giải hệ phương trình:

Parabol: y = -1/3 x 2 – x + 2.

c) Giải hệ phương trình:

Parabol: y = x 2 – 4x + 2.

d) Ta có:

Parabol: y = 16x 2 + 12x + 2 hoặc y = x 2 – 3x + 2.

Bài 4. (Trang 49 SGK Đại số 10 chương 2)

Xác định a, b, c, biết parabol y = ax 2 + bx + c đi qua điểm A(8; 0) và có đỉnh I(6; -12).

Đáp án và gợi ý giải bài 4:

Tương tự như cách giải bài 3 (ở trên)

Ta có hệ phương 3 phương trình:

Parabol: y = 3x 2 – 36x + 96.

Bài 1 Trang 9 Sgk Toán 10 Đại Số

Bài 1 trang 9 SGK Toán 10 (Đại Số ) : Phương pháp làm bài và lời giải bài 1 trang 9 SGK Đại số lớp 10

Giải bài 1 trang 9 SGK Toán 10 Đại Số

Đọc Tài Liệu chia sẻ phương pháp và bài giải chi tiết bài 1 trang 9 SGK Đại số 10 giúp các bạn tham khảo

Bài 1 (trang 9 SGK Đại số lớp 10): Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?

Câu a: (3 + 2 = 7)

(3 + 2 = 7) là 1 mệnh đề;

Đây là mệnh đề sai vì (3+2=5ne 7).

(4 + x = 3) là mệnh đề chứa biến;

Vì khi cho (x) một giá trị bất kì ta thu được mệnh đề.

Chẳng hạn, (x=1) thì “(4+1=3)” là mệnh đề sai.

(x=-1) thì “(4+(-1)=3)” là mệnh đề đúng.

Vì khi cho (x, y) nhận một giá trị ta thu được mệnh đề.

Chẳng hạn,

(2 – sqrt5 < 0) là mệnh đề.

Mệnh đề này đúng vì: (2 = sqrt 4 )

Mà (4 < 5 Rightarrow sqrt 4 < sqrt 5) (Rightarrow 2 < sqrt 5 Rightarrow 2 – sqrt 5 < 0)

a) Mệnh đề sai

b) Mệnh đề chứa biến

c) Mệnh đề chứa biến

d) Mệnh đề chứa biến

Giải bài tập trang 9 SGK Toán 10 phần Đại số

Bài 2 trang 9 SGK Đại số 10

Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó.

Xem hướng dẫn và đáp án bài 2 trang 9 sgk Toán 10 Đại số

Bài 3 trang 9 SGK Đại số 10

Cho các mệnh đề kéo theo

Nếu (a) và (b)cùng chia hết cho (c) thì (a+b) chia hết cho (c) ( (a,b,c) là những số nguyên). Các số nguyên có tận cùng bằng (0) đều chia hết cho (5). Tam giác cân có hai đường trung tuyến bằng nhau. Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau.

a) Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên.

b) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện đủ”.

c) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần”.

Tham khảo phương pháp và lời giải bài 3 trang 9 sgk Toán 10 (đại số)

Bài 4 trang 9 SGK Đại số 10

Phát biểu mỗi mệnh để sau, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần và đủ”

a) Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và ngược lại.

b) Một hình bình hành có các đường chéo vuông góc là một hình thoi và ngược lại.

c) Phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi biệt thức của nó dương.

Như vậy! Nội dung bài viết chắc hẳn đã giúp các em giải Bài 1 trang 9 SGK Toán 10 Đại Số được tốt hơn, chúc các em học tốt và đừng quên tham khảo các tài liệu giải toán 10 với nhiều bài tập khác của Đọc Tài Liệu.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài 2 Trang 49 Sgk Đại Số 10 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!