Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài 3 Trang 196 Sgk Sinh 9 # Top 6 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài 3 Trang 196 Sgk Sinh 9 # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài 3 Trang 196 Sgk Sinh 9 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 66: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiếp theo) Bài 3 (trang 196 sgk Sinh học 9) : Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng 66.3. Bảng 66.3. Các loại biến dị Biến dị tổ hợp Đột biến Thường biến Khái niệm Nguyên nhân Tính chất và vai trò …

Bài 66: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiếp theo)

Bài 3 (trang 196 sgk Sinh học 9) : Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng 66.3.

Bảng 66.3. Các loại biến dị Lời giải:

Khái niệm

Là sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P.

Là những biến đổi về cấu trúc, số lượng của ADN và NST, khi biểu hiện thành kiểu hình là thể đột biến.

Là những biến đổi của kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.

Nguyên nhân

Bằng sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen quy định các cặp tính trạng đó trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh.

Do sự tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài cơ thể.

Cùng 1 kiểu gen nhưng khi sống trong các điều kiện môi trường khác nhau (đất, nước, không khí, thức ăn, điều kiện chăm sóc…) khác nhau thì cho nhiều kiểu hình khác nhau.

Tính chất và vai trò

– Tính chất: xuất hiện với tỉ lệ lớn, di truyền được.

– Vai trò: là nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.

– Tính chất: mang tính cá biệt, ngẫu nhiên, có lợi hoặc hại, di truyền được.

– Vai trò: là nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.

– Tính chất: biểu hiện đồng loạt theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh, không di truyền được.

– Vai trò: cho thấy kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

Trả lời câu hỏi và bài tập Sinh học 9 Bài 66 khác :

Chia sẻ tin đăng đến bạn bè

Soạn Sinh 9: Bài 5 Trang 23 Sgk Sinh 9

Bài 7: Bài tập chương 1

Bài 5 (trang 23 sgk Sinh 9)

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng; B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục. Khi cho lai hai giống cà chua quả đỏ, dạng bầu dục và quả vàng, dạng tròn với nhau được Fị đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn. F1 giao phấn với nhau được F2 có 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu dục; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục.

Hãy chọn kiểu gen của p phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:

a) p : AABB X aabb

b) p : Aabb X aaBb

c) p : AaBB X AABb

d) p : AAbb X aaBB

Vì theo đề bài:

– F1 đồng tính.

– F2: 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục. Tức là F2 phân tích theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1. Tuân theo kết quả của quy luật phân li độc lập

P: AAbb X aaBB

Quả đỏ, bầu dục quả vàng dạng tròn

G: Ab aB

F1: AaBb

F1xF1: AaBb x AaBb

GF1: AB,Ab,aB,ab AB,Ab,aB,ab

F2.

Giải Bài Tập Trang 153 Sgk Sinh Lớp 9: Hệ Sinh Thái

Giải bài tập trang 153 SGK Sinh lớp 9: Hệ sinh thái

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

Giải bài tập trang 153 SGK Sinh 9: Hệ sinh thái

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về hệ sinh thái trong chương trình học môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 142 SGK Sinh lớp 9: Quần thể sinh vật

Giải bài tập trang 149 SGK Sinh 9: Quần xã sinh vật

A. Tóm tắt lý thuyết: Hệ sinh thái

Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã (sinh cảnh). Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định. Các sinh vật trong quần xã gắn bó với nhau bởi nhiều mối quan hệ, trong đó quan hệ dinh dưỡng có vai trò quan trọng được thể hiện qua chuỗi và lưới thức ăn. Một lưới thức ăn hoàn chỉnh bao gồm 3 thành phần chủ yếu là sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 153 Sinh Học lớp 9: Hệ sinh thái

Bài 1: (trang 153 SGK Sinh 9)

Hãy cho ví dụ về một hệ sinh thái, phân tích các thành phần sinh thái đó

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Ví dụ hệ sinh thái nước đứng ở một ao, gồm có các thành phần chính:

Sinh vật sản xuất: rong, bèo, cây thủy sinh, tảo hiển vi.

Sinh vật tiêu thụ cấp 1: cá nhỏ ăn rong, bèo, tôm, động vật nổi, tép, cua

Sinh vật tiêu thụ cấp 2: cá to, vừa.

Sinh vật tiêu thụ cấp 3: cá lớn.

Sinh vật phân giải: vi sinh vật.

Bài 2: (trang 153 SGK Sinh 9)

Hãy vẽ một lưới thức ăn trong đó có các sinh vật: cây cỏ, bọ rùa, ếch nhái rắn, châu chấu, diều hâu, nấm, vi khuẩn, cáo, gà rừng, dê, hổ. Một số gợi ý về thức ăn như sau:

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Cây cỏ là thức ăn của bọ rùa, châu chấu.

Ếch nhái ăn bọ rùa, châu chấu.

Rắn ăn ếch nhái, châu chấu.

Gà ăn cây cỏ và châu chấu.

Cáo ăn thịt gà.

(Dựa vào kiến thức đã biết trong các lớp trước và trong thực tế, em hãy đưa ra thêm về quan hệ thức ăn có thể có của các loài còn lại và vẽ toàn bộ một lưới thức ăn).

Giải Bài Tập Trang 149 Sgk Sinh 9: Quần Xã Sinh Vật

Giải bài tập trang 149 SGK Sinh 9: Quần xã sinh vật

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

Giải bài tập trang 149 SGK Sinh lớp 9: Quần xã sinh vật

Giải bài tập trang 149 SGK Sinh lớp 9: Quần xã sinh vật được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về quần xã sinh vật trong chương trình học môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 142 SGK Sinh lớp 9: Quần thể sinh vật

Giải bài tập trang 145 SGK Sinh lớp 9: Quần thể người

A. Tóm tắt lý thuyết: Quần xã sinh vật

Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau. Quần xã có các đặc điểm cơ bản về số lượng và thành phần các loài sinh vật. Số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường, tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 149 Sinh Học lớp 9: Quần xã sinh vật

Bài 1: (trang 149 SGK Sinh 9)

Thế nào là một quần xã? Quần xã khác với quần thể như thế nào?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian có các điều kiện sinh thái tương tự nhau. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định. Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng.

Quần thể là tập hợp những cá thể cùng một loài sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới. Các cá thể trong quần thể có mối quan hệ sinh thái hỗ trợ hoặc cạnh tranh nhau.

Bài 2: (trang 149 SGK Sinh 9)

Hãy lấy một ví dụ về một quần xã sinh vật mà em biết. Trả lời các câu hỏi gợi ý sau:

Kể tên các loài trong quần xã đó.

Các loài đó có liên hệ với nhau như thế nào?

Khu vực phân bố của quần xã.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Rừng dừa là một quần xã gồm có các quần thể: dừa, chuối, cỏ, bọ dừa, giun đất, vi sinh vật…

Dừa che mát, chắn bớt gió cho chuối.

Chuối che mát và giữ ẩm gốc cho dừa.

Giun làm xốp đất cho dừa, chuối, cỏ.

Cỏ giữ ẩm gốc cho dừa, chuối đồng thời cạnh tranh chất dinh dưỡng trong đất với dừa, chuối.

Dừa, chuối, cỏ giữ cho đất ẩm, có nhiệt độ thích hợp cho hệ vi sinh vật phát triển.

Vi sinh vật biến đổi xác thực vật, động vật thành chất mùn cho cỏ, dừa, chuối.

Bài 3: (trang 149 SGK Sinh 9)

Hãy nêu những tính chất về số lượng và thành phần loài của quần xã.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng

Xảy ra ở tế bào sinh dục cái

Có sự phân li đồng đều của các cặp NST kép tương đương về hai cực tế bào

Có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST kép tương đồng về hai cực tế bào

1 tế bào mẹ (2n) nguyên phân tạo ra hai tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST lưỡng bội (2n)

1 tế bào mẹ (2n) giảm phân tạo bốn tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST đơn bội (n)

Bài 4: (trang 149 SGK Sinh 9)

Thế nào là cân bằng sinh học? Hãy lấy ví dụ minh họa về cân bằng sinh học

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Cân bằng sinh học trong quần xã biểu hiện ở số lượng cá thể sinh vật trong quần xã luôn luôn được không chế ở mức độ nhất định (dao động quanh vị trí cân bằng) phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài 3 Trang 196 Sgk Sinh 9 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!