Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài 5.A, 5.B, 5.C Trang 28, 29 Vở Bài Tập Vật Lí 8 Phần Bài Tập Bổ Sung # Top 2 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài 5.A, 5.B, 5.C Trang 28, 29 Vở Bài Tập Vật Lí 8 Phần Bài Tập Bổ Sung # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài 5.A, 5.B, 5.C Trang 28, 29 Vở Bài Tập Vật Lí 8 Phần Bài Tập Bổ Sung mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

5.a.

Hình 5.1 cho biết đồ thị vận tốc của một ca nô. Căn cứ vào đồ thị đó để rút ra nhận xét về lực kéo và lực cản tác dụng lên ca nô trong từng khoảng thời gian chuyển động.

Phương pháp:

Dưới tác dụng của lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

Lời giải chi tiết:

Trong khoảng thời gian từ 0 phút đến 1 phút, vận tốc của vật tăng dần từ 0 đến 0,5 km/ phút chứng tỏ lực kéo lớn hơn lực cản.

Trong khoảng thời gian từ 1 phút đến 5 phút, vận tốc của vật không thay đổi bằng 0,5 km/ phút chứng tỏ lực kéo cân bằng với lực cản.

Trong khoảng thời gian từ 5 phút đến 6 phút, vận tốc của vật giảm dần từ 0,5 về 0 km/ phút chứng tỏ lực kéo nhỏ hơn lực cản.

5.b.

Một thuyền máy đang lướt thẳng đều trên mặt hồ. Nếu tắt máy, thuyền vẫn tiếp tục chuyển động một đoạn rồi mới dừng lại. Giải thích vì sao?

Phương pháp:

Khi có lực tác dụng, mọi vật thể không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính.

Lời giải chi tiết:

Khi thuyền máy đang lướt thẳng đều trên mặt hồ thì tắt máy, thuyền vẫn tiếp tục chuyển động một đoạn vì nó có quán tính chuyển động theo hướng cũ, không dừng lại đột ngột được.

Thuyền chuyển động thêm được một đoạn rồi dừng lại do lực cản của nước và không khí khiến nó chuyển động chậm dần rồi dừng hẳn lại.

5.c.

Khi ta đang chạy vội, chân vướng vào sợi dây chắn ngang đường thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích hiện tượng đó.

Phương pháp:

Khi có lực tác dụng, mọi vật thể không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính.

Lời giải chi tiết:

Khi ta đang chạy vội, chân vướng vào sợi dây chắn ngang đường thì sẽ có hiện tượng sau:

Cơ thể sẽ bị nhào về phía trước còn chân vẫn bị cản lại ở sợi dây chắn, nguyên nhân là do khi đang chạy cả cơ thể ta chuyển động hướng về phía trước nhưng do chân bị vướng vào sợi dây chắn ngang đường thì do quán tính, cơ thể không dừng lại đột ngột được tức là lúc này phần cơ thể phía trên vẫn chuyển động về phía trước nên ta bị nhào người về phía trước.

chúng tôi

Giải Bài 2.A, 2.B, 2.C Trang 13,14 Vở Bài Tập Vật Lí 8 Phần Bài Tập Bổ Sung

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

2.a.

Hãy sắp xếp các vận tốc sau theo thứ tự tăng dần.

– Vận tốc của ánh sáng: (300 000 km/s).

– Vận tốc của con báo đang chạy: (30 m/s).

– Vận tốc của chim bồ câu khi bay: (110 km/h).

– Vận tốc của vận động viên chạy (100 m): (36km/h).

– Vận tốc của âm thanh: (300 m/s).

– Vận tốc của máy bay phản lực chiến đấu: (2 500 km/h).

Phương pháp: Vận dụng cách đổi giữa các đơn vị đo vận tốc.

Bài toán này đưa ra các vận tốc dùng đơn vị km/h và m/s cần đưa về cùng một đơn vị đo km/s hoặc m/s

(1 km/h = 3,6 m/s)

(1m/s = dfrac{1}{{3,6}}km/h)

Lời giải chi tiết:

– Vận tốc của ánh sáng: (300 000 km/s = 300 000 000 m/s).

– Vận tốc của con báo đang chạy: (30 m/s).

– Vận tốc của chim bồ câu khi bay: (110 km/h = 31 m/s).

– Vận tốc của vận động viên chạy (100 m): (36km/h =10 m/s).

– Vận tốc của âm thanh: (300 m/s).

– Vận tốc của máy bay phản lực chiến đấu: (2 500 km/h = 694 m/s).

Vì (10 < 30 < 31 < 300 < 694 < 300000000) nên các vận tốc trên được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là:

Vận tốc của vận động viên chạy; vận tốc của con báo đang chạy; vận tốc của chim bồ câu khi bay; vận tốc của âm thanh; vận tốc của máy bay phản lực chiến đấu; vận tốc của ánh sáng.

2.b.

Trong các công thức tính vận tốc sau đây, công thức nào đúng?

A. (v = s.t)

B. (v = dfrac{t}{s})

C. (v = dfrac{s}{t})

D. Cả ba công thức trên đều không đúng.

Phương pháp:

Vận dụng lí thuyết: vận tốc là quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian.

Công thức tính: (v = dfrac{s}{t})

Trong đó: v là vận tốc của vật

s là quãng đường vật đi được

t là thời gian vật đi được quãng đường đó

Lời giải chi tiết:

Ta có vận tốc: (v = dfrac{s}{t})

Phương pháp:

Vận dụng lí thuyết: vận tốc là quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian.

Công thức tính: (v = dfrac{s}{t})

Trong đó: v là vận tốc của vật

s là quãng đường vật đi được

t là thời gian vật đi được quãng đường đó

Từ công thức tính vận tốc, rút ra được cách tính quãng đường vật đi được với vận tốc v trong thời gian t như sau: (s = v.t)

Lưu ý về đơn vị tính phải thống nhất. Khi vận tốc tính bằng km/h, thời gian tính bằng giờ thì quãng đường thu được có đơn vị là km.

Lời giải chi tiết:

Đổi: (90) phút = (1,5) giờ

Quãng đường con tàu vũ trụ bay được khi bay hết một vòng là:

(s = v.t=28 800 . 1,5 = 43 200 (km))

Đáp số: (43 200 km)

chúng tôi

Bài 1.A, 1.B, 1.C Phần Bài Tập Bổ Sung

2. Bài tập bổ sung trong SBT 1.a.

Hành khách ngồi trên tàu đang chạy trên đường ray. Hãy chỉ rõ vật mốc khi nói:

a) Tàu đang đứng yên.

Vật mốc là…………………………………

b) Hành khách đang chuyển động.

Vật mốc là…………………………………

c) Hành khách đang đứng yên.

Vật mốc là…………………………………

d) Tàu đang chuyển động.

Vật mốc là…………………………………

Phương pháp:

Sử dụng định nghĩa về chuyển động cơ học và đứng yên: Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học. Vị trí của một vật không thay đổi theo thời gian so với vật khác chọn làm mốc ta nói vật chuyển động so với mốc.

Lời giải chi tiết:

Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học. Vị trí của một vật không thay đổi theo thời gian so với vật khác chọn làm mốc ta nói vật chuyển động so với mốc.

a) Tàu đang đứng yên.

Vật mốc là người lái tàu

b) Hành khách đang chuyển động.

Vật mốc là cây cối bên đường

c) Hành khách đang đứng yên.

Vật mốc là người lái tàu

d) Tàu đang chuyển động.

Vật mốc là đường ray tàu hỏa

1.b.

Có người nói rằng “chuyển động cơ học là sự thay đổi khoảng cách của vật so với một vật khác được chọn là vật mốc”. Theo em cách nói đó đúng hay sai? Giải thích và tìm ví dụ minh họa cho ý kiến của mình.

Phương pháp:

Sử dụng định nghĩa về chuyển động cơ học: Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học.

Lời giải chi tiết:

Cách nói “chuyển động cơ học là sự thay đổi khoảng cách của vật so với một vật khác được chọn là vật mốc” là sai. Vì theo định nghĩa về chuyển động cơ học: Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học mà vị trí và khoảng cách là 2 khái niệm khác nhau. Vị trí bao gồm khoảng cách và phương hướng so với vật khác được chọn làm mốc.

Ví dụ minh họa: Mặc dù khoảng cách của đầu kim đồng hồ so với tâm đồng hồ ( chọn là vật mốc) là không đổi nhưng vị trí của kim đã thay đổi so với mốc này nên vẫn khẳng định đầu kim đồng hồ chuyển động so với mốc. Trường hợp này là vật chuyển động tròn.

1.c.

Hãy ghép các nội dung ghi ở cột bên trái với các nội dung ghi ở cột bên phải và viết lại thành một câu hoàn chỉnh.

Phương pháp:

Sử dụng tính tương đối của chuyển động: Chuyển động và đứng yên có tính tương đối tùy thuộc vào vật được chọn làm mốc. Dạng quỹ đạo của chuyển động phụ thuộc vào vật chọn làm mốc. Thông thường ta chọn Trái Đất hoặc những vật gắn với Trái Đất làm mốc

Lời giải chi tiết:

A – 4 B – 1 C – 2 D – 3

Vệ tinh quay xung quanh Trái Đất có quỹ đạo là đường tròn.

Con thuyền trôi theo dòng sông thẳng có quỹ đạo là đường thẳng.

Qủa lắc đồng hồ đang chạy có quỹ đạo là cung tròn.

Các mảnh pháo hoa bay trên bầu trời có quỹ đạo là những đường cong phức tạp.

Bài Tập Toán Lớp 5: Ôn Tập Và Bổ Sung Về Giải Toán Phần 1

Giải bài tập Toán lớp 5 Chương 1

Ôn tập và bổ sung về giải Toán lớp 5

Bài tập Toán lớp 5: Ôn tập và bổ sung về giải Toán

Câu 1:

a) Tổng của hai số là 90. Số thứ nhất bằng 7/8 số thứ hai. Tìm hai số đó?

b) Hiệu của hai số là 33. Số thứ nhất bằng 8/5 số thứ hai. Tìm hai số đó?

Câu 2:

Trong vườn có 64 cây cam và chanh. Số cây cam bằng 1/3 số cây chanh. Tính số cây chanh trong vườn.

Câu 3:

Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi 400m, chiều dài bằng 3/2 chiều rộng.

a) Tính chiều dài, chiều rộng của sân vận động đó?

b) Tính diện tích của sân vận động đó?

Câu 4:

Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được số đường bằng 3/5 số đường bán đươc trong ngày thứ hai. Tính số đường bán được trong mỗi ngày, biết rằng trong hai ngày đó, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 40 kg đường.

Câu 5:

Có tất cả 18 quả táo, cam và xoài. Số quả cam bằng 1/2 số quả táo. Số quả xoài gấp 3 lần số quả cam.

Tính số quả táo?

Câu 6:

Một lớp học có số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 4 em, số học sinh nữ bằng 7/9 số học sinh nam. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?

Câu 7:

Tỉ số giữa cân nặng của bố và cân nặng của con là 5 : 3. Con nhẹ hơn bố 26 kg. Hỏi bố cân nặng bao nhiêu ki-lo-gam?

Đáp án Bài tập Toán lớp 5: Ôn tập và bổ sung về giải Toán

Câu 1:

a)

Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là: 7 + 8 =15 (phần)

Số thứ nhất là: 90 : 15 x 7 = 42

Số thứ hai là: 90 – 42 = 48

b)

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là: 8 – 5 = 3 ( phần)

Số thứ nhất là 33 : 3 x 8 = 88

Số thứ hai là : 88 – 33 = 55

Câu 2:

Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là: 3 + 1 = 4 ( phần)

Số cây chanh trong vườn là: 64 : 4 x 3 = 48 (cây)

Câu 3:

a) Nửa chu vi của sân vận động là:

400 : 2 = 200 (m)

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là: 3 + 2 = 5 ( phần)

Chiều dài cuản sân vận động là: 200 : 5 x 3 = 120 (m)

Chiều rộng của sân vận động là: 200 – 120 = 80 (m)

b) Diện tích của sân vận động là:

120 x 80 = 9600 (m 2)

Câu 4:

HD:

Số đường cả hai ngày cửa hàng đó bán được là:

40 x 2 = 80 (kg)

Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là: 3 + 5 = 8 (phần)

Ngày thứ nhất cửa hàng đó bán được số đường là: 80 : 8 x 3 = 30 (kg)

Ngày thứ hai cửa hàng đó bán được số đường là: 80 – 30 = 50 (kg)

Câu 5:

Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là: 2 + 1 + 3 = 6 (phần)

Số quả táo là: 18 : 6 x 2 = 6 (quả)

Câu 6:

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là: 9 – 2 =7 (phần)

Số học sinh nam là: 4 : 2 x 9 = 18 (em)

Số học sinh nữ là: 18 – 4 = 14 (em)

Câu 7:

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần)

Bố cân nặng là: 26 : 2 x 5 = 65 (g)

Bạn đang xem bài viết Giải Bài 5.A, 5.B, 5.C Trang 28, 29 Vở Bài Tập Vật Lí 8 Phần Bài Tập Bổ Sung trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!