Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài 6,7, 8,9 Trang 9,10 Sgk Toán 8 Tập 2: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải # Top 4 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài 6,7, 8,9 Trang 9,10 Sgk Toán 8 Tập 2: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài 6,7, 8,9 Trang 9,10 Sgk Toán 8 Tập 2: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 2 Toán 8: Giải bài 6 trang 9; bài 7,8,9 trang 10 SGK Toán 8 tập 2 : Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải – chương 3.

1. Hai quy tắc biến đổi phương trình (viết tắt PT)

a) Quy tắc chuyển vế

Trong một PT ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.

b) Quy tắc nhân với một số

Trong một PT, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác 0

2. Giải phương trình bậc nhất một ẩn

a) Định nghĩa

PT ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a # 0 được gọi là PT bậc nhất một ẩn

b) Cách giải:

Bước 1: Chuyển vế ax = -b

Bước 2: Chia hai vế cho a: x = -b/a

Bước 3: Kết luận nghiệm: S = {-b/a}

Ta có thể trình bày ngắn gọn như sau:

Vậy tập nghiệm của PT là S = {-b/a}

B. Đáp án và hướng dẫn giải bài tập: Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải trang 9,10 Toán 8 tập 2 (Bài 2)

Bài 6. Tính diện tích của hình thang ABCD (h.1) theo x bằng hai cách:

1) Tính theo công thức S = BH x (BC + DA) : 2;

2) S = S ABH + S BCKH + S CKD. Sau đó sử dụng giả thiết S = 20 để thu được hai PT tương đương với nhau. Tronghai phương trình ấy, có PT nào là PT bậc nhất không?

Do đó:

Bài 7. Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất trong các phương trình sau:

a) 1 + x = 0; b) x + x 2 = 0 c) 1 – 2t = 0;

d) 3y = 0; e) 0x – 3 = 0.

Giải: PT bậc nhất 1 ẩn là các PT

a) 1 + x = 0 ẩn số là x

c)1 – 2t = 0 ẩn số là t

d) 3y = 0 ẩn số là y

– PT x + x² = 0 không có dạng ax + b = 0

– PT 0x – 3 = 0 tuy có dạng ax + b = 0 nhưng a = 0 không thỏa mãn điều kiện a ≠ 0.

Bài 8 trang 10 Toán 8 tập 2: Giải các PT:

a) 4x – 20 = 0; b) 2x + x + 12 = 0;

c) x – 5 = 3 – x; d) 7 – 3x = 9 – x.

Đáp án: a) 4x – 20 = 0

⇔ 4x = 20

⇔ x = 5

Vậy PT có nghiệm duy nhất x = 5.

b) 2x + x + 12 = 0

⇔ 2x + 12 = 0

⇔ 3x = -12

⇔ x = -4

Vậy PT đã cho có nghiệm duy nhất x = -4

c) x – 5 = 3 – x

⇔ x + x = 5 + 3

⇔ 2x = 8

⇔ x = 4

Vậy PT có nghiệm duy nhất x = 4

d) 7 – 3x = 9 – x

⇔7 – 9 = 3x – x

⇔ -2 = 2x

⇔ x = -1

Vậy PT có nghiệm duy nhất x = -1.

Bài 9 trang 10 Toán 8. Giải các PT sau, viết số gần đúng của mỗi nghiệm ở dạng số thập phân bằng cách làm tròn đến hàng phần trăm:

a) 3x – 11 = 0; b) 12 + 7x = 0; c) 10 – 4x = 2x – 3.

Đáp án: a) 3x -11 = 0

⇔ 3x = 11

⇔ x = 11/3 ⇔ x ≈ 3, 67

Nghiệm gần đúng là x = 3,67.

b) 12 + 7x = 0

⇔ 7x = -12

⇔ x = -12/7

⇔ x ≈ -1,71

Nghiệm gần đúng là x = -1,71.

c) 10 – 4x = 2x – 3

⇔ -4x – 2x = -3 – 10

Nghiệm gần đúng là x = 2, 17.

Toán 8 Bài 2: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải

Tóm tắt lý thuyết

Với các đẳng thức, ta có thể biến đổi:

(a + b = c Leftrightarrow a + b – c = 0 to ) Chuyển vế và đổi dấu

(2a + 4b = – 2 Leftrightarrow 1 + 2b = – 1 to ) Chia cả hai vế cho 2

Và với các phương trình chúng ta cũng có được những quy tắc như vậy, cụ thể:

1. Quy tắc chuyển vế: Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạn tử đó.

2. Quy tắc nhân với một số: Trong một phương trình, ta có thể nhân (hoặc chia) cả hai vế với cùng một số khác 0.

Ví dụ 1: Sử dụng hai quy tắc biến đổi phương trình để giải các phương trình sau:

a. ({x^2} + x = {x^2}) b. (2x = 1) c. (3x = x + 8)

Giải

a. Sử dụng quy tắc chuyển vế, biến đổi phương trình về dạng:

({x^2} + x – {x^2} = 0 Leftrightarrow x = 0)

Vậy phương trình có nghiệm x = 0

b. Sử dụng quy tắc chia với một số, biến đổi phương trình về dạng: (x = frac{1}{2})

Vậy phương trình có nghiệm (x = frac{1}{2})

c. Sử dụng lần lượt các quy tắc, biến đổi phương trình về dạng:

(3x – x = 8 Leftrightarrow 2x = 8 Leftrightarrow x = 4)

Vậy phương trình có nghiệm x = 4

Trong lời giải các phương trình trên, chúng ta đã thừa nhận rằng kết quả ” Từ một phương trình, dùng quy tắc chuyển vế hay quy tắc nhân, ta luôn nhận được một phương trình mới tương đương với phương trình đã cho “.

Định nghĩa: Phương trình

ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và (a ne 0).

Được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.

Ví dụ 2: Tìm điều kiện tham số m để phương trình là phương trình bậc nhất một ẩn:

a. (({m^2} – 1){x^2} + mx + 1 = 0)

b. (mx + (m – 1)y + 2 = 0)

Giải

a. Để phương trình: (({m^2} – 1){x^2} + mx + 1 = 0) là phương trình bậc nhất một ẩn khi và chỉ khi:

(left{ begin{array}{l}{m^2} – 1 = 0\m ne 0end{array} right. Leftrightarrow left{ begin{array}{l}m = pm 1\m ne 0end{array} right. Leftrightarrow m = pm 1.)

Vậy với m = 1 hoặc m = -1 phương trình đã cho là phương trình bậc nhất một ẩn x.

b. Để phương trình: (mx + (m – 1)y + 2 = 0) là phương trình bậc nhất một ẩn có hai trường hợp:

Trường hợp 1: Nó là phương trình bậc nhất một ẩn x khi và chỉ khi:

(left{ begin{array}{l}m ne 0\m – 1 = 0end{array} right. Leftrightarrow left{ begin{array}{l}m ne 0\m = 1end{array} right. Leftrightarrow m = 1)

Trường hợp 2: Nó là phương trình bậc nhất một ẩn y khi và chỉ khi:

(left{ begin{array}{l}m = 0\m – 1 ne 0end{array} right. Leftrightarrow left{ begin{array}{l}m = 0\m ne 1end{array} right. Leftrightarrow m = 0)

Kết luận:

* Với m = 1 phương trình đã cho là phương trình bậc nhất một ẩn x.

* Với m = 0 phương trình đã cho là phương trình bậc nhất một ẩn y.

Phương trình bậc nhất một ẩn được giải như sau: ({rm{ax}} + b = 0 Leftrightarrow {rm{ax = – b}} Leftrightarrow {rm{x = – }}frac{b}{a}) Vậy phương trình bậc nhất ax + b = 0 luôn có nghiệm duy nhất (x = – frac{b}{a}).

Ví dụ 3: Giải các phương trình sau:

a. 5x – 3 = 0

b. 6 – 2x = 0

Giải

a.

Biến đổi tương đương phương trình về dạng: (5x = 3 Leftrightarrow x = frac{3}{5})

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất (x = frac{3}{5})

b.

Biến đổi tương đương phương trình về dạng: ( – 2x = – 6 Leftrightarrow x = 3)

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 3.

Giải Bài 10, 11, 12 Trang 6 : Bài 2 Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải

Giải bài 10, 11, 12 trang 6 Sách bài tập Toán 8 tập 2 CHƯƠNG III. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN. Hướng dẫn Giải bài tập trang 6 bài 2 Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải Sách bài tập (SBT) Toán 8 tập 2. Câu 10: Bằng quy tắc chuyển vế, giải các phương trình sau…

Câu 10 trang 6 Sách bài tập (SBT) Toán 8 tập 2 Bằng quy tắc chuyển vế, giải các phương trình sau:

a. (x – 2,25 = 0,75)

b. (19,3 = 12 – x)

c. (4,2 = x + 2,1)

d. (3,7 – x = 4)

Giải:

a. (x – 2,25 = 0,75)

( Leftrightarrow x = 0,75 + 2,25 Leftrightarrow x = 3)

b. (19,3 = 12 – x)

( Leftrightarrow x = 12 – 19,3 Leftrightarrow x = – 7,3)

c. (4,2 = x + 2,1)

( Leftrightarrow x = 4,2 – 2,1 Leftrightarrow x = 2,1)

d. $3,7 – x = 4)

( Leftrightarrow 3,7 – 4 = x Leftrightarrow x = – 0,3)

Câu 11 trang 6 Sách bài tập (SBT) Toán 8 tập 2 Bằng quy tắc nhân, tìm giá trị gần đúng nghiệm của các phương trình sau, làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba (dùng máy tính bỏ túi để tính toán).

a. (2x = sqrt {13} )

b. ( – 5x = 1 + sqrt 5 )

c. ( xsqrt 2 = 4sqrt 3 )

Giải:

a. (2x = sqrt {13} )

( Leftrightarrow x = {{sqrt {13} } over 2} Leftrightarrow x approx 1,803)

b. ( – 5x = 1 + sqrt 5 )

( Leftrightarrow x = – {{1 + sqrt 5 } over 5} Leftrightarrow x approx – 0,647)

c. (xsqrt 2 = 4sqrt 3 )

( Leftrightarrow x = {{4sqrt 3 } over {sqrt 2 }} Leftrightarrow x approx 4,899)

Câu 12 trang 6 Sách bài tập (SBT) Toán 8 tập 2 Tìm giá trị của m sao cho phương trình sau đây nhận x = – 2 làm nghiệm: 2x + m = x – 1 Giải:

Thay x = – 2 vào hai vế của phương trình, ta có:

(eqalign{ & 2left( { – 2} right) + m = – 2 – 1 cr & Leftrightarrow – 4 + m = – 3 Leftrightarrow m = 1 cr} )

Vậy với m = 1 thì phương trình 2x + m = x – 1 nhận x = – 2 là nghiệm.

Lý Thuyết &Amp; Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải

Chương III: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn – Đại Số Lớp 8 – Tập 2

Bài 2: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải

Nội dung bài 2 phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải chương 3 toán đại số lớp 8 tập 2. Giúp các bạn nắm được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn.

Tóm Tắt Lý Thuyết

1. Định nghĩa: Phương trình có dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.

2. Hai quy tắc biến đổi phương trình

– Quy tắc chuyển vế: chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.

– Quy tắc nhân (chia) với một số khác không: ta có thể nhân (chia) hai vế cùng với một số khác không.

Các Bài Tập & Lời Giải Bài Tập SGK Bài 2 Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải

Hướng dẫn giải bài tập 2 phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải chương 3 toán đại số lớp 8 tập 2. Qua bài học giúp các bạn nắm được qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất.

Bài Tập 6 Trang 9 SGK Đại Số Lớp 8 – Tập 2

Tính diện tích của hình thang ABCD (hình 1) theo x bằng hai cách:

1. Tính theo ông thức S = BH × (BC + DA):2

2. ()(S = S_{ABH} + S_{BCKH} + S_{CKD})

Sau đó sử dụng giả thiết S = 20 để thu được hai phương trình tương đương với nhau. Trong hai phương trình ấy, có phương trình nào là phương trình bậc nhất không?

Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất trong các phương trình sau:

a. 1 + x = 0

b. (x + x^2 = 0)

c. 1 – 2t = 0

d. 3y = 0

e. 0x – 3 = 0

Bài Tập 8 Trang 10 SGK Đại Số Lớp 8 – Tập 2

Giải các phương trình

a. 4x – 20 = 0

b. 2x + x + 12 = 0

c. x – 5 = 3 – x

d. 7 – 3x = 9 – x

Bài Tập 9 Trang 10 SGK Đại Số Lớp 8 – Tập 2

Giải các phương trình sau, viết số gần đúng của mỗi nghiệm ở dạng số thập phân bằng cách làm tròn đến hàng phần trăm:

a. 3x – 11 = 0

b. 12 + 7x = 0

c. 10 – 4x = 2x – 3

Bạn đang xem bài viết Giải Bài 6,7, 8,9 Trang 9,10 Sgk Toán 8 Tập 2: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!