Xem Nhiều 11/2022 #️ Giải Bài 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Trang 21 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11 / 2023 # Top 16 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 11/2022 # Giải Bài 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Trang 21 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11 / 2023 # Top 16 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Trang 21 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11 / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nêu định nghĩa và đặc điểm của đường sức điện.

Định nghĩa

Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó. Nói cách khác, đường sức điện là đường mà lực điện tác dụng dọc theo nó.

Các đặc điểm của đường sức điện

+ Qua mỗi điểm trong điện trường có một và chỉ một đường sức điện mà thôi.

+ Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó.

+ Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường không khép kín. Nó đi ra điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.

+ Tuy các đường sức từ là dày đặc nhưng người ta chỉ vẽ một số ít đường theo quy tắc sau : Số đường sức đi qua một điện tích nhất định đặt vuông góc với đường sức điện tại điểm mà ta xét thì tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó.

Bài 8 – Trang 20 – SGK Vật lí 11 Điện trường đều là gì ?

Bài làm.

Điện trường đều là điện trường có vecto điện trường tại mọi điểm đều có cùng phương, chiều và độ lớn, đường sức điện là những đường thẳng song sing và cách đều.

A. Điện tích Q.

B. Điện tích thử q.

C. Khoảng cách r từ Q đến q.

D. Hằng số điện môi của môi trường.

Trả lời.

Bài 10 – Trang 21 – SGK Vật lí 11

Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?

A. Niu-tơn.

B. Cu-lông.

C. Vôn nhân mét.

D. Vốn trên mét.

Trả lời.

Đáp án D.

Bài 11 – Trang 21 – SGK Vật lí 11

Tính cường độ điện trường và vẽ vectơ cường độ điện trường do một điện tích điểm +4.10 -8 gây ra tại một điểm cách nó 5cm trong chân không.

Bài 12 – Trang 21 – SGK Vật lí 11

Hai điện tích điểm q 1 = 3.10 -8 C và q 2 = – 4.10 -8 C đặt cách nhau 10 cm trong không khí. Hãy tìm các điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng không. Tại các điểm đó có điện trường không?

Bài làm.

Gọi C là điểmmà tại đó cường độ điện trường bằng không.

Gọi (overrightarrow{E_{1C}}) và (overrightarrow{E_{2C}}) là cường độ điện trường của q 1 và q 2 tại C.

Tại đó (overrightarrow{E_{1C}}) = – (overrightarrow{E_{2C}}). Hai vectơ này phải cùng phương, tức là điểm C phải nằm trên đường thẳng AB (Hình 3.3).

Đặt AN = l, AC = x, ta có :

Ngoài ra còn phải kể tất cả các điểm nằm rất xa q 1 và q 2. Tại điểm C và các điểm này thì cường độ điện trường bằng không, tức là không có điện trường.

Bài 13 – Trang 21 – SGK Vật lí 11

Hai điện tích điểm A và B cách nhau 5cm trong chân không có hai điện tích q 1 = +16.10 -8 C và q 2 = – 9.10 -8 C. Tính cường độ điện trường tổng hợp và vẽ vectơ cường độ điện trường tại điểm C nằm cách A một khoảng 4cm và cách B một khoảng 3cm.

Hướng dẫn giải.

Đặt AC = r 1 và BC = r 2 . Gọi (overrightarrow{E_{1}}) và (overrightarrow{E_{2}}) lần lượt là cường độ điện trường do q 1 và q 2 gây ra ở C (Hình 3.4).

(E_{1}=k.frac{q_{1}}{varepsilon r_{1}^{2}})= 9.10 5 V/m (Hướng theo phương AC).

(E_{1}=k.frac{q_{2}}{varepsilon r_{2}^{2}}) = 9.10 5 V/m (Hướng theo phương CB).

Vì tam giác ABC là tam giác vuông nên hai vectơ (overrightarrow{E_{1}}) và (overrightarrow{E_{2}}) vuông góc với nhau.

Gọi (overrightarrow{E_{C}}) là vectơ cường độ điện trường tổng hợp :

Vectơ (overrightarrow{E_{C}}) làm với các phương AC và BC những góc 45 0 và có chiều như hình vẽ.

Giải Bài 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Trang 158 Sách Giáo Khoa Vật Lí 12 / 2023

Phôtôn là gì?

Hướng dẫn.

Phôtôn là một lượng tử năng lượng của dòng ánh sáng. Nó coi như một hạt ánh sáng.

Bài 8 trang 158 sgk vật lí 12

Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết phôtôn.

Hướng dẫn.

Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết phôtôn (Xem mục b.2)

A. Êlectron bứt ra khỏi kim loại khi bị nung nóng.

B. Êlectron bật ra khỏi kim loại khi có ion đập vào.

C. Êlectron bứt ra khỏi một nguyên tử khi va chạm với một nguyên tử khác.

D. Êlectron bứt ra khỏi mặt kim loại khi bị chiếu sáng.

Hướng dẫn.

Đáp án: D.

Bài 10 trang 158 sgk vật lí 12

Chọn câu đúng.

Chiếu ánh sáng đơn sắc vào mặt một tấm đồng. Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra nếu ánh sáng có bước sóng.

A. 0,1 μm. B. 0,2 μm.

C. 0,3 μm. D. 0,4 μm.

Hướng dẫn.

D.

A. Xesi. B. Kali.

C. Natri. D. Canxi.

Hướng dẫn.

A.

Xem bảng 30.1 (SGK trang 155), với ánh sáng có bước sóng λ = 0,75 μm đúng bằng với giới hạn quang điện của canxi còn có lớp giới hạn quang điện của kim loại còn lại. Nên ánh sáng trên chỉ có thể gây ra hiện tượng quang điện đối với canxi.

Bài 12 trang 158 sgk vật lí 12

Tính lượng tử năng lượng của các ánh sáng đỏ (0,75 μm) và vàng (0,55 μm).

Hướng dẫn.

Áp dụng công thức: ε = hf = h.(frac{c }{lambda }.)

Với λε 0 = 0,75 μm thì d = h.(frac{c }{lambda_{d} }) = 6,625.10-34 (frac{3.10^{8}}{0,75.10^{-6}}) = 26,5.10-20 J.

Với λ 0 = 0,55 μm thì ε d = h.(frac{c }{lambda_{d} }) = 6,625.10-34 (frac{3.10^{8}}{0,55.10^{-6}}) = 36,14.10-20 J.

Bài 13trang 158 sgk vật lí 12

Giới hạn quang điện của kẽm là 0,35 μm. Tính công thoát của êlectron khỏi kẽm theo đơn vị jun và eV. Cho 1 eV = 1,6.10-9 J.

Hướng dẫn.

Công thoát của êlectron khỏi kẽm:

A = hf 0 = (hfrac{c}{lambda _{0}}) = 6,625.10-34 .(frac{3.10^{8}}{0,55.10^{-6}}) = 56,78.10-20 J

A = (frac{56,78.10^{-20}}{1,6.10^{-19}}) ≈ 3,55 eV.

chúng tôi

Giải Bài 10, 11, 12, 13, 14 Trang 32 Sách Giáo Khoa Toán 7 / 2023

Bạn Bình viết ba ví dụ về đơn thức như sau:

-5.

Em hãy kiểm tra xem bạn viết đã đúng chưa.

Bạn Bình đã viết đúng 2 đơn thức đó là -(frac{5}{9})x 2 y; -5.

Biểu thức (5 – x)x 2 = 5x 2 – x 3 không là đơn thức vì trong biểu thức có chứa phép trừ.

Bài 11 trang 32 sgk toán 7 – tập 2

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức ?

a) (frac{2}{5}) + x 2 y;

c) 15,5;

d) 1 – (frac{5}{9})x 3.

Theo định nghĩa đơn thức, các biểu thức sau là đơn thức

c) 15,5;

Các biểu thức a) (frac{2}{5}) + x 2y; d) 1 – (frac{5}{9})x 3; không phải là đơn thức vì chúng có chứa phép cộng hoặc phép trừ.

Bài 12 trang 32 sgk toán 7 – tập 2

a) Cho biết phần hệ số, phần biến của mỗi đơn thức sau:

b) Tính giá trị của mỗi đơn thức trên tại x = 1 và y = -1.

a) Đơn thức 2,5x 2y có hệ số là 2,5; phần biến là x 2 y.

Đơn thức 0,25x 2y 2 có hệ số là 0,25; phần biến là x 2y 2.

b) Thay x = 1 và y = -1 vào đơn thức 2,5x 2y ta được 2,5x 2y = 2,5.1 2(-1) = -2,5

Vậy đơn thức 2,5x 2 y có giá trị bằng -2,5 tại x = 1; y = -1.

Với đơn thức 0,25x 2y 2 ta được:

Vậy đơn thức 0,25x 2y 2 có giá trị bằng 0,25 tại x = 1; y = -1.

Bài 13 trang 32 sgk toán 7 – tập 2

Tính tích các đơn thức sau rồi tìm bậc của đơn thức thu được:

Đơn thức tích có bậc 7.

Đơn thức tích có bậc 12.

Bài 14 trang 32 sgk toán 7 – tập 2

Hãy viết các đơn thức với biến x, y và có giá trị bằng 9 tại x = -1 và y = 1.

Có nhiều cách viết, đơn thức đơn giản nhất là 9x 2 y.

VD :

+) -9xy ; -9x³y ; -9xy³ ; -9xy² ; v.v…Tổng quát của trường hợp này là : (-9.x^{(2k + 1)}).yⁿ(Tức là số mũ của x phải lẽ,số mũ của y tùy ý ; k,n Є N )

+) 9x²y ; 9x²y² ; (9x^4).y³ ; v.v…Tổng quát của trường hợp này là : ( -9.x^{(2k)}).yⁿ(Tức là số mũ của x chẵn,số mũ của y tùy ý ; k,n Є N )

chúng tôi

Giải Bài 6, 7, 8, 9 Trang 172, 173 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11 / 2023

Một chùm tia sáng hẹp SI truyền trong mặt phẳng tiết diện vuông góc của một khối trong suốt như Hình 27.10. Tia sáng phản xạ toàn phần ở mặt AC.

Trong điều kiện đó, chiết suất n của khối trong suốt có giá trị như thế nào?

A. n ≥ √2.

B. n < √2.

C. 1 < n < √2.

D. Không xác định được.

Hướng dẫn giải:

Chọn A

Bài 7 trang 173 sgk Vật lý lớp 11

Có ba môi trường trong suốt. Với cùng một góc tới:

– Nếu tia sáng truyền từ (1) vào (2) thì góc khúc xạ là 30 o.

– Nếu tia sáng truyền từ (1) vào (3) thì góc khúc xạ là 45 o.

Góc giới hạn phản xạ toàn phần ở mặt phân cách (2) và (3) có giá trị như thế nào (tính tròn số)?

D. Không tính được.

Hướng dẫn giải:

Nếu tia sáng truyền từ (1) vào (2) thì góc khúc xạ là 30 o

Ta có: n 1sin i = n 2 sin 30 o (1)

Nếu tia sáng truyền từ (1) vào (3) thì góc khúc xạ là 45 o

n 1sin i = n 3sin 45 o (2)

Từ (3) kết hợp với góc giới hạn ta có: sini gh = (frac{n_{3}}{n_{2}}) = (frac{sin 30^{circ}}{sin 45^{circ}}) = (frac{sqrt{2}}{2})

Bài 8 trang 173 sgk Vật lý lớp 11

Một khối bán trụ trong suốt có chiết suất n = 1,41 ≈ √2. Một chùm tia sáng hẹp nằm trong một mặt phẳng của tiết diện vuông góc, chiếu tới khối bán trụ như Hình 27.11. Xác định đường đi của chùm tia sáng với các giá trị sau đây của góc α.

Hướng dẫn giải:

a) Phần lớn góc khúc xạ ra không khí góc r = 45 o

b) Còn tia khúc xạ với góc r = 60 o

c) Phản xạ toàn phần với i’ = 90 o

Bài 9 trang 173 sgk Vật lý lớp 11

Một sợi quang hình trụ, lõi có chiết suất n 1 = 1,50. Phần vỏ bọc có chiết suất n 2= 1,41≈ √2 . Chùm tia tới hội tụ ở mặt trước của sợi với góc 2α như Hình 27.12. Xác định α để các tia sáng của chùm truyền đi được trong ống.

Hướng dẫn giải:

Theo kết quả ở mục 3, ta có:

sin i max = (sqrt{n_{1}^{2}- n_{2}^{2}}) = (sqrt{left ( frac{3}{2} right )^{2}-2}) = (frac{1}{2})

chúng tôi

Bạn đang xem bài viết Giải Bài 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Trang 21 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11 / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!