Xem Nhiều 5/2022 # Giải Bài 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Trang 21 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11 # Top Trend

Xem 13,860

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Trang 21 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11 mới nhất ngày 17/05/2022 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 13,860 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 11. Khối Lượng Riêng
  • Giải Bài 11.1, 11.2, 11.3, 11.4, 11.5 Trang 38 Sách Bài Tập (Sbt) Vật Lí 6
  • Giải Bài 6, 7, 8, 9 Trang 172, 173 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 189 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 1: Đo Độ Dài
  • Nêu định nghĩa và đặc điểm của đường sức điện.

    Định nghĩa

    Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó. Nói cách khác, đường sức điện là đường mà lực điện tác dụng dọc theo nó.

    Các đặc điểm của đường sức điện

    + Qua mỗi điểm trong điện trường có một và chỉ một đường sức điện mà thôi.

    + Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó.

    + Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường không khép kín. Nó đi ra điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.

    + Tuy các đường sức từ là dày đặc nhưng người ta chỉ vẽ một số ít đường theo quy tắc sau : Số đường sức đi qua một điện tích nhất định đặt vuông góc với đường sức điện tại điểm mà ta xét thì tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó.

    Bài 8 – Trang 20 – SGK Vật lí 11 Điện trường đều là gì ?

    Bài làm.

    Điện trường đều là điện trường có vecto điện trường tại mọi điểm đều có cùng phương, chiều và độ lớn, đường sức điện là những đường thẳng song sing và cách đều.

    A. Điện tích Q.

    B. Điện tích thử q.

    C. Khoảng cách r từ Q đến q.

    D. Hằng số điện môi của môi trường.

    Trả lời.

    Bài 10 – Trang 21 – SGK Vật lí 11

    Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?

    A. Niu-tơn.

    B. Cu-lông.

    C. Vôn nhân mét.

    D. Vốn trên mét.

    Trả lời.

    Đáp án D.

    Bài 11 – Trang 21 – SGK Vật lí 11

    Tính cường độ điện trường và vẽ vectơ cường độ điện trường do một điện tích điểm +4.10 -8 gây ra tại một điểm cách nó 5cm trong chân không.

    Bài 12 – Trang 21 – SGK Vật lí 11

    Hai điện tích điểm q 1 = 3.10 -8 C và q 2 = – 4.10 -8 C đặt cách nhau 10 cm trong không khí. Hãy tìm các điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng không. Tại các điểm đó có điện trường không?

    Bài làm.

    Gọi C là điểmmà tại đó cường độ điện trường bằng không.

    Gọi (overrightarrow{E_{1C}}) và (overrightarrow{E_{2C}}) là cường độ điện trường của q 1 và q 2 tại C.

    Tại đó (overrightarrow{E_{1C}}) = – (overrightarrow{E_{2C}}). Hai vectơ này phải cùng phương, tức là điểm C phải nằm trên đường thẳng AB (Hình 3.3).

    Đặt AN = l, AC = x, ta có :

    Ngoài ra còn phải kể tất cả các điểm nằm rất xa q 1 và q 2. Tại điểm C và các điểm này thì cường độ điện trường bằng không, tức là không có điện trường.

    Bài 13 – Trang 21 – SGK Vật lí 11

    Hai điện tích điểm A và B cách nhau 5cm trong chân không có hai điện tích q 1 = +16.10 -8 C và q 2 = – 9.10 -8 C. Tính cường độ điện trường tổng hợp và vẽ vectơ cường độ điện trường tại điểm C nằm cách A một khoảng 4cm và cách B một khoảng 3cm.

    Hướng dẫn giải.

    Đặt AC = r 1 và BC = r 2 . Gọi (overrightarrow{E_{1}}) và (overrightarrow{E_{2}}) lần lượt là cường độ điện trường do q 1 và q 2 gây ra ở C (Hình 3.4).

    (E_{1}=k.frac{q_{1}}{varepsilon r_{1}^{2}})= 9.10 5 V/m (Hướng theo phương AC).

    (E_{1}=k.frac{q_{2}}{varepsilon r_{2}^{2}}) = 9.10 5 V/m (Hướng theo phương CB).

    Vì tam giác ABC là tam giác vuông nên hai vectơ (overrightarrow{E_{1}}) và (overrightarrow{E_{2}}) vuông góc với nhau.

    Gọi (overrightarrow{E_{C}}) là vectơ cường độ điện trường tổng hợp :

    Vectơ (overrightarrow{E_{C}}) làm với các phương AC và BC những góc 45 0 và có chiều như hình vẽ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 11 Bài 31: Mắt
  • Giải Vật Lí 11 Bài 31: Mắt
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 31: Mắt
  • Bài 23: Từ Thông. Cảm Ứng Điện Từ
  • Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 11 Bài 23
  • Bạn đang xem bài viết Giải Bài 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Trang 21 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100