Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài 7.9, 7.10, 7.11, 7.12 Trang 27 Sách Bài Tập Vật Lí 6 # Top 8 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài 7.9, 7.10, 7.11, 7.12 Trang 27 Sách Bài Tập Vật Lí 6 # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài 7.9, 7.10, 7.11, 7.12 Trang 27 Sách Bài Tập Vật Lí 6 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 7.9. Một học sinh thả một quả bóng từ trên cao xuống và nhận thấy quả bóng càng rơi, càng chuyển động nhanh lên. Hỏi phát biểu nào sau đây của học sinh này là đúng?

A. Quả bóng không còn chịu tác dụng của lực nào vì tay ta đã thả quả bóng ra.

B. Quả bóng rơi nhanh dần nên phải chịu tác dụng của một lực, lực này chỉ có thể là lực của tay ta.

C. Quả bóng là một vật nặng nên giống như mọi vật nặng khác, khi được thả từ trên cao, đều rơi xuống nhanh dần, dù không chịu tác dụng của lực nào.

D. Quả bóng đã được thả ra nên không còn chịu tác dụng lực của tay. Tuy nhiên quả bóng rơi nhanh dẩn nên phải chịu tác dụng của một lực, lực này không thể là lực của tay ta mà là một lực khác.

Trả lời:

Chọn D

Phát biểu đúng: Quả bóng đã được thả ra nên không còn chịu tác dụng lực của tay. Tuy nhiên quả bóng rơi nhanh dần nên phải chịu tác dụng của một lực, lực này không thể là lực của tay ta mà là một lực khác. Sau này ta biết đó là lực hút của Trái Đất

Bài 7.10 trang 27 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Bài 7.10. Dùng hai tay kéo dãn một sợi dây cao su, rồi giữ cho sợi dây cao su

không chuyển động.

a) Hãy cho biết trong trường này có những lực nào tác dụng lên những vật nào.

b) Hãy so sánh phương, chiều và độ mạnh của những lực trên. Biết dây cao su luôn nằm ngang.

Trả lời:

a) Những lực tác dụng lên dây cao su gồm: lực kéo của tay phải, lực kéo của tay trái, trọng lực.

+ Lực tác dụng lên tay phải, tay trái là hai lực kéo của dây cao su.

b) So sánh phương, chiều và độ mạnh của những lực trên

+ Vì trọng lực rất nhỏ ta bỏ qua thì những lực tác dụng lên dây cao su là: lực kéo của tay phải, lực kéo của tay đều có phương nằm ngang, chiều ngược nhau và độ mạnh như nhau, đây là hai lực cân bằng.

+ Lực tác dụng lên tay phải, tay trái là hai lực kéo của dây cao su đều có phương nằm ngang, chiều ngược nhau và độ mạnh như nhau, nhưng đây không phải là hai lực cân bằng vì tác dụng vào hai tay khác nhau.

Bài 7.11 trang 27 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Bài 7.11 Chọn câu sai. Lực là nguyên nhân làm cho vật

A. đang chuyển động thẳng đều thì chuyển động nhanh lên

B. đang chuyển động thẳng thì chuyển động cong

C. đang chuyển động thẳng đều thì tiếp tục chuyển động thẳng đều

D. đang chuyển động thẳng thì dừng lại

Trả lời

Chọn C

Lực là nguyên nhân làm cho vật biến đổi chuyển động. Vậy câu sai: Lực là nguyên nhân làm cho vật đang chuyển động thẳng đều thì tiếp tục chuyển động thẳng đều

Bài 7.12 trang 27 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Bài 7.12 Buộc một đầu dây cao su lên giá đỡ treo vào đầu còn lại một túi nilong đựng nước. Dựa vào dấu hiệu nào sau đây để biết túi nilong đựng nước tác dụng vào dây cao su một lực

A. Túi nolong đựng nước không rơi

B. Túi nilong đựng nước bị biến dạng

C. Dây cao su dãn ra

D. Cả ba dấu hiệu trên

Trả lời.

Chọn C

Dấu hiệu để biết túi nilong đựng nước tác dụng vào dây cao su một lực là dây cao su dãn ra

chúng tôi

Giải Bài 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Trang 21 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11

Nêu định nghĩa và đặc điểm của đường sức điện.

Định nghĩa

Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó. Nói cách khác, đường sức điện là đường mà lực điện tác dụng dọc theo nó.

Các đặc điểm của đường sức điện

+ Qua mỗi điểm trong điện trường có một và chỉ một đường sức điện mà thôi.

+ Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó.

+ Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường không khép kín. Nó đi ra điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.

+ Tuy các đường sức từ là dày đặc nhưng người ta chỉ vẽ một số ít đường theo quy tắc sau : Số đường sức đi qua một điện tích nhất định đặt vuông góc với đường sức điện tại điểm mà ta xét thì tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó.

Bài 8 – Trang 20 – SGK Vật lí 11 Điện trường đều là gì ?

Bài làm.

Điện trường đều là điện trường có vecto điện trường tại mọi điểm đều có cùng phương, chiều và độ lớn, đường sức điện là những đường thẳng song sing và cách đều.

A. Điện tích Q.

B. Điện tích thử q.

C. Khoảng cách r từ Q đến q.

D. Hằng số điện môi của môi trường.

Trả lời.

Bài 10 – Trang 21 – SGK Vật lí 11

Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?

A. Niu-tơn.

B. Cu-lông.

C. Vôn nhân mét.

D. Vốn trên mét.

Trả lời.

Đáp án D.

Bài 11 – Trang 21 – SGK Vật lí 11

Tính cường độ điện trường và vẽ vectơ cường độ điện trường do một điện tích điểm +4.10 -8 gây ra tại một điểm cách nó 5cm trong chân không.

Bài 12 – Trang 21 – SGK Vật lí 11

Hai điện tích điểm q 1 = 3.10 -8 C và q 2 = – 4.10 -8 C đặt cách nhau 10 cm trong không khí. Hãy tìm các điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng không. Tại các điểm đó có điện trường không?

Bài làm.

Gọi C là điểmmà tại đó cường độ điện trường bằng không.

Gọi (overrightarrow{E_{1C}}) và (overrightarrow{E_{2C}}) là cường độ điện trường của q 1 và q 2 tại C.

Tại đó (overrightarrow{E_{1C}}) = – (overrightarrow{E_{2C}}). Hai vectơ này phải cùng phương, tức là điểm C phải nằm trên đường thẳng AB (Hình 3.3).

Đặt AN = l, AC = x, ta có :

Ngoài ra còn phải kể tất cả các điểm nằm rất xa q 1 và q 2. Tại điểm C và các điểm này thì cường độ điện trường bằng không, tức là không có điện trường.

Bài 13 – Trang 21 – SGK Vật lí 11

Hai điện tích điểm A và B cách nhau 5cm trong chân không có hai điện tích q 1 = +16.10 -8 C và q 2 = – 9.10 -8 C. Tính cường độ điện trường tổng hợp và vẽ vectơ cường độ điện trường tại điểm C nằm cách A một khoảng 4cm và cách B một khoảng 3cm.

Hướng dẫn giải.

Đặt AC = r 1 và BC = r 2 . Gọi (overrightarrow{E_{1}}) và (overrightarrow{E_{2}}) lần lượt là cường độ điện trường do q 1 và q 2 gây ra ở C (Hình 3.4).

(E_{1}=k.frac{q_{1}}{varepsilon r_{1}^{2}})= 9.10 5 V/m (Hướng theo phương AC).

(E_{1}=k.frac{q_{2}}{varepsilon r_{2}^{2}}) = 9.10 5 V/m (Hướng theo phương CB).

Vì tam giác ABC là tam giác vuông nên hai vectơ (overrightarrow{E_{1}}) và (overrightarrow{E_{2}}) vuông góc với nhau.

Gọi (overrightarrow{E_{C}}) là vectơ cường độ điện trường tổng hợp :

Vectơ (overrightarrow{E_{C}}) làm với các phương AC và BC những góc 45 0 và có chiều như hình vẽ.

Giải Bài 11.6, 11.7, 11.8, 11.9, 11.10 Trang 38, 39 Sách Bài Tập Vật Lí 6

CHƯƠNG I. CƠ HỌC

Giải bài tập trang 38, 39 bài 11 khối lượng riêng, trọng lượng riêng Sách bài tập (SBT) Vật lí 6. Câu 11.6: Hãy tìm cách đo khối lượng riêng của cát khô đã được đặt lèn chặt…

Bài 11.6 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hãy tìm cách đo khối lượng riêng của cát khô đã được đặt lèn chặt.

Trả lời:

Đánh dấu mức cát bị lèn chặt trong bình

Đưa cát lên cân được khối lượng m 1

Đổ cát ra, đưa bình lên cân được khối lượng m 2

Đổ một lượng nước vào bình sao cho đến mức ta đánh dấu ở trên, đo thể tích nước đổ vào là V.

Khối lượng riêng của cát: (D = {{{m_1} – {m_2}} over V})

Bài 11.7 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Bài 11. 7. Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?

A. 2.700kg. B. 2.700N.

C. 2.700kg/m3. D. 2.700N/m3.

Trả lời:

Chọn C

Đơn vị đo của khối lượng riêng phải là kg/m3 nên đáp án C là đúng.

Bài 11.8 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Bài 11.8. Trọng lượng riêng của gạo vào khoảng

A. 12.000kg. B. 12.000N

C. 12.000kg/m 3 D. 12.000N/m 3.

Trả lời:

Chọn D

Đơn vị đo của trọng lượng riêng phải là N/m 3 nên đáp án D là đúng

Bài 11.9 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Bài 11.9. Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m 3. Vậy, 1kg sắt sẽ có thể tích vào khoảng

A. 12,8cm 3 B.128cm 3.

C. 1.280cm 3. D. 12.800cm 3.

Trả lời:

Chọn B

(V = {m over D} = {1 over {7800}} = 0,000128{m^3} = 128c{m^3})

Bài 11.10 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Bài 11.10 Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800kg/m 3. Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng lượng khoảng

A. 1,6N. B. 16N.

C. 160N. D. 1600N.

Trả lời:

Chọn B

Khối lượng của 2 lít dầu ăn là m = D.V= 800. 0,002 = 1,6kg.

Trọng lượng P = 10m =1,6.10 = 16N

chúng tôi

Giải bài 11.11, 11.12, 11.13, 11.14, 11.15 trang 39, 40 Sách bài tập Vật lí 6

Giải bài tập trang 39, 40 bài 11 khối lượng riêng, trọng lượng riêng Sách bài tập (SBT) Vật lí 6. Câu 11.11: Người ta thường nói đồng nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây là không đúng?…

Giải bài 13.1, 13.2, 13.3, 13.4 trang 42 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Giải bài tập trang 42 bài 13 máy cơ đơn giản Sách bài tập (SBT) Vật lí 6. Câu 13.1: Để kéo trực tiếp một thùng nước có khối lượng 20kg từ dưới giếng lên, người ta phải dùng lực nào trong số các lực sau đây?…

Giải bài 13.5, 13.6, 13.7, 13.8 trang 42, 43 Sách bài tập Vật lí 6

Giải bài tập trang 42, 43 bài 13 máy cơ đơn giản Sách bài tập (SBT) Vật lí 6. Câu 13.5: Dụng cụ nào sau đây không phải là máy cơ đơn giản?…

Giải bài 13.9, 13.10, 13.11, 13.12 trang 43, 44 Sách bài tập Vật lí 6

Giải bài tập trang 43, 44 bài 13 máy cơ đơn giản Sách bài tập (SBT) Vật lí 6. Câu 13.9: Trường hợp nào sau đây có thể dùng máy cơ đơn giản?…

Giải Bài 8, 9, 10, 11, 12 Trang 27 Sgk Vật Lí 10

A. Chuyển động của một hòn sỏi được ném lên cao.

B. Chuyển động của hòn sỏi được ném theo phương nằm ngang.

C. Chuyển động của một hòn sỏi được ném theo phương xiên góc.

D. Chuyển động của một hòn sỏi được thả rơi xuống.

Trả lời:

D

Bài 9 trang 27 sgk Vật lí 10

9. Thả rơi hòn đá từ độ cao h xuống đất. Hòn đá rơi trong 1 s. Nếu thả hòn đá đó từ độ cao 4h xuống đất thì hòn đá rơi trong bao lâu?

A. 4s

B. 2s

C. √2s

D. Một đáp số khác

Trả lời:

Áp dụng công thức đường đi của sự rơi tự do

với s = h = 20m; g = 10 m/s 2.

Chọn B.

Bài 10 trang 27 sgk Vật lí 10

10. Một vật nặng rơi từ độ cao 20m xuống đất. Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi chạm đất. Lấy g = 10 m/s 2.

Trả lời:

Chọn gốc tọa độ, gốc thời gian lúc vật bắt đầu rơi, trục tọa độ thẳng đứng, chiều hướng xuống. Ta có phương trình đường đi s = ( frac{gt^{2}}{2})

Khi vật chạm đất s = h

Bài 11 trang 27 sgk Vật lí 10

11. Thả một hòn đá rơi từ miệng một cái hang sâu xuống đến đáy. Sau 4s kể từ lúc bắt đầu thả thì nghe tiếng hòn đá chạm vào đáy. Tính chiều sâu của hang. Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 330 m/s. Lấy g = 9,8 m/s 2.

Trả lời:

Tương tự bài 10

Gọi t 1 là thời gian rơi tự do của hòn đá từ miệng hang xuống đáy:

t 1 = ( sqrt{frac{2h}{g}}) (1)

Gọi t 2 là thời gian để âm đi từ đáy đến miệng hang:

t 2 = ( frac{h}{330}) (2)

mặt khác ta có t 1 + t 2 = 4 (s) (3)

Bài 12 trang 27 sgk Vật lí 10

12. Thả một hòn sỏi từ trên gác cao xuống đất. Trong giây cuối cùng hòn sỏi rơi được quãng đường 15 m. Tính độ cao của điểm từ đó bắt đầu thả hòn sỏi. Lấy g = 10 m/s 2.

Trả lời:

Tương tự các bài trên.

– Gọi t là thời gian từ lúc rơi cho tới khi chạm đất.

Ta có: h = s = ( frac{gt^{2}}{2}) (quãng đường vật rơi) (1)

– Gọi h’ là quãng đường vật rơi đến trước khi chạm đất 1 giây:

h’ = s’ = ( frac{g}{2}) (t – 1) 2. (2)

Gọi ∆h là quãng đường vật rơi (đi được) trong giây cuối cùng:

∆h = h – h’ = 15m (3)

Thay (1), (2) vào (3):

chúng tôi

Bạn đang xem bài viết Giải Bài 7.9, 7.10, 7.11, 7.12 Trang 27 Sách Bài Tập Vật Lí 6 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!