Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài 73,74,75,76,77,78,79,80,81 Trang 36,37,38 Sgk Toán 7 Tập 1: Làm Tròn Số # Top 10 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài 73,74,75,76,77,78,79,80,81 Trang 36,37,38 Sgk Toán 7 Tập 1: Làm Tròn Số # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài 73,74,75,76,77,78,79,80,81 Trang 36,37,38 Sgk Toán 7 Tập 1: Làm Tròn Số mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài 73,74,75,76,77,78,79,80,81 trang 36,37,38 SGK Toán 7 tập 1: Làm tròn số

Tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn Giải bài 73,74 trang 36; Bài 75,76,77trang 37; Bài 78,79,80,81 trang 38 SGK Toán 7 tập 1: Làm t ròn số – Luyện tập làm tròn số.

A. Tóm tắt Lý thuyết về làm tròn số.

Quy ước làm tròn số

1. Nếu chữ số đầu tiên bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại.

Ví dụ: Làm tròn số 12, 348 đến chữ số thập phân thứ nhất, được kết quả 12,3.

2. Nếu chữ số đầu tiên bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

Ví dụ: Làm tròn số 0,26541 đến chữ số thập phân thứ hai, được kết quả 0,27.

Bài trước: Giải bài 68,69,70,71,72 trang 34,35 Toán 7 tập 1: Luyện tập Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoà n

B. Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa trang 36,37,38 bài làm tròn số – Toán Đại số 7 tập 1.

Bài 73 (trang 36 SGK Toán Đại số 7 tập 1)

Làm tròn các số sau đến chữ số thập phân thứ hai:

7,923; 17,418; 79,1364; 50,401; 0,155; 60,996

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 73:

7,923 ≈ 7,92 (số bỏ đi là 3<5)

Tương tự…

50,401≈ 50,40 (số bỏ đi là 1<5)

0,155 ≈ 0,16 (số bỏ đi là 5=5)

Bài 74 (trang 36 SGK Toán Đại số 7 tập 1)

Hết học kì I, điểm Toán của bạn Cường như sau:

Hệ số 1: 7; 8; 6; 10.

Hệ số 2: 7; 6; 5; 9

Hệ số 3: 8.

Em hãy tìm điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Cường (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 74:

Điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Cường là:

Lưu ý: 15 là tổng các môn khi đã tính hệ số ( 15 = 4(hệ số 1) + 8 (hệ số 2) +3 (hệ số 3))

Bài 75 (trang 37 SGK Toán Đại số 7 tập 1)

Trong thực tế, khi đếm hay đo các đại lượng, ta thường chỉ, được các số gần đúng. Để có thể thu được kết quả có nhiều khả năng sát số đúng nhất, ta thường phải đếm hay đo nhiều lần rồi tính trung bình cộng của các số gần đúng tìm được.

Hãy tìm giá trị có nhiều khả năng sát số đúng nhất của số đo chiều dài lớp học của em sau khi đo năm lần chiều dài ấy.

Đề bài gần như đã trình bày cách giải, các em chỉ cần đo đạc, tính toán rồi đưa ra kết quả thôi!

Bài 76 (trang 37 SGK Toán Đại số 7 tập 1)

Kết quả cuộc Tổng điều tra dân số ở nước ta tính đến 0 giờ ngày 1/4/1999 cho biết: Dân số nước ta là 76 324 753 người trong đó có 3695 cụ từ 100 tuổi trở lên.

Em hãy làm tròn các số 76 324 753 và 3695 đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn.

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 76:

Làm tròn số 76 324 753:

Làm tròn số 3695:

đến hàng chục là 3700 (số bỏ đi là 5=5);

Bài 77 (trang 37 SGK Toán Đại số 7 tập 1)

Ta có thể áp dụng quy ước làm tròn số để ước lượng kết quả các phép tính. Nhờ đó có thể dễ dàng phát hiện ra những đáp số không hợp lí. Việc ước lượng này lại càng cần thiết khi sử dụng máy tính bỏ túi trong trường hợp xuất hiện những kết quả sai do ta bấm nhầm nút.

Chẳng hạn, để ước lượng kết quả của phép nhân 6439 . 384, ta làm như sau:

– Làm tròn số đến chữ số ở hàng cao nhất mỗi thừa số:

6439 ≈ 6000; 384 ≈ 400.

– Nhân hai số đã được làm tròn:

6000.400=2 400 000.

Như vậy, tích phải tìm sẽ là một số xấp xỉ 2 triệu.

Ở đây, tích đúng là: 6439 . 384=2 472 576.

Theo cách tính trên, hãy ước lượng kết quả các phép tính sau:

a) 495 . 52;

b) 82,36 . 51;

c) 6730 : 48.

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 77:

a) Ta có: 495 ≈500; 52 ≈ 50 Nên 495 . 52 ≈ 500 . 50 = 25 000 Vậy tích phải tìm gồm 5 chữ số và xấp xỉ 25 000. b) Ta có: 82,36 ≈ 80; 51 ≈ 50 Nên 82,36 . 51 ≈ 80 . 50 = 400 Vậy tích phải tìm gồm 3 chữ số và xấp xỉ 400. c) Ta có: 6730 ≈ 7000; 48 ≈ 50 Nên 6730 : 48 ≈ 7000 : 50 = 140 Vậy thương phải tìm gồm 3 chữ số và xấp xỉ 140.

Cách giải thích chi tiết như trong sách giáo khoa của bạn 1 học sinh giải:

a) 495.52 – Làm tròn số đến chữ số ở hàng cao nhất mỗi thừa số: 495≈500 ; 52≈50 -Nhân hai số đã được làm tròn: 500.50= 25 000 Như vậy, tích phải tìm sẽ là một số xấp xỉ 25 000 Ở đây, tích đúng là:495.52=25 740 b) 82,36.5,1 – Làm tròn số đến chữ số ở hàng cao nhất mỗi thừa số:

Giải các bài tập 78,79,80,81 Luyện tập làm tròn số trang 38 SGK toán 7 đại số tập 1

Bài 78 (trang 38 SGK Toán Đại số 7 tập 1)

Khi nói đến ti vi loại 21 in-sơ, ta hiểu rằng đường chéo màn hình của chiếc ti vi này dài 21 in-sơ (in-sơ (inch) kí hiệu “in” là đơn vị đo chiều dài theo hệ thống Anh, Mĩ, 1in ≈ 2,54 cm). Vậy đường chéo màn hình của chiếc ti vi này dài khoảng bao nhiêu xentimét ?Đáp án và Hướng dẫn giải bài 78:

Ta có: 21in ≈ 21 . 2,54cm = 53,34 cm. Làm tròn đến hàng đơn vị ta được 53 cm. Vậy đường chéo màn hình của chiếc ti vi 21 in dài khoàng 53 cm.

Bài 79 (trang 38 SGK Toán Đại số 7 tập 1)

Tính chu vi và diện tích của một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 10,234m và chiều rộng 4,7m (làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 79:

Chu vi mảnh vườn: C = (10,234 + 4,7) . 2 = 29,868 (m) Làm tròn đến hàng đơn vị 29,868 ≈30 Vậy chu vi mảnh vườn C ≈ 30 cm Diện tích mảnh vườn: S = 10,234 . 4,7 = 48,0998 m 2 Làm tròn đến hàng đơn vị 48,0998 ≈ 48 Vậy diện tích mảnh vườn hình chữ nhật xấp xỉ 48 m 2

Bài 80 (trang 38 SGK Toán Đại số 7 tập 1)

Pao (pound) kí hiệu “lb” còn gọi là cân Anh, là đơn vị đo khối lượng của Anh, 1 “lb” ≈ 0,45kg. Hỏi 1 kg gần bằng bao nhiêu pao (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)?

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 80:

1kg=1:0,45=2,(2) lb

Vì 0,45kg có 2 chữ số thập phân nên ở kết quả ta làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai 2,(2) ≈ 2,22.

Vậy 1kg ≈ 2,22 lb.

Bài 81 (trang 38 SGK Toán Đại số 7 tập 1)

Tính giá trị (làm tròn đến hàng đơn vị) của các biểu thức sau bằng hai cách:

Cách 1: Làm tròn các số trước rồi mới thực hiện phép tính;

Cách 2: Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả.

a) 14,61 – 7,15 + 3,2

b) 7,56 . 5,173

c) 73,95 : 14,2

Ví dụ: Tính giá trị (làm tròn đến hàng đơn vị) của biểu thức:

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 81:

a) A = 14,61 – 7,15 + 3,2 Cách 1: A ≈ 15 – 7 + 3 = 11 Cách 2: A = 14,61 – 7,15 + 3,2 = 10,66 ≈11 Cả hai cách đều cho cùng một kết quả. b) B = 7,56 . 5,173 Cách 1: B ≈ 8 . 5 = 40 Cách 2: B = 7,56 . 5,173 = 39,10788 ≈ 39 Cách 1 cho ra kết quả lớn hơn cách 2. c) C = 73,95 : 14,2 Cách 1: C ≈ 74 : 14 = 5,2857 ≈ 5 Cách 2: C = 73,95 : 14,2 = 5,207746 ≈ 5 Kết quả tìm được theo 2 cách đều bằng nhau. d) Kết quả cách 1 lớn hơn kết quả cách 2.

Bài 73,74,75, 76,77, 78,79, 80,81 Trang 36,37,38 Toán 7 Tập 1: Làm Tròn Số

Bài 10: Giải bài 73, 4 trang 36; Bài 75, 76, 77 trang 37; Bài 78, 79, 80, 81 trang 38 SGK Toán 7 tập 1: Làm t ròn số và Luyện tập làm tròn số -Chương 1.

Quy ước làm tròn số

1. Nếu chữ số đầu tiên bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại.

Ví dụ: Làm tròn số 12, 348 đến chữ số thập phân thứ nhất, được kết quả 12,3.

2. Nếu chữ số đầu tiên bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

Ví dụ: Làm tròn số 0,26541 đến chữ số thập phân thứ hai, được kết quả 0,27.

Hướng dẫn giải bài tập trong sách giáo khoa trang 36,37,38 bài làm tròn số – Toán 7

Bài 73. Làm tròn các số sau đến chữ số thập phân thứ hai:

7,923; 17,418; 79,1364; 50,401; 0,155; 60,996

Giải: 7,923 ≈ 7,92 (số bỏ đi là 3<5)

Tương tự…

50,401≈ 50,40 (số bỏ đi là 1<5)

0,155 ≈ 0,16 (số bỏ đi là 5=5)

Bài 74. Hết học kì I, điểm Toán của bạn Cường như sau:

Hệ số 1: 7; 8; 6; 10.

Hệ số 2: 7; 6; 5; 9

Hệ số 3: 8.

Em hãy tìm điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Cường (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Giải bài 74: Điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Cường là:

Bài 75 . Trong thực tế, khi đếm hay đo các đại lượng, ta thường chỉ, được các số gần đúng. Để có thể thu được kết quả có nhiều khả năng sát số đúng nhất, ta thường phải đếm hay đo nhiều lần rồi tính trung bình cộng của các số gần đúng tìm được.

Hãy tìm giá trị có nhiều khả năng sát số đúng nhất của số đo chiều dài lớp học của em sau khi đo năm lần chiều dài ấy.

H/d: Đề bài gần như đã trình bày cách giải, các em chỉ cần đo đạc, tính toán rồi đưa ra kết quả thôi!

Bài 76 trang 37 Toán 7: Kết quả cuộc Tổng điều tra dân số ở nước ta tính đến 0 giờ ngày 1/4/1999 cho biết: Dân số nước ta là 76 324 753 người trong đó có 3695 cụ từ 100 tuổi trở lên.

Em hãy làm tròn các số 76 324 753 và 3695 đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn.

Đáp án: Làm tròn số 76 324 753:

đến hàng chục là 76 324 750 (số bỏ đi là 3<5);

đến hàng trăm là 76 324 800 (số bỏ đi là 5=5);

Làm tròn số 3695:

đến hàng chục là 3700 (số bỏ đi là 5=5);

Bài 77 trang 37: Ta có thể áp dụng quy ước làm tròn số để ước lượng kết quả các phép tính. Nhờ đó có thể dễ dàng phát hiện ra những đáp số không hợp lí. Việc ước lượng này lại càng cần thiết khi sử dụng máy tính bỏ túi trong trường hợp xuất hiện những kết quả sai do ta bấm nhầm nút.

Chẳng hạn, để ước lượng kết quả của phép nhân 6439 . 384, ta làm như sau:

– Làm tròn số đến chữ số ở hàng cao nhất mỗi thừa số:

6439 ≈ 6000; 384 ≈ 400.

– Nhân hai số đã được làm tròn:

6000.400=2 400 000.

Như vậy, tích phải tìm sẽ là một số xấp xỉ 2 triệu.

Ở đây, tích đúng là: 6439 . 384=2 472 576.

Theo cách tính trên, hãy ước lượng kết quả các phép tính sau:

a) 495 . 52;

b) 82,36 . 51;

c) 6730 : 48.

Giải: a) Ta có: 495 ≈500; 52 ≈ 50 Nên 495 . 52 ≈ 500 . 50 = 25 000 Vậy tích phải tìm gồm 5 chữ số và xấp xỉ 25 000.

b) Ta có: 82,36 ≈ 80; 51 ≈ 50 Nên 82,36 . 51 ≈ 80 . 50 = 400 Vậy tích phải tìm gồm 3 chữ số và xấp xỉ 400.

c) Ta có: 6730 ≈ 7000; 48 ≈ 50 Nên 6730 : 48 ≈ 7000 : 50 = 140 Vậy thương phải tìm gồm 3 chữ số và xấp xỉ 140.

Cách giải thích chi tiết như trong sách giáo khoa của bạn 1 học sinh giải:

a) 495.52 – Làm tròn số đến chữ số ở hàng cao nhất mỗi thừa số: 495≈500 ; 52≈50 -Nhân hai số đã được làm tròn: 500.50= 25 000 Như vậy, tích phải tìm sẽ là một số xấp xỉ 25 000 Ở đây, tích đúng là:495.52=25 740

Giải các bài tập 78, 79, 80, 81 Luyện tập làm tròn số trang 38 SGK Toán 7

Bài 78 . Khi nói đến ti vi loại 21 in-sơ, ta hiểu rằng đường chéo màn hình của chiếc ti vi này dài 21 in-sơ (in-sơ (inch) kí hiệu “in” là đơn vị đo chiều dài theo hệ thống Anh, Mĩ, 1in ≈ 2,54 cm). Vậy đường chéo màn hình của chiếc ti vi này dài khoảng bao nhiêu xentimét ?

Ta có: 21in ≈ 21 . 2,54cm = 53,34 cm. Làm tròn đến hàng đơn vị ta được 53 cm. Vậy đường chéo màn hình của chiếc ti vi 21 in dài khoàng 53 cm.

Bài 79 trang 38. Tính chu vi và diện tích của một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 10,234m và chiều rộng 4,7m (làm tròn đến hàng đơn vị).

Chu vi mảnh vườn: C = (10,234 + 4,7) . 2 = 29,868 (m) Làm tròn đến hàng đơn vị 29,868 ≈30 Vậy chu vi mảnh vườn C ≈ 30 cm Diện tích mảnh vườn: S = 10,234 . 4,7 = 48,0998 m 2 Làm tròn đến hàng đơn vị 48,0998 ≈ 48 Vậy diện tích mảnh vườn hình chữ nhật xấp xỉ 48 m 2

Bài 80. Pao (pound) kí hiệu “lb” còn gọi là cân Anh, là đơn vị đo khối lượng của Anh, 1 “lb” ≈ 0,45kg. Hỏi 1 kg gần bằng bao nhiêu pao (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)?

1kg=1:0,45=2,(2) lb

Vì 0,45kg có 2 chữ số thập phân nên ở kết quả ta làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai 2,(2) ≈ 2,22.

Vậy 1kg ≈ 2,22 lb.

Bài 81. Tính giá trị (làm tròn đến hàng đơn vị) của các biểu thức sau bằng hai cách:

Cách 1: Làm tròn các số trước rồi mới thực hiện phép tính;

Cách 2: Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả.

a) 14,61 – 7,15 + 3,2

b) 7,56 . 5,173

c) 73,95 : 14,2

b) B = 7,56 . 5,173 Cách 1: B ≈ 8 . 5 = 40 Cách 2: B = 7,56 . 5,173 = 39,10788 ≈ 39 Cách 1 cho ra kết quả lớn hơn cách 2.

c) C = 73,95 : 14,2 Cách 1: C ≈ 74 : 14 = 5,2857 ≈ 5 Cách 2: C = 73,95 : 14,2 = 5,207746 ≈ 5 Kết quả tìm được theo 2 cách đều bằng nhau.

d)

Bài 75,76,77,78,79, 80,81,82,83 Trang 33 Toán Lớp 8 Tập 1: Ôn Tập Chương 1

Trọng tâm kiến thức và hướng dẫn giải Giải bài 75 ,76, 77, 78,79, 80, 81,82,83 trang 33 Toán 8 tập 1: Ôn tập chương 1 – Đại số 8.

A. Lý thuyết Chương 1 Đại số 8 tập 1.

1 .Nhân đơn thức với đa thức. A.(B+C) = AB+AC

2.Nhân đa thức với đa thức. (A+B)(C+D) = AC+AD+BC+BD

3. Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.

4. Chia đơn thức cho đơn thức.

5.Chia đa thức cho đơn thức.

6.Chia đa thức cho đa thức.

Có 5 dạng bài tập trong bài ôn tập chương 1 Đại số 8 này các em cần nhớ:

Dạng 1: Tính (Bài 75, 76, 77, 80) Dạng 2: Rút gọn biểu thức 78 Dạng 3: Phân tích đa thức thành nhân tử bài 78 Dạng 4: Bài toán tìm x (Bài 81) Dạng 5: Chứng minh… (Bài 82)

B. Giải bài tập ôn tập chương 1 Toán Tập 1 đại số 8 trang 33.

Bài 75. Làm tính nhân:

Bài giải:

Bài 76. Làm tính nhân:

b)(x – 2y)(3xy + 5y 2 + x)

b) (x – 2y)(3xy + 5y 2 + x) = x(3xy + 5y 2 + x) – 2y(3xy + 5y 2 + x)

Bài 77. Tính nhanh giá trị của biểu thức :

a) M = x 2 + 4y 2 – 4xy tại X = 18 và y = 4

Bài 78. Rút gọn các biểu thức sau:

a) (x + 2)(x – 2) – (x – 3)(x + 1)

Bài 79. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

= x[(x – 1) 2 – y 2] = x[(x – 1) + y] [(x – 1) – y] = x(x – 1 + y)(x – 1 – y)

Bài 80. Làm tính chia:

Bài 81 Toán 8 tập 1. Tìm x biết:

b) (x + 2) 2 – (x – 2)(x + 2) = 0

Đáp án: a) 2/3x(x 2 – 4) = 0 ⇔ 2/3x(x – 2)(x + 2) = 0 ⇔x = 0 hoặc x – 2 = 0 hoặc x + 2 = 0 ⇔x = 0 hoặc x =2 hoặc x = -2

b) (x + 2) 2 – (x – 2)(x + 2) = 0 ⇔ (x + 2)[(x + 2) – (x – 2)] = 0 ⇔ 4(x + 2) = 0 ⇔ x + 2 = 0 ⇔ x = -2

hoặc x = 0 hoặc (1 + √2x) 2= 0 ⇔ 1 + √2x = 0 ⇔ x =-1/√2

Bài 82. chứng minh:

b) x – x 2 – 1 < 0 với mọi số thực x

⇒ x – x 2 – 1 = – (x -½) 2 – ¾ ≤ 0 với mọi số thực x.

Bài 83 trang 33 Toán 8: Tìm n ∈ Z để 2n 2 – n + 2 chia hết cho 2n +1.

Ta có: 2n 2 – n + 2 : (2n + 1)

Khi 2n + 1 = 1 ⇔2n = 0 ⇔ n = 0

Khi 2n + 1 = -1 ⇔ 2n = -2 ⇔ n = -1

Khi 2n + 1 = 3 ⇔ 2n = 2 ⇔ n – 1

Khi 2n + 1 = -3 ⇔ 2n = -4 ⇔ n = -2

Vậy, n = 0 hoặc n = – 1 hoặc n = 1 hoặc n = -2.

Giải Bài 73,74,75, 76,77 Trang 89 Sgk Toán 6 Tập 1: Nhân Hai Số Nguyên Khác Dấu

Bài 10 chương 2 – Giải bài 73, 74, 75, 76, 77 trang 89 SGK Toán 6 tập 1: Nhân hai số nguyên khác dấu- Chương 2 Số nguyên.

Hãy nhớ: Số âm x số dương = số âm!

Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu:

Muốn nhân hai số nguyên khác dấu ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “-” trước kết quả nhận được.

Lưu ý: Tích của một số nguyên với số 0 bằng 0.

Giải bài tập trong sách trang 89 Toán 6 phần số học.

73. Thực hiện phép tính:

a) (-5) . 6; b) 9 . (-3); c)(-10) . 11; d) 150 . (-4)

Đáp án: a) (-5) . 6 = -30; b) 9 . (-3) = -27; c) (-10) . 11= -110; d) 150 . (-4)= -600.

74. Tính 125 . 4. Từ đó suy ra kết quả của:

a) (-125) . 4 b) (-4) . 125; c) 4 . (-125).

ĐA: a) (-125) . 4= -500; b) (-4) . 125= -500; c)4 . (-125)= -500.

75 . So sánh:

a) (-67).8 với 0; b) 15.(-3) với 15; c) (-7).2 với -7.

Hướng dẫn Thực hiện phép nhân rồi so sánh kết quả với số còn lại.

a) (-67).8 < 0 (-544<0);

b) 15.(-3) < 15 (-45<15);

c) (-7).2 < -7 (-14<-7).

76. Điền vào ô trống:

Bài 77. Một xí nghiệp may mỗi ngày được 250 bộ quần áo. Khi may theo mốt mới, chiều dài của vải dùng để may một bộ quần áo tăng x dm (khổ vải như cũ). Hỏi chiều dài của vải dùng để may 250 bộ quần áo mỗi ngày tăng bao nhiêu đềximét, biết:

a) x = 3 ? b) x = -2 ?

Lời giải: Chiều dài một bộ quần áo tăng x dm

Chiều dài 250 bộ quần áo tăng là 250.x

a) Nếu x = 3 thì chiều dài của vải tăng là :250.3 = 750 (dm)

b) Nếu x = -2 thì chiều dài của vải tăng là: 250.(-2)= -500 (dm)

Bạn đang xem bài viết Giải Bài 73,74,75,76,77,78,79,80,81 Trang 36,37,38 Sgk Toán 7 Tập 1: Làm Tròn Số trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!