Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài C5 Trang 117 Sgk Vật Lý 9 # Top 3 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài C5 Trang 117 Sgk Vật Lý 9 # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài C5 Trang 117 Sgk Vật Lý 9 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 43: Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ

Video Giải Bài C5 trang 117 SGK Vật Lý 9 – Thầy Đặng Tài Quang (Giáo viên VietJack)

Bài C5 (trang 117 SGK Vật Lý 9): Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 12cm. Điểm A nằm trên trục chính. Hãy dựng ảnh A’B’ của AB và nhận xét đặc điểm của ảnh A’B’ trong hai trường hợp:

– Vật AB cách thấu kính một khoảng d = 36cm (hình 43.4a SGK).

– Vật AB cách thấu kính một khoảng d = 8cm (hình 43.4b SGK).

Lời giải:

Dựng ảnh của vật sáng AB qua thấu kính hội tụ. Dùng hai trong ba tia sáng đã học để dựng ảnh B’ của điểm B.

+ Vật AB cách thấu kính d = 36 cm, vật ngoài khoảng OF.

Tia BI đi song song với trục chính nên cho tia ló đi qua F’

Tia tới BO là tia đi quang tâm O nên cho tia ló đi thẳng

Hai tia ló trên giao nhau tại B’, ta thu được ảnh thật B’ của B qua thấu kính.

Từ B’ hạ vuông góc với trục của thấu kính, cắt trục chính tại điểm A’. A’ là ảnh của điểm A. A’B’ là ảnh của AB tạo bởi thấu kính hội tụ.

Nhận xét: Ảnh A’B” là ảnh thật ngược chiều với vật khi vật được đặt ngoài khoảng tiêu cự ( Hình 43.4a)

+ Vật AB cách thấu kính d = 8 cm, vật nằm trong khoảng OF.

Tia BI đi song song với trục chính nên cho tia ló đi qua F’

Tia tới BO là tia đi quang tâm O nên cho tia ló đi thẳng

Hai tia ló trên có đường kéo dài giao nhau tại B’, ta thu được ảnh ảo B’ của B qua thấu kính.

Từ B’ hạ vuông góc với trục của thấu kính, cắt trục chính tại điểm A’. A’ là ảnh của điểm A. A’B’ là ảnh của AB tạo bởi thấu kính hội tụ.

Nhận xét: Ảnh ảo A’B’ cùng chiều với vật và lớn hơn vật khi vật được đặt trong khoảng tiêu cự (Hình 43.4b)

Tham khảo lời giải bài tập Vật Lí 9 bài 43 khác:

Tham khảo lời giải bài tập Vật Lí 9 chương 3 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

bai-43-anh-cua-mot-vat-tao-boi-thau-kinh-hoi-tu.jsp

Giải Bài Tập C5: Trang 9 Sgk Vật Lý Lớp 8

Chương I: Cơ Học – Vật Lý Lớp 8

Giải Bài Tập SGK: Bài 2 Vận Tốc

Bài Tập C5 Trang 9 SGK Vật Lý Lớp 8

a. Vận tốc của một ôtô là 36km/h; của một người đi xe đạp là 10,8km/h; của một tàu hỏa là 10m/s. Điều đó cho biết gì?

b. Trong ba chuyển động trên, chuyển động nào nhanh nhất, chậm nhất?

Lời Giải Bài Tập C5 Trang 9 SGK Vật Lý Lớp 8 Giải:

Câu a: Mỗi giờ ô tô đi được 36km. Mỗi giờ xe đạp đi được 10,8km. Mỗi giây tàu hoả đi được 10m.

Câu b: Muốn biết chuyển động nào nhanh nhất, chậm nhất cần so sánh số đo vận tốc của 3 chuyển động trong cùng một đơn vị đo vận tốc:

– Ôtô có: ()(v = 36km/h = frac{36000m}{3600s} = 10m/s)

– Người đi xe đạp có: (v = 10,8km/h = frac{10800m}{3600s} = 3m/s)

– Tàu hỏa có: v = 10 m/s.

Ô tô, tàu hoả chuyển động nhanh như nhau. Xe đạp chuyển động chậm nhất.

Cách giải khác

Câu a: Điều có nghĩa là:

– Quãng đường ôtô đi được trong 1 giờ là 36km

– Quãng đường xe đạp đi được trong 1 giờ là 10,8km

– quãng đường xe lửa đi được trong 1s là 10m

Câu b: Trong 3 chuyển động trên: 2 xe chuyển động nhanh nhất với cùng vận tốc là ô tô và xe lửa; Xe chuyển động chậm nhất là xe đạp.

Cách giải khác

Câu a:

– Vận tốc của một ô tô là 36 km/h cho biết trong một giờ, ô tô đi được 36km.

– Vận tốc của một người đi xe đạp là 10,8 km/h cho biết trong một giờ, người đi xe đạp đi được l0.8km.

– Vận tốc cùa một xe lửa là l0m/s: trong một giây, xe lửa đi được l0m.

Câu b: Để so sánh các chuyển động với nhau thì phải đối vận tốc của các chuyển động về cùng một đơn vị.

Vận tốc ô tô là:

(v_1 = 36 km/h = frac{36000}{3600} = 10m/s)

Vận tốc của xe đạp là:

(v_2 = 10,8 km/h = frac{10800}{3600} = 3m/s)

Vận tốc của xe lửa là 10m/s.

Vậy chuyến động của xe lửa là nhanh nhất, người đi xe đạp là chậm nhất.

Hướng dẫn giải bài tập c5 trang 9 sgk vật lý lớp 8 bài 2 vận tốc chương I cơ học. Vận tốc của một ôtô là 36km/h; của một người đi xe đạp là 10,8km/h; của một tàu hỏa là 10m/s. Điều đó cho biết gì?

Các bạn đang xem Bài Tập C5 Trang 9 SGK Vật Lý Lớp 8 thuộc Bài 2: Vận Tốc tại Vật Lý Lớp 8 môn Vật Lý Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

Giải Bài C4, C5, C6 Trang 16, 17 Sgk Vật Lí 7

C4. Trên hình 5.4, vẽ một điểm sáng S (nguồn sáng nhỏ) đặt trước gương phẳng và hai tia sáng xuất phát từ S tới gương.

a) Hãy vẽ ảnh S’ của S tạo bởi gương phẳng bằng cách vận dụng tính chất của ảnh.

b) Từ đó vẽ tia phản xạ ứng với hai tia tới SI và SK.

c) Đánh dấu một vị trí đặt mắt để nhìn thấy ảnh S’

d) Giải thích tại sao ta nhìn thấy ảnh S’ mà không hứng được ảnh đó trên màn chắn.

Hướng dẫn giải:

a) Vẽ đường thẳng đi qua S và vuông góc với gương, trên đường thẳng đó lấy điểm S’ (ở phía sau gương) sao cho khoảng cách từ S’ đến gương bằng khoảng cách từ S đến gương.

b) Tia phản xạ của tia SI nằm trên đường thẳng SI, tia phản xạ của tia SK nằm trên đường thẳng S’K.

c) Đặt mắt sao cho tia phản xạ đi vào mắt.

d) Ảnh ảo có thể nhìn thấy được nhưng không thể hứng được trên màn.

Mắt ta nhìn thấy S’ vì các tia phản xạ lọt vào mắt ta coi như đi thẳng từ S’ đến mắt.

Không hứng được S’ trên màn vì chỉ có đường kéo dài của các tia phản xạ gặp nhau ở S’ chứ không có ánh sáng thật đến S’

Vậy, ta nhìn thấy ảnh ảo S’ vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh S’.

Vậy, ta nhìn thấy ảnh ảo

Bài C5 trang 17 sgk vật lí 7

C5. Hãy vận dụng tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng để vẽ ảnh của một mũi tên đặt trước một gương phẳng như hình 5.5.

Hướng dẫn giải:

Tính chất của ảnh cần vật dụng: Khoảng cách từ ảnh tới gương bằng khoảng cách từ vật tới gương.

Vẽ ảnh A’ và B’ của điểm sáng A và điểm sáng B. A’B’ chính là ảnh của AB.

Bài C6 trang 17 sgk vật lí 7

C6. Hãy giải đáp thắc mắc của bé Lan trong câu chuyện kể ở đầu bài.

Hướng dẫn giải:

Bé Lan thấy cái tháp và cái bóng của nó lộn ngược xuống nước vì:

Mặt nước coi như một gương phẳng. Bóng của tháp chính là ảnh tạo bởi gương phẳng. Chân tháp ở sát đất, đỉnh tháp ở xa đất nên ảnh của đỉnh tháp cũng ở xa đất và ở phía bên kia gương phẳng tức là ở dưới mặt nước.

chúng tôi

Giải Bài Tập C8: Trang 30 Sgk Vật Lý Lớp 9

Chương I: Điện Học – Vật Lý Lớp 9

Giải Bài Tập SGK: Bài 10 Biến Trở – Điện Trở Dùng Trong Kĩ Thuật

Bài Tập C8 Trang 30 SGK Vật Lý Lớp 9

Cách 1: Trị số được ghi trên điện trở (hình 10.4a)

Cách 2: Trị số được thể hiện bằng các vòng màu sơn điện trở (hình 10.4b và hình 2 ở bìa 3).

Lời Giải Bài Tập C8 Trang 30 SGK Vật Lý Lớp 9

Cách 1: Các điện trở có kích thước lớn thường được ghi trị số trực tiếp trên thân. Ví dụ như các điện trở công xuất, điện trở sứ.

Cách 2: Các điện trở có kích thước nhỏ được ghi trị số bằng các vạch màu theo một quy ước chung của thế giới (xem bảng 1 SGK. Trang 31).

Cách đọc: Điện trở thường được ký hiệu bằng 4 vòng màu, điện trở chính xác thì ký hiệu bằng 5 vòng màu

* Cách đọc trị số điện trở 4 vòng màu:

Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có màu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là vòng chỉ sai số của điện trở, khi đọc trị số ta bỏ qua vòng này.

– Đối diện với vòng cuối là vòng số 1, tiếp theo đến vòng số 2, số 3

– Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị

– Vòng số 3 là bội số của cơ số 10.

– Trị số bằng (vòng 1)(vòng 2) x 10 (mũ vòng 3)

– Có thể tính vòng số 3 là số con số không “0” thêm vào

– Màu nhũ chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì số mũ của cơ số 10 là số âm.

– Đối diện vòng cuối là vòng số 1

– Tương tự cách đọc trị số của trở 4 vòng màu nhưng ở đây vòng số 4 là bội số của cơ số 10, vòng số 1, số 2, số 3 lần lượt là hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị

– Trị số bằng (vòng 1)(vòng 2)(vòng 3) x 10 (mũ vòng 4)

– Có thể tính vòng số 4 là số con số không “0” thêm vào

Các bạn đang xem Bài Tập C8 Trang 30 SGK Vật Lý Lớp 9 thuộc Bài 10: Biến Trở – Điện Trở Dùng Trong Kĩ Thuật tại Vật Lý Lớp 9 môn Vật Lý Lớp 9 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài C5 Trang 117 Sgk Vật Lý 9 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!