Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài I.6; I.7; I.8; I.9; I.10 Trang 139 Sách Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 1 # Top 9 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài I.6; I.7; I.8; I.9; I.10 Trang 139 Sách Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 1 # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài I.6; I.7; I.8; I.9; I.10 Trang 139 Sách Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 1 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cho ba điểm M, N, P thẳng hàng và điểm N nằm giữa hai điểm M, P. Gọi E và F tương ứng là trung điểm của các đoạn thẳng MN, NP. Biết MN = 3cm. NP = 7cm. Khi đó, độ dài của đoạn EF bằng

(A) 4cm; (B) 5cm;

(C) 3,5cm; (D) 2cm.

Giải

Chọn (B) 5cm.

Câu I.7 trang 139 Sách bài tập (SBT) Toán lớp 6 tập 1

Trên tia Oz vẽ hai đường thẳng là OH = 3cm và OK = 7cm. Trên tia đối của tia Oz vẽ đoạn thẳng OL = 5cm. Gọi U và V tương ứng là trung điểm của các đoạn thẳng HK, HL. Khi đó, độ dài của đoạn thẳng UV bằng

(A) 6cm; (B) 5cm;

(C) 4cm; (D) 1cm.

Giải

Chọn (A) 6cm.

Câu I.8 trang 139 Sách bài tập (SBT) Toán lớp 6 tập 1

Cho đoạn thẳng MN = 10cm, điểm T nằm giữa hai điểm M, N và MT = 2cm, điểm R nằm giữa hai điểm T, N sao cho TR = 6cm. Gọi O là trung điểm của đoạn thẳng MN. Khi đó độ dài của đoạn thẳng OR bằng

(A) 5cm; (B) 4cm;

(C) 3cm; (D) 2cm.

Giải

Chọn (C) 3cm.

Câu I.9 trang 139 Sách bài tập (SBT) Toán lớp 6 tập 1

Cho đoạn thẳng MN = 14cm, điểm P nằm giữa hai điểm M, N và MP = 4cm, điểm Q nằm giữa hai điểm P, N sao cho MP = QN. Gọi R, S tương ứng là trung điểm của các đoạn thẳng MP, NQ. Khi đó độ dài của đoạn thẳng SR bằng

(A) 10cm; (B) 4cm;

(C) 3cm; (D) 2cm.

Giải

Chọn (A) 10cm.

Câu I.10 trang 139 Sách bài tập (SBT) Toán lớp 6 tập 1

Cho trước 20 điểm (phân biệt). Số các đoạn thẳng có đầu mút lấy trong số các điểm đã cho bằng

(A) 10; (B) 20;

(C) 190; (D) 380.

Giải

Chọn (C) 190.

chúng tôi

Câu I.6; I.7; I.8; I.9; I.10 Trang 139 Sách Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 6 Tập 1: Chọn Đáp Án

Cho ba điểm M, N, P thẳng hàng và điểm N nằm giữa hai điểm M, P. Gọi E và F tương ứng là trung điểm của các đoạn thẳng MN, NP. Biết MN = 3cm. NP = 7cm. Khi đó, độ dài của đoạn EF bằng

(A) 4cm; (B) 5cm;

(C) 3,5cm; (D) 2cm.

Giải

Chọn (B) 5cm.

Câu I.7 trang 139 Sách bài tập (SBT) Toán lớp 6 tập 1

Trên tia Oz vẽ hai đường thẳng là OH = 3cm và OK = 7cm. Trên tia đối của tia Oz vẽ đoạn thẳng OL = 5cm. Gọi U và V tương ứng là trung điểm của các đoạn thẳng HK, HL. Khi đó, độ dài của đoạn thẳng UV bằng

(A) 6cm; (B) 5cm;

(C) 4cm; (D) 1cm.

Giải

Chọn (A) 6cm.

Câu I.8 trang 139 Sách bài tập (SBT) Toán lớp 6 tập 1

Cho đoạn thẳng MN = 10cm, điểm T nằm giữa hai điểm M, N và MT = 2cm, điểm R nằm giữa hai điểm T, N sao cho TR = 6cm. Gọi O là trung điểm của đoạn thẳng MN. Khi đó độ dài của đoạn thẳng OR bằng

(A) 5cm; (B) 4cm;

(C) 3cm; (D) 2cm.

Giải

Chọn (C) 3cm.

Câu I.9 trang 139 Sách bài tập (SBT) Toán lớp 6 tập 1

Cho đoạn thẳng MN = 14cm, điểm P nằm giữa hai điểm M, N và MP = 4cm, điểm Q nằm giữa hai điểm P, N sao cho MP = QN. Gọi R, S tương ứng là trung điểm của các đoạn thẳng MP, NQ. Khi đó độ dài của đoạn thẳng SR bằng

(A) 10cm; (B) 4cm;

(C) 3cm; (D) 2cm.

Giải

Chọn (A) 10cm.

Câu I.10 trang 139 Sách bài tập (SBT) Toán lớp 6 tập 1

Cho trước 20 điểm (phân biệt). Số các đoạn thẳng có đầu mút lấy trong số các điểm đã cho bằng

(A) 10; (B) 20;

(C) 190; (D) 380.

Giải

Chọn (C) 190.

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 14 Bài I.1, I.2, I.3

Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 84 Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 35

Giải vở bài tập Toán 8 trang 14 tập 1 câu I.1, I.2, I.3

Hãy chọn kết quả đúng.

Rút gọn biểu thức x(x − y) − y(y − x) ta được ?

Hãy chọn kết quả đúng.

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

Giải sách bài tập toán lớp 8 tập 1 trang 14 câu I.1, I.2, I.3

Giải sách bài tập Toán 8 trang 14 tập 1 câu I.1

Ta có: ( x+2). (x -1) = x. (x -1 ) +2( x- 1)

Chọn C. x 2 + x – 2

Giải sách bài tập Toán 8 trang 14 tập 1 câu I.2

Ta có: x( x- y) – y(y -x) = x 2 – xy – (y 2 – xy)

Giải sách bài tập Toán 8 trang 14 tập 1 câu I.3

= x 2(x − 5) − 9(x − 5)

= (x − 5)( x 2 − 9) = (x − 5)(x − 3)(x + 3)

= (x + 1)( x 2 + 1)(x – 1 − 2)

Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 1 hiệu quả cho con

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 8 tập 1, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải toán 8 trang 14

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương I

Sách giải toán 9 Ôn tập chương I giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 9 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

1 (trang 91 SGK Toán 9 Tập 1): Cho hình 36. Hãy viết hệ thức giữa:

a) Cạnh huyền, cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền.

b) Các cạnh góc vuông p, r và đường cao h.

c) Đường cao h và hình chiếu của các cạnh góc vuông trên cạnh huyền p’, r’

Hình 36

Trả lời:

2 (trang 91 SGK Toán 9 Tập 1): Cho hình 37.

a) Hãy viết công thức tính các tỉ số lượng giác của góc α

b) Hãy viết hệ thức giữa các tỉ số lượng giác của góc α và các tỉ số lượng giác của góc β.

Trả lời:

b) sin α = cos β; cos α = sin β

tg α = cotg β; cotg α = tgβ

3 (trang 91-92 SGK Toán 9 Tập 1): Xem hình 37.

a) Hãy viết công thức tính các cạnh góc vuông b và c theo cạnh huyền a và tỉ số lượng giác của các góc α, β.

b) Hãy viết công thức tính mỗi cạnh góc vuông theo cạnh góc vuông kia và tỉ số lượng giác của các góc α, β.

Trả lời:

a) b = asin α = acosβ; c = asinβ = acosα

b) b = c.tgβ = c.cotgα

4 (trang 92 SGK Toán 9 Tập 1): Để giải một tam giác vuông, cần biết ít nhất mấy góc và cạnh? Có lưu ý gì về số cạnh?

Trả lời:

Để giải một tam giác vuông cần biết hai yếu tố trong đó có ít nhất là một yếu tố cạnh

a) Trong hình 41, sin α bằng:

b) Trong hình 42, sin Q bằng:

c) Trong hình 43, cos 30 o bằng:

Lời giải:

a) Chọn C

b) Chọn D

c) Chọn C vì:

Bài 34 (trang 93 SGK Toán 9 Tập 1): a) Trong hình 44, hệ thức nào trong các hệ thức sau là đúng?

b) Trog hình 45, hệ thức nào trong các hệ thức sau không đúng ?

(B) sin α = cos β

(C) cos β = sin (90 o – α)

Lời giải:

a) Chọn C

b) Chọn C sai

– Vì đẳng thức đúng phải là: cos β = sin(90 o – β)

Bài 35 (trang 94 SGK Toán 9 Tập 1): Tỉ số giữa hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông bằng 19: 28. Tìm các góc của nó.

Lời giải:

Kí hiệu góc như trên hình vẽ.

Tỉ số giữa hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông là tg của góc nhọn này và là cotg của góc nhọn kia.

Giả sử α là góc nhọn của tam giác vuông đó.

Ta có:

( Lưu ý: Bạn cũng có thể sử dụng cotg để tính, nhưng cũng sẽ cho kết quả tương tự bởi vì tính chất lượng giác của 2 góc phụ nhau.)

Bài 36 (trang 94 SGK Toán 9 Tập 1): Cho tam giác có một góc bằng 45o. Đường cao chia một cạnh kề với góc đó thành các phần 20cm và 21 cm. Tính cạnh lớn trong hai cạnh còn lại (lưu ý có hai trường hợp hình 46 và hình 47).

Lời giải:

– Trường hợp hình 46: cạnh lớn trong hai cạnh còn lại được kí hiệu là x.

ΔHAB cân vì có ∠B = 45 o

Áp dụng định lí Pitago trong ΔHAC có:

– Trường hợp hình 47: cạnh lớn trong hai cạnh còn lại được kí hiệu là y.

ΔH’A’B’ cân vì có ∠B’ = 45 o

Áp dụng định lí Pitago trong ΔH’A’B’ có:

Bài 37 (trang 94 SGK Toán 9 Tập 1): Cho tam giác ABC có AB = 6cm, AC = 4,5cm, BC = 7,5cm.

a) Chứng minh tam giác ABC vuông tại A. Tính các góc B, C và đường cao AH của tam giác đó.

b) Hỏi rằng điểm M mà diện tích tam giác MBC bằng diện tích tam giác ABC nằm trên đường nào?

Lời giải:

nên tam giác ABC vuông tại A. (đpcm)

Mặt khác trong tam giác ABC vuông tại A, ta có:

b) Gọi khoảng cách từ M đến BC là MK. Ta có:

Ta thấy S MBC = S ABC khi MK = AH = 3,6 cm

Do đó để S MBC = S ABC thì M phải nằm trên đường thẳng song song và cách BC một khoảng là 3,6 cm (có hai đường thẳng như trên hình).

Bài 38 (trang 95 SGK Toán 9 Tập 1): Hai chiếc thuyền A và B ở vị trí được minh họa như trong hình 48. Tính khoảng cách giữa chúng (làm tròn đến mét).

Hình 48

Lời giải:

Trong tam giác vuông BIK có:

IB = chúng tôi ∠IKB = IK.tg(50 o + 15 o) = chúng tôi 65 o ≈ 814 (m)

Trong tam giác vuông AIK có:

IA = chúng tôi ∠IKA = chúng tôi 50 o = 380.tg50 o ≈ 452 (m)

Vậy khoảng cách giữa hai thuyền là:

AB = IB – IA = 814 – 452 = 362 (m)

Bài 39 (trang 95 SGK Toán 9 Tập 1): Tìm khoảng cách giữa hai cọc để căng dây vượt qua vực trong hình 49 (làm tròn đến mét)

Hình 49

Lời giải:

Kí hiệu như hình vẽ. Theo hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông:

Trong tam giác vuông ABC:

AB = AC tan 50 o = chúng tôi 50 o = 23,83 m

Trong tam giác vuông BHD:

Vậy khoảnh cách giữa hai cọc là 24,59 m.

Bài 40 (trang 95 SGK Toán 9 Tập 1): Tính chiều cao của cây trong hình 50 (làm tròn đến đề-xi-mét)

Hình 50

Lời giải:

Kí hiệu như hình vẽ.

Trong tam giác vuông ABC có:

BA = AC.tan35 o = 30.tan35 o ≈ 21 (m)

Chiều cao của cây là:

BH = BA + AH ≈ 21 + 1,7 ≈ 22,7 (m)

Vậy chiều cao của cây là 22,7 (m) (hoặc = 227 dm).

( Ghi chú: Bạn cũng có thể làm tắt hơn như sau:

Chiều cao của cây là:

BH = BA + AH = AC.tan35 o + AH = 30.tan35 o + 1,7 = 22,7 m)

Bài 41 (trang 96 SGK Toán 9 Tập 1): Tam giác ABC vuông tại C có AC = 2cm, BC = 5cm, ∠BAC = x, ∠ABC = y. Dùng các thông tin sau (nếu cần) để tìm x – y:

sin23 o 36′ ≈ 0,4

cos66 o 24′ ≈ 0,4

tg21 o 48′ ≈ 0,4

Lời giải:

Ta có:

Suy ra y = 21 o 48′

Bài 42 (trang 96 SGK Toán 9 Tập 1): Ở một cái thang dài 3m người ta ghi: “Để đảm bảo an toàn khi dùng thang, phải đặt thang này tạo với mặt đất một góc có độ lớn từ 60o đến 70o“. Đo góc thì khó hơn đo độ dài. Vậy hãy cho biết: Khi dùng thang đó chân thang phải đặt cách tường khoảng bao nhiêu mét để đảm bảo an toàn?

Lời giải:

Kí hiệu như hình vẽ.

Trong tam giác vuông ABC có:

AC = chúng tôi = 3.cosC

Vì phải đặt thang tạo với mặt đất một góc 60 o đến 70 o nên

Vậy phải đặt chân thang cách tường từ 1,03 m đến 1,5 m.

Bài 43 (trang 96 SGK Toán 9 Tập 1): Đố

Vào khoảng năm 200 trước Công Nguyên, Ơratôxten, một nhà toán học và thiên văn học Hi Lạp, đã ước lượng được “chu vi” của Trái Đất (chu vi đường Xích Đạo) nhờ hai quan sát sau:

1) Một ngày trong năm, ông ta để ý thấy Mặt Trời chiếu thẳng các đáy giếng ở thành phố Xy-en (nay gọi là At-xu-an), tức là tia sáng chiếu thẳng đứng.

2) Cùng lúc đó ở thành phố A-lếch-xăng-đri-a cách Xy-en 800km, một tháp cao 25m có bóng trên mặt đất dài 3,1m.

Từ hai quan sát trên, em hãy tính xấp xỉ “chu vi” của Trái Đất.

(Trên hình 51 điểm S tượng trưng cho thành phố Xy-en, điểm A tượng trưng cho thành phố A-lếch-xăng-đri-a, bóng của tháp trên mặt đất được coi là đoạn thẳng AB).

Hình 51

Lời giải:

Gọi c là chu vi Trái đất, góc ∠AOS = α. Ta có:

Vì các tia sáng chiếu thẳng đứng nên BC

∠AOS = ∠ACB (so le trong)

Trong tam giác ABC vuông tại A có:

Vì ∠AOS = ∠ACB nên α = 7,07 o

Vậy chu vi Trái đất là:

Bạn đang xem bài viết Giải Bài I.6; I.7; I.8; I.9; I.10 Trang 139 Sách Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 1 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!