Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài: Ôn Tập Chương I # Top 9 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài: Ôn Tập Chương I # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài: Ôn Tập Chương I mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Kiến thức cần nhớ:

1. Định nghĩa về tứ giác, hình thang, hình thang cân.

2. Tính chất của hình thang cân.

3. Tính chất của đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình thang.

4. Định nghĩa hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.

5. Tính chất hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.

6. Dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.

7. Hai điểm đối xứng với nhau của một đường thẳng, trục đối xứng của hình thang cân.

8. Hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm, tâm đối xứng của hình bình hành.

Bài 87 trang 111 sách giáo khoa Toán lớp 8

Sơ đồ ở hình 109 biểu thị quan hệ giữa các tập hợp hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông. Dựa vào sơ đồ đó, hãy điền vào chỗ trống:

a) Tập hợp các hình chữ nhật là tập hợp con của tập hợp các hình …

b) Tập hợp các hình thoi là tập hợp con của tập hợp các hình …

c) Giao của tập hợp các hình chữ nhật và tập hợp các hình thoi là tập hợp các hình…

a) Hình chữ nhật?

b) Hình thoi?

c) Hình vuông

Bài 89 trang 111 sách giáo khoa Toán lớp 8

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường trung tuyến AM. Gọi D là trung điểm của AB, E là điểm dối xứng với M qua D.

a) Chứng minh rằng điểm E đối xứng với điểm M qua AB.

b) Các tứ giác AEMC, AEBM là hình gì? Vì sao?

c) Cho BC = 4cm, tính chu vì tứ giác AEBM.

d) Tam giác vuông ABC có điều kiện gì thì AEBM là hình vuông?

Bài 90 trang 112 sách giáo khoa Toán lớp 8

Đố. Tìm trục đối xứng và tâm đối xứng của:

a) Hình 110 (sơ đồ một sân quần vợt)

b) Hình 111 (Tháp Rùa là bóng của nó trên mặt nước)

HƯỚNG DẪN – BÀI GIẢI – ĐÁP SỐ:

Bài 87 trang 111 sách giáo khoa Toán lớp 8

a) Tập hợp các hình chữ nhật là tập hợp con của tập hợp các hình bình hành, hình thang.

b) Tập hợp các hình thoi là tập hợp con của tập hợp các hình bình hành, hình thang.

c) Giao điểm của tập hợp các hình chữ nhật và tập hợp các hình thoi là tập hợp các hình vuông.

Do đó EF

Tương tự EH

Vậy EFGH là hình bình hành.

a)Hình bình hành EFGH là hình chữ nhật ⇔EH ⊥ EF

⇔ AC ⊥ BD (vì EH

Điều kiện phải tìm: các đường chéo AC và BD vuông góc với nhau.

b)Hình bình hành EFGH là hình thoi ⇔EF = EH

c)Hình bình hành EFGH là hình vuông.

EFGH là hình vuông

EFGH là hình thoi

Điều kiện phải tìm: các đường chéo AC, BD bằng nhau và vuông góc với nhau.

+) Tứ giác là hình bình hành vì có các đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Bài 90 trang 112 sách giáo khoa Toán lớp 8

Hướng ndaaxn:

Hình 110 có hai truc đối xứng và một tâm đối xứng.

Hình 111 có một truc đối xứng và một tâm đối xứng.

Các em tự làm !

Ôn Tập Chương I Giải Tích 12

Chương I – ỨNG DỤNG CỦA ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐCâu 1:Đồthịhàmsốcóđiểmcựcđạilà:A.B.C.D.

Câu 2: Cho hàmsố. Đồthịhàmsốcótiệmcậnnganglà:A.B. C. D.

Câu 4. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn là:A. B. C. D. Câu 5:Đồthịhàmsốcóđiểmcựctiểulà:A.B. C. D.

Câu 6: Đườngcongnàodướiđâylàđồthịhàmsố

Câu 7.Trongcáchàmsốsauđây, hàmsốnàokhôngcócựctrịA. B. C. D. Câu 8.Trongcáchàmsốsau, hàmsốnàocóđúngmộtđiểmcựctrịA. B. . D. Câu 9. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn lần lượt là:A. B. C. D. Câu 10. Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn là A. B. C. D. Câu 11. Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn là A. B. C. D. Câu 12: Cho hàmsố. Đồthịhàmsốcócácđườngtiệmcậnlà:A.TCĐ:B.TCĐ:C.TCĐ:

D.TCĐ:

Câu 13: Hoành độ giao điểm của đường thẳng và đồ thị của hàm số A. B. C. D.hoặcCâu 14: Đồ thị của hàm số cắt đường thẳng tại mấy điểmA. 1 điểm B. 2 điểm C. 3 điểm D. 4 điểmCâu 15:/Dựa vào đồ thị hãy cho biết: Công thức của hàm số làA. B. C. D. Câu 16: Đường thẳng cắt đồ thị của hàm số tại hai điểm phận biệt lần lượt có tung độ là . Giá trị là: A. B. C. D. Câu 17:Giátrịcủa m đểđồthịhàmsốđi qua điểm (1;2) làA. B. C. D.

Câu 18: Hàmsố y

A. Cómộtđiểmcựctrị.B. Cóhaiđiểmcựctrị

C. Có 3 điểmcựctrịtạothành tam giácvuông.D. Có 3 điểmcựctrịtạothành tam giácđều.

Câu 19. Hàmsốcóhaiđiểmcựctrịkhivàchỉkhi:A. B. C. D. Câu 20: Đồthịhàmsốcótiệmcậnđứngvàtiệmcậnngangkhivàchỉkhi.

Câu 21: Giátrịlớnnhấtvàgiátrịnhỏnhấtcủahàmsốlầnlượtlà.

Câu 22:Giátrịcủa m đểhàmsốđạtcựcđạitạiđiểm:A. B. C. D. Khôngcógiátrị m nàothỏamãn.

Câu 23.Hàmsốđạtcựcđạitạikhivàchỉkhi:A. B. C. D. Câu 24:Giátrịcủa m đểhàmsốđồngbiếntrêntậpxácđịnh :A. B. C. D.

Câu 25:Giátrịcủa m đểhàmsốcócựcđại, cựctiểusaochoyCĐvàyCTtráidấu?A. B. C. D.

Câu 26.Giátrịcủa m đểhàmsốcóđúngmộtđiểmcựctrị :A. B. C. D. Câu 27:Giátrịcủa m đểhàmsốnghịchbiếntrêncáckhoảngxácđịnh : A. B. C. D.

Câu 28: Tọađộgiaođiểmcủađồthịcáchàmsốlà.

Câu 29: Phươngtrìnhcóbanghiệmphânbiệtkhivàchỉkhi.

Câu 30: Đồthịhàmsốcótấtcảcácđườngtiệmcậnlà:A. và. B.và.C. , và. D., và.Câu 31: Cho hàm số . Khẳng định nào sau đây đúng?A. Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là .B. Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là .C. Đồ thị hàm số không có tiệm cận.D. Đồ thị hàm

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7: Ôn Tập Chương I

Ôn tập chương I: Số hữu tỉ. Số thực

Giải bài tập SGK Toán lớp 7: Ôn tập chương I: Số hữu tỉ. Số thực

Giải bài tập SGK Toán lớp 7: Ôn tập chương I: Số hữu tỉ. Số thực với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7. Lời giải hay bài tập Toán 7 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

Câu hỏi ôn tập chương 1 Đại Số (trang 46 SGK Toán 7 tập 1): 1. Nêu ba cách viết của số hữu tỉ và biểu diễn số hữu tỉ đó trên trục số.

Lời giải

– Ba cách viết số hữu tỉ là:

– Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:

Chia đoạn thẳng đơn vị (đoạn từ điểm 0 đến điểm -1) thành năm phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới thì đơn vị mới bằng 1/5 đơn vị cũ.

⇒ Số hữu tỉ được biểu diễn bởi điểm M nằm bên trái điểm 0 và cách điểm 0 một đoạn bằng 3 đơn vị mới.

Câu hỏi ôn tập chương 1 Đại Số (trang 46 SGK Toán 7 tập 1): 2. Thế nào là số hữu tỉ dương? Số hữu tỉ âm?

Số hữu tỉ nào không là số hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm?

Lời giải

– Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số hữu tỉ dương

Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là số hữu tỉ âm

– Số 0 không là số hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm

Câu hỏi ôn tập chương 1 Đại Số (trang 46 SGK Toán 7 tập 1): 3. Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ x được xác định như thế nào?

Câu hỏi ôn tập chương 1 Đại Số (trang 46 SGK Toán 7 tập 1): 4. Định nghĩa lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.

Lời giải

Lũy thừa bậc n của một số hữu tỉ x, kí hiệu x n, là tích của n thừa số x (n là một số tự nhiên lớn hơn 1)

Câu hỏi ôn tập chương 1 Đại Số (trang 46 SGK Toán 7 tập 1): 5. Viết công thức:

– Nhân hai lũy thừa cùng cơ số.

– Chia hai lũy thừa cùng cơ số khác 0.

– Lũy thừa của một lũy thừa.

– Lũy thừa của một tích.

– Lũy thừa của một thương.

Lời giải

– Chia hai lũy thừa cùng cơ số khác 0: x m : x n = x(m-n) (x ≠ 0; m ≥ n)

– Lũy thừa của một thương:

Câu hỏi ôn tập chương 1 Đại Số (trang 46 SGK Toán 7 tập 1): 6. Thế nào là tỉ số của hai số hữu tỉ? Cho ví dụ.

Lời giải

Thương của phép chia số hữu tỉ x cho số hữu tỉ y (y ≠ 0) gọi là tỉ số của hai số x và y, kí hiệu là hay x : y

Ví dụ:

Câu hỏi ôn tập chương 1 Đại Số (trang 46 SGK Toán 7 tập 1): 7. Tỉ lệ thức là gì? Phát biểu tính chất cơ bản của tỉ lệ thức. Viết công thức thể hiện tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.

Lời giải

– Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số:

– Tính chất cơ bản của tỉ lệ thức:

Nếu thì ad = bc

– Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

(Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)

Câu hỏi ôn tập chương 1 Đại Số (trang 46 SGK Toán 7 tập 1): 8. Thế nào là số vô tỉ? Cho ví dụ.

Lời giải

Số vô tỉ là số được viết dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

Ví dụ: x = 1,4142135623730950…….

Câu hỏi ôn tập chương 1 Đại Số (trang 46 SGK Toán 7 tập 1): 9. Thế nào là số thực? Trục số thực?

Lời giải

– Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là số thực.

– Các điểm biểu diễn số thực đã lấp đầy trục số.

⇒ Trục số còn được gọi là trục số thực:

Câu hỏi ôn tập chương 1 Đại Số (trang 46 SGK Toán 7 tập 1): 10. Định nghĩa căn bậc hai của một số không âm.

Lời giải

Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x 2 = a

Bài 96 (trang 48 SGK Toán 7 Tập 1): Thực hiện phép tính (bằng cách hợp lí nếu có thể)

Lời giải:

Bài 97 (trang 49 SGK Toán 7 Tập 1): Tính nhanh

a) (-6,37 . 0,4) . 2,5

b) (-0,125 ) . (-5,3 ) . 8

c) (-2,5 ) . (-4) . (-7,9)

Lời giải:

a) (-6,37 . 0,4) . 2,5 = -6,37 . (0,4 . 25)

= -6,37 . 1 = -6,37

b) (-0,125 ) . (-5,3 ) . 8 = (-5,3) . (-0,125 . 8)

= -1 . (-5,3) = 5,3

c) (-2,5 ) (-4) . (-7,9) = [(-2,5) . (-4) ] . (-7,9)

= 10 . (-7,9) = -79

Bài 98 (trang 49 SGK Toán 7 Tập 1): Tìm y biết:

Lời giải:

Bài 99 (trang 49 SGK Toán 7 Tập 1): Tính giá trị biểu thức

Lời giải:

Bài 101 (trang 49 SGK Toán 7 Tập 1): Tìm x biết:

d)

⇔ x = ±1,427

Bài 102 (trang 50 SGK Toán 7 Tập 1): Từ tỉ lệ thức

(a, b, c, d ≠ 0, a ≠ ±b; c ≠ ±d) hãy suy ra các tỉ lệ thức sau

Lời giải:

Bài 103 (trang 50 SGK Toán 7 Tập 1): Theo hợp đồng hai tổ sản xuất chia lãi với nhau theo tỉ lệ 3 : 5. Hỏi mỗi tổ được chia bao nhiêu nếu tổng số lãi là 1280000 đồng?

Lời giải:

Gọi số tiền lãi mỗi tổ được chia là x, y.

Theo đề bài ta có:

Do đó:

x = 1600000.3 = 4800000 (đ)

y = 1600000.5 = 8000000 (đ)

Bài 104 (trang 50 SGK Toán 7 Tập 1): Một cửa hàng có ba tấm vải dài tổng cộng 108m. Sau khi bán đi

thì số mét vải còn lại ở ba tấm bằng nhau. Tính chiều dài mỗi tấm vải lúc đầu?

Lời giải:

Gọi chiều dài của mỗi tấm vải lần lượt là x (m), y (m), z (m).

Theo đề bài ta có:

Vậy:

Tấm vải 1 dài 24 mét

Tấm vải 2 dài 36 mét

Tấm vải 3 dài 48 mét

Bài 105 (trang 50 SGK Toán 7 Tập 1): Tính giá trị của các biểu thức sau:

Lời giải:

Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 1). Ôn Tập Chương I

Giải bài tập SBT toán lớp 9 (Tập 1). Ôn tập chương I

Giải bài tập SBT toán lớp 9 (Tập 1).Ôn tập chương I

Bài 80 trang 119 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Hãy tính sin α và tg α nếu:

a. cos α = 5/13 b. cos α = 15/17 c. cos α = 0,6

Bài 81 trang 119 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Hãy đơn giản các biểu thức:

a. 1 – sin2α b. (1 – cos α)(1 + cos α)

Bài 82 trang 120 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Trong một tam giác với các cạnh có độ dài 6, 7, 9, kẻ đường cao đến cạnh lớn nhất. Hãy tìm độ dài đường cao này và các đoạn thẳng mà nó định ra trên cạnh lớn nhất đó.

Gọi độ dài đường cao là c, hình chiếu của hai cạnh 6 và 7 trên cạnh có độ dài bằng 9 lần lượt là a và b.

Ta có: a < b (vì 6 < 7)

Theo định lí Pi-ta-go, ta có:

Bài 83 trang 120 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Hãy tìm độ dài cạnh đáy của một tam giác cân, nếu đường cao kẻ xuống đáy có độ dài là 5 và đường cao kẻ xuống cạnh bên có độ dài là 6.

Bài 84 trang 120 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Tam giác ABC vuông tại A, AB = a, AC = 3a. Trên cạnh AC lấy các điểm D, E sao cho AD = DE = EC

a. Chứng minh DE/DB = DB/DC

b. Chứng minh tam giác BDE đồng dạng tam giác CDB

c. Tính tổng bằng 2 cách:

Cách 1: Sử dụng kết quả ở câu b

Cách 2: Dùng máy tính bỏ túi hoặc bảng lượng giác.

Bài 85 trang 120 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Tính góc α tạo bởi hai mái nhà, biết rằng mỗi mái nhà dài 2,34m và cao 0,8m

Hai mái nhà bằng nhau tạo thành hai cạnh của một tam giác cân. Chiều cao của mái nhà chia góc ở đỉnh ra thành hai phần bằng nhau.

Bài 86 trang 120 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cho hình bên.

Biết AD ⊥ DC, , AD = 2,8cm, AX = 5,5cm, BX = 4,1cm.

b. Gọi Y là điểm trên AX sao cho DY

c. Tính diện tích tam giác BCX

Bài 87 trang 120 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Tam giác ABC có , AB = 60cm. Đường vuông góc kẻ từ C đến AB cắt AB tại P. Hãy tìm:

a. CP b. AP, BP

b. Thay CP = 13,394 vào (1) ta có:

AP = 13,394.cotg20o ≈ 36,801 (cm)

Thay CP = 13,394 vào (2) ta có:

BP = 13,394.cotg30o ≈ 27,526 (cm)

Bài 88 trang 121 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Điểm hạ cánh của một máy bay trực thăng ở giữa hai người quan sát A và B. Biết khoảng cách giữa hai người này là 300m, góc “nâng” để nhìn thấy máy bay tại vị trí A là 40o và tại vị trí B là 30o (hình bên). Hãy tìm độ cao của máy bay.

Gọi C là vị trí của máy bay.

Trong tam giác vuông ACH, ta có:

AH = CH.cotg (1)

Trong tam giác vuông BCH, ta có:

BH = CH.cotg (2)

Từ (1) và (2) suy ra: (AH + BH) = CH.cotg + CH.cotg

Suy ra: CH = ≈ 102,606 (cm)

Bài 89 trang 121 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cho hình thang với đáy nhỏ là 15cm, hai cạnh bên bằng nhau và bằng 25cm, góc tù bằng 120o. Tính chu vi và diện tích hình thang đó.

Giả sử hình thang ABCD có đáy nhỏ AB = 15cm, cạnh bên AD = BC = 25cm,

Mà ΔADH = ΔBCK (cạnh huyền, cạnh góc vuông)

Suy ra: DH = CK = 12,5 (cm)

Chu vi hình thang ABCD là:

AB + BC + CD + DA = AB + BC + (CK + KH + HD) + DA

= 15 + 25 + (12,5 + 15 + 12,5) + 25 = 105 (cm)

Chu vi hình thang ABCD là:

Bài 90 trang 121 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cho tam giác ABC vuông ở A, AB = 6cm, AC = 8cm.

a. Tính BC, góc B , góc C

b. Phân giác của góc A cắt BC ở D. Tính BD, CD

c. Từ D kẻ DE và DF lần lượt vuông góc với AB và AC. Tứ giác AEDF là hình gì? Tính chu vi và diện tích tứ giác AEDF

. Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông ABC ta có:

Suy ra: BC = √100 = 10 (cm)

Ta có: sinC = AB/BC = 6/10 = 0,6

Bạn đang xem bài viết Giải Bài: Ôn Tập Chương I trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!