Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 3, 4, 5, 6 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7

Xem 5,049

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 3, 4, 5, 6 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7 mới nhất ngày 13/05/2021 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 5,049 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Trang 32, 33, 34, 35 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7
  • Bài 8: Nước Ta Buổi Đầu Độc Lập
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 11: Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 11 Bài 7: Những Thành Tựu Văn Hóa Thời Cận Đại
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 15: Sự Phát Triển Kinh Tế Và Văn Hóa Thời Trần
  • Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ s (sai) vào ô trước các câu sau.

    • Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 6, 7, 8, 9 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 7
    • Giải bài 1, bài 2, bài 4 trang 9, 10, 11 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 7
    • Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 trang 12, 13, 14, 15 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 7

    Bài tập 1 trang 3 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 1. Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

    1. Người Giéc-man chiếm ruộng đất của chủ nô Rô-ma và chia phần nhiều hơn cho

    A. chủ nô Rô-ma.

    C. nô lệ và nông dân.

    B. các tướng lĩnh quân sự và quý tộc.

    D. nông nô

    2. Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ tầng lớp

    A. tướng lĩnh quân sự và quý tộc được cấp nhiều ruộng đất, được phong các tước vị cao thấp khác nhau, trở nên giàu có.

    B. chủ đồn điền.

    C. chủ nô Rô-ma cũ.

    D. nông dân giàu có, chiếm đoạt một phần ruộng đất công thành ruộng tư.

    3. Lãnh địa phong kiến là

    A. vùng đất đai rộng lớn mà các quý tộc chiếm đoạt, hình thành khu đất riêng.

    B. vùng đất đai rộng lớn do chủ nô chiếm giữ.

    C. vùng đất nhỏ hẹp thuộc quyền sở hữu của nông nô.

    D. vùng đất đai thuộc quyền sở hữu của nông dân.

    4. Sống trong mỗi lãnh địa bao gồm

    A. chủ nô và nô lệ.

    B. lãnh chúa phong kiến và nông nô.

    C. nông dân và thợ thủ công.

    D. nông dân tự do và nô lệ.

    5. Điểm nổi bật của lãnh địa

    A. là đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản, ít quan hệ với các lãnh địa khác.

    B. là đơn vị hành chính cơ sở.

    C. là đom vị kinh tế đóng kín, không có sự giao lun với bên ngoài.

    D. là cơ sở kinh tế chuyên sản xuất các mặt hàng thủ công mĩ nghệ.

    6. Những hoạt động chủ yếu trong thành thị :

    A. nông nô sản xuất hàng tiêu dùng.

    B. thợ thủ công, thương nhân cùng tiến hành sản xuất và buôn bán.

    C. hoạt động của các tổ chức phường hội và thương hội.

    D. chỉ có thương nhân với các hoạt động trao đổi buôn bán.

    Bài tập 2 trang 4 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 2. Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ s (sai) vào ô trước các câu sau.

    1. Các quốc gia cổ đại phương Tây – Hi Lạp, Rô-ma phát triển đến đỉnh cao vào thế kỉ V, sau đó phân hoá, hình thành nhiều quốc gia nhỏ như Ảng-glô Xắc-xông, Phơ-răng, Tây Gốt, Đông Gốt,…

    2. Xã hội phong kiến ở châu Âu được hình thành khi trong xã hội hình thành hai giai cấp cơ bản : lãnh chúa phong kiến có quyền thế, rất giàu có và nông nô không có ruộng đất, phụ thuộc vào các lãnh chúa.

    3. Mỗi lãnh địa là một đơn vị kinh tế đóng kín, tự cấp, tự túc.

    4. Trong các lãnh địa, nông nô có người thì làm ruộng, có người thì làm nghề thủ công cho lãnh chúa.

    5. Do sản xuất thủ công nghiệp phát triển, hàng hoá dư thừa nhiều, các lãnh chúa đem hàng ra bán ở nơi có đông người qua lại, thậm chí lập xưởng sản xuất ở đó, dần dần hình thành các thành thị.

    Đúng : 2, 3

    Sai: 1,4, 5.

    muối và sắt ; trao đổi, buôn bán ; nông nô ; tự sản xuất ; lãnh chúa, nô lệ

    “Trong lãnh địa, nông nô (1) chúng tôi mọi vật dụng và tiêu dùng những thứ do mình làm ra. Họ chỉ phải mua (2) ………………….. là hai thứ mà họ chưa tự làm ra được, ngoài ra không có sự (3) …………………..với bên ngoài. Mỗi người (4)………………….. vừa làm ruộng, vừa làm thêm một nghề thủ công nào đó.”

    1. tự sản xuất;

    2. muối và sắt;

    3. trao đổi, buôn bán ;

    Bài tập 4 trang 5 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 4. Hãy nối các ô ở giữa với ô hai bên sao cho phản ánh đúng đặc điểm của lãnh chúa và nông nô trong xã hội phong kiến Tây Âu

    1.Lãnh chúa

    a) Là các tướng lĩnh quân sự và quý tộc Giéc -man được chia nhiều ruộng đất, có tước vị

    b) Có nguồn gốc từ nô lệ và nông dân công xã mất ruộng đất

    c) Có lãnh địa riêng, phát canh thu tô, thuế

    d) Không có ruộng đất, phải nộp tô. Thuế rất nặng

    e) Bị đối xử rất tàn nhẫn

    g) Không phải lao động, chỉ luyện tập cung kiếm và tổ chức những buổi tiệc tùng, hội hè…

    1 – a, c, g ;

    2 – b, d, e.

    Bài tập 5 trang 5 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 5. Sự hình thành xã hội phong kiến ờ cháu Âu diễn ra như thế nào ?

    – Thế kỉ V, người Giéc-man xâm chiếm lãnh thổ của đế quốc Rô-ma.

    – Người Giéc-man đã :

    + Thủ tiêu các quốc gia cổ đại, lập nhiều vương quốc mới : Ăng-glô Xắc-xông, Phơ-răng..

    + Chiếm đất đai của chủ nô Rô-ma chia cho các tướng lĩnh quân sự và quý tộc.

    + Phong tước vị cho người theo họ: công, hầu, bá, tử, nam.

    – Từ đó, các giai cấp mới được hình thành

    + Tướng lĩnh quân sự, quý tộc có ruộng, giàu có, được phong tước vị, có quyền lực hợp thành giai cấp mới là lãnh chúa.

    + Nông dân bị mất ruộng, phải nhận ruộng của lãnh chúa để cày thuê, phụ thuộc vào lãnh chúa, đó là giai cấp nông nô.

    Bài tập 6 trang 6 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 7

    Bài tập 6. Nền kinh tế trong các thành thị có điểm gì khác với nền kinh tế lãnh địa

    Thành thị là nơi tập trung đông dân cư, là điểm giao lưu (lãnh địa đóng kín).

    – Bộ mặt thành thị: có phố xá, cửa hàng.

    – Trong thành thị có cư dân là thợ thủ công, thương nhân (lãnh địa chỉ có lãnh chúa và nông nô).

    – Thành thị có phường hội, thương hội, hội chợ để sản xuất hàng hoá, trao đổi, sản xuất phát triển (lãnh địa : tự cung tự cấp, là đơn vị kinh tế, chính trị độc lập).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 21: Ôn Tập Chương Iv
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 12: Đời Sống Kinh Tế, Văn Hóa
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 16: Sự Suy Sụp Của Nhà Trần Cuối Thế Kỷ Xiv
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 10 Bài 7: Sự Phát Triển Lịch Sử Và Nền Văn Hóa Đa Dạng Của Ấn Độ
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 10: Nhà Lý Đẩy Mạnh Công Cuộc Xây Dựng Đất Nước
  • Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 3, 4, 5, 6 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!