Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Công Nghệ 9 # Top 4 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Công Nghệ 9 # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Công Nghệ 9 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải Bài Tập Sinh Học 9 – Bài 32: Công nghệ gen giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

Sách giải bài tập công nghệ 9 – Bài 32: Công nghệ gen giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 32 trang 93: Hãy trả lời các câu hỏi sau

– Người ta sử dụng kĩ thuật gen vào mục đích gì?

– Kĩ thuật gen gồm những khâu chủ yếu nào?

– Công nghệ gen là gì?

Trả lời:

– Người ta sử dụng kĩ thuật gen vào mục đích chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận.

– Kĩ thuật gen gồm 3 khâu:

+ Khâu 1: Tách AND NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc virut.

+ Khâu 2: Tạo ADN tái tổ hợp (ADN lai), AND của tế bào cho và phân tử ADN làm thể truyền được cắt ở vị trí xác định nhờ các enzim cắt chuyên biệt, ngay lập tức, ghép đoạn ADN của tế bào cho vào ADN làm thể truyền nhờ enzim nối.

+ Khâu 3: Chuyển AND tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.

– Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen.

Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 32 trang 94: Hãy trả lời các câu hỏi sau

– Công nghệ sinh học là gì? Gồm những lĩnh vực nào?

– Tại sao Công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển trên thế giới và ở Việt Nam?

Trả lời:

– Công nghệ sinh học là một ngành công nghệ và sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học tế bào để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.

Gồm các lĩnh vực:

+ Công nghệ lên men để sản xuất các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản.

+ Công nghệ tế bào thực vật và động vật.

+ Công nghệ chuyển nhân và phôi.

+ Công nghệ sinh học xử lí môi trường.

+ Công nghệ enzim/protein để sản xuất axit amin từ nhiều nguồn nguyên liệu, chế tạo các chất cảm ứng sinh học (biosensor) và thuốc phát hiện chất độc.

+ Công nghệ gen là công nghệ cao và là công nghệ quyết định sự thành công của cách mạng sinh học.

+ Công nghệ sinh học y – dược (Công nghệ sinh học trong Y học và dược phẩm).

– Công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển vì ngành này có hiệu quả kinh tế và xã hội cao

Bài 1 (trang 95 sgk Sinh học 9) : Kĩ thuật gen là gì? Gồm những khâu cơ bản nào? Công nghệ gen là gì?

Lời giải:

– Kĩ thuật gen là các thao tác tác động lên ADN để chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho (tế bào cho) sang tế bào của loài nhận (tế bào nhận) nhờ thể truyền.

– Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản:

+ Khâu 1: Tách ADN NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc virut.

+ Khâu 2: Tạo ADN tái tổ hợp (ADN lai) bằng cách cắt ADN của tế bào và phân tử ADN làm thể truyền ở vị trí xác định nhờ enzim cắt chuyên biệt. Ghép đoạn ADN của tế bào cho vào ADN thể truyền nhờ enzim nối.

+ Khâu 3: Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. Khi vào tế bào động vật, thực vật và nấm men, AND tái tổ hợp được gắn vào NST của tế bào nhận, tự nhân đôi truyền qua các thế hệ tế bào tiếp theo qua cơ chế phân bào, chỉ huy tổ hợp prôtêin đã mã hoá trong đoạn đó. Nếu vào tế bào vi khuẩn, đoạn ADN này tồn tại cùng với thể truyền, độc lập với NST của tế bào nhận nhưng vẫn có khả năng tự nhân đôi và chỉ huy tổng hợp prôtêin tương ứng.

– Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen.

Bài 2 (trang 95 sgk Sinh học 9) : Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng trong những lĩnh vực chủ yếu nào?

Lời giải:

Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng trong:

– Tạo ra các chủng vi sinh vật mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học với số lượng lớn và giá thành rẻ. Ví dụ, chủng chúng tôi được cấy gen mã hóa insulin ở người trong sản xuất thì giá của insulin để chữa bệnh đái tháo đường rẻ hơn hàng vạn lần so với tách chiết từ mô động vật.

– Tạo giống cây trồng biến đổi gen. Ví dụ: tạo giống lúa giàu vitamin A, chuyển gen kháng sâu từ đậu tương dại vào đậu tương trồng và ngô.

– Tạo động vật biến đổi gen. Ví dụ: chuyển gen sinh trưởng ở bò vào lợn, chuyển gen tổng hợp hoocmon sinh trưởng ở người vào cá trạch.

Bài 3 (trang 95 sgk Sinh học 9) : Công nghệ sinh học là gì? Gồm những lĩnh vực nào? Cho biết vai trò của Công nghệ sinh học và từng lĩnh vực của nó trong sản xuất và đời sống.

Lời giải:

– Công nghệ sinh học là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.

– Công nghệ sinh học gồm các lĩnh vực:

+ Công nghệ lên men để sản xuất các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản.

+ Công nghệ tế bào thực vật và động vật.

+ Công nghệ enzim/prôtêin để sản xuất axit amin từ nhiều nguồn nguyên liệu, chế tạo các chất cảm ứng sinh học (biosensor) và thuốc phát hiện chất độc.

+ Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi.

+ Công nghệ sinh học xử lí môi trường.

+ Công nghệ gen (là công nghệ cao) quyết định sự thành công của cuộc cách mạng sinh học.

+ Công nghệ sinh học y – dược (Công nghệ sinh học trong Y học và dược phẩm).

Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 9

Giải bài tập Công nghệ lớp 9

MỤC LỤC

Bài 1: Giới thiệu nghề cắt may – Công nghệ 9

Bài 2: Vật liệu và dụng cụ cắt may – Công nghệ 9

Bài 3: Máy may – Công nghệ 9

Bài 5: Các đường may cơ bản – Công nghệ 9

Bài 6: Bản vẽ cắt may – Công nghệ 9

Bài 7: Cắt may quần đùi, quần dài – Công nghệ 9

Bài 9: Cắt may áo tay liền – Công nghệ 9

Bài 10: Cắt may một số kiểu cổ áo không bâu – Công nghệ 9

Bài 11: Cắt may một số kiểu bâu lá sen – Công nghệ 9

Ôn tập phần Cắt may – Công nghệ 9

Bài 1: Giới thiệu nghề nấu ăn – Công nghệ 9

Bài 2: Sử dụng và bảo quản dụng cụ và thiết bị nhà bếp – Công nghệ 9

Bài 3: Sắp xếp và trang trí nhà bếp – Công nghệ 9

Bài 4: An toàn lao động trong nhà ăn – Công nghệ 9

Bài 5: Thực hành: Xây dựng thực đơn – Công nghệ 9

Bài 6: Trình bày và trang trí bàn ăn – Công nghệ 9

Bài 7: Thực hành chế biến các món ăn không sử dụng nhiệt, món nộm – cuốn hỗn hợp – Công nghệ 9

Bài 7: Thực hành chế biến các món ăn không sử dụng nhiệt, món nộm – cuốn hỗn hợp (tiếp theo) – Công nghệ 9

Bài 8: Thực hành Chế biến các món ăn có sử dụng nhiệt, món nấu – Công nghệ 9

Bài 9: Thực hành món hấp – Công nghệ 9

Bài 10: Thực hành món rán – Công nghệ 9

Bài 11: Thực hành món xào – Công nghệ 9

Bài 12: Thực hành món nướng – Công nghệ 9

Bài 1: Giới thiệu nghề trồng cây ăn quả – Công nghệ 9

Bài 2: Một số vấn đề chung về cây ăn quả – Công nghệ 9

Bài 3: Các phương pháp nhân giống cây ăn quả – Công nghệ 9

Bài 4: Thực hành giâm cành – Công nghệ 9

Bài 5: Thực hành Chiết cành – Công nghệ 9

Bài 7: Kỹ thuật trồng cây ăn quả có múi (cam, chanh, quýt, bưởi,…) – Công nghệ 9

Bài 8: Kỹ thuật trồng cây nhãn – Công nghệ 9

Bài 9: Kỹ thuật trồng cây vải – Công nghệ 9

Bài 10: Kỹ thuật trồng cây xoài – Công nghệ 9

Bài 11: Kỹ thuật trồng cây chôm chôm – Công nghệ 9

Bài 12: Thực hành: Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại cây ăn quả – Công nghệ 9

Bài 13: Thực hành trồng cây ăn quả – Công nghệ 9

Bài 14: Thực hành bón phân thúc cho cây ăn quả – Công nghệ 9

Bài 15: Thực hành làm xi-rô quả – Công nghệ 9

Ôn tập trồng cây ăn quả – Công nghệ 9

Bài 1: giới thiệu về nghề điện dân dụng – Công nghệ 9

Bài 2: Vật liệu dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà – Công nghệ 9

Bài 3: Dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện – Công nghệ 9

Bài 4: Thực hành Sử dụng đồng hồ đo điện – Công nghệ 9

Bài 5: Thực hành: Nối dây điện – Công nghệ 9

Bài 11: Lắp đặt dây dẫn của mạng điện trong nhà – Công nghệ 9

Bài 12: Kiểm tra mạng điện trong nhà – Công nghệ 9

Ôn tập: Lắp đặt mạng điện trong nhà – Công nghệ 9

Bài 1: Giới thiệu nghề sửa chữa xe máy – Công nghệ 9

Bài 2: Cấu tạo của xe đạp – Công nghệ 9

Bài 3: Nguyên lý chuyển động của xe đạp – Công nghệ 9

Bài 7: Thực hành: Vá săm, thay lốp – Công nghệ 9

Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 32. Công Nghệ Gen

tẵưư.32 Kĩ THUẠT GEN I. KIẾN THỨC cơ BẢN Kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho phép chuyển thông tin di truyền từ một cá thể của một loài sang cá thể của loài khác. Kỉ thuật gen gồm ba bước ứng với ba phương pháp cơ bản là: tách, cắt nối để tạo ADN tái tổ họp rồi đưa vào tế bào nhận. Trong sản xuất, kĩ thuật gen được ứng dụng trong việc tạo ra các sản phẩm sinh học, tạo ra các giống cây trồng và động vật biến đổi gen. Công nghệ sinh học là một ngành công nghệ sử dtỊĩig tê'bào sống và các qĩiá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con ngĩỉời. Công nghệ sinh học gồm các tinh Vlic là: Công nghệ lên men, công nghệ tếbào, công nghệ enzim, công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi, công nghệ sinh học xử lí môi trường, công nghệ gen, công nghệ sinh học y íhỉỢc. II. GỢI ý trả Lời Câu hỏi sgk Hãy trả lời các câu hỏi sau: Kĩ thuật gen là gì? Kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho phép chuyển gen từ một cá thể của một loài sang cá thể của loài khác. Kĩ thuật gen gồm những khâu và những phương pháp chủ yếu nào? Kĩ thuật gen gồm ba bước ứng dụng với ba phương pháp cơ bản là: + Tách ADN. + Cắt, nôi ADN để tạo ADN tái tổ hợp. + Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận Công nghệ gen là gì? Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen. Hãy cho biết: Công nghệ sinh học là gì? Gồm những lĩnh vực nào? + Công nghệ sinh học là một ngành công nghệ sử dụng tế bào sông và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người. + Công nghệ sinh học gồm có 6 lĩnh vực là: Công nghệ lên men; Công nghệ tế bào; Công nghệ enzim; Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi; Công nghệ sinh học xử lí môi trường; Công nghệ gen. Tại sao công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển trên thế giới và ở Việt Nam'? Công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển trên thế giới và ở Việt Nam vì: Công nghệ sinh học quyết định sự thành công của cuộc cách mạng Sinh học. Sản lượng của một sô' sản phẩm công nghệ sinh học trên thị trường thế giới đạt giá trị cao. B. Phần câu hỏi và bài tập Kĩ thuật gen là gì? Gồm những phương pháp nào? Kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho phép chuyển thông tin di truyền từ một cá thể của một loài sang cá thể thuộc loài khác. Kĩ thuật gen gồm ba bước, ứng với ba phương pháp chính là: tách ADN từ cơ thể cho và tách ADN dùng làm thể truyền từ một tế bào khác; cắt nốì để tạo ADN tái tổ hợp, đưa ADN tái tổ hợp vào cơ thể nhận và nghiên cứu sự biểu hiện của gen được chuyển. Trong sản xuất và đời sống, kĩ thuật gen được ứng dụng trong những lĩnh vực chủ yếu nào? Trong sản xuất và đời sông, kĩ thuật gen được ứng dụng để chuyển gen; tạo ra các chủng vi sinh vật mới, các thực vật và động vật chuyển gen. Công nghệ sinh học là gì? Gồm nhưng lĩnh vực nào? Cho biết vai trò của công nghệ sinh học và từng lĩnh vực trong sản xuất và đời sống. Công nghệ sinh học là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người. Công nghệ sinh học gồm các lĩnh vực là: công nghệ lên men, công nghệ tế bào, công nghệ enzim, công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi, công nghệ sinh học xử lí môi trường, công nghệ gen, công nghệ sinh học y - dược. Vai trò của công nghệ sinh học là tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người. + Kĩ thuật gen được ứng dụng để tạo ra các chủng vi sinh vật mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học với số lượng lớn và giá thành rẻ. + Bằng kĩ thuật gen, người ta đã đưa nhiều gen quy định nhiều đặc điểm quý như năng suất và hàm lượng dinh dưỡng cao, kháng sâu bệnh, kháng thuốc diệt cỏ dại và chịu được các điều kiện bất lợi, tăng thời hạn bảo quản, khó bị dập nát khi vận chuyển,... vào cây trồng. + Chuyên gen sinh trưởng ở bò vào lợn giúp cho hiệu quả tiêu thụ thức ăn cao hơn, hàm lượng mỡ ít hơn lợn bình thường. Đã chuyển gen xác định mùi sữa ở người vào tê bào phôi bò cái làm cho sữa bò có mùi sữa người và dễ tiêu hóa dùng đê nuôi trẻ em trong vòng 6 tháng tuổi. Đã chuyến gen tổng hợp hoocmôn sinh trưởng và gen chịu lạnh từ cá Bắc cực vào cá hồi và cá chép. ơ Việt Nam, đã chuyến gen tông hợp hoocmôn sinh trưởng ở người vào cá chạch. III. CÂU HỎI BỔ SUNG Hãy nêu một vài ứng dụng thực tiễn trong kĩ thuật gen? Gợi ý trả lời câu hỏi Nhờ chuyên gen mã hóa hoocmôn insulin cúa người vào vi khuẩn chúng tôi sản xuất được insulin với giá thành rẻ hơn trước đây hàng vạn 'ẩn, cứu sông được nhiều bệnh nhân bệnh đái tháo đường. Đã cấy gen quy định khả nâng chông được một số chủng virut vào một * giông khoai tây.

Giải Bài Tập Công Nghệ 8

Sách giải bài tập công nghệ 8 – Tổng kết và ôn tập Phần một giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

Câu 1 trang 52 Công nghệ 8: Vì sao phải học vẽ kĩ thuật?

Lời giải:

Vì học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất, đời sống và tạo điều kiện học tốt các môn khoa học – kĩ thuật khác.

Câu 2 trang 52 Công nghệ 8: Thế nào là bản vẽ kĩ thuật? Bản vẽ kĩ thuật dùng để làm gì?

Lời giải:

Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời sống

Bản vẽ kĩ thuật dùng để chế tạo ra một sản phẩm đúng với thiết kế

Câu 3 trang 53 Công nghệ 8: Thế nào là phép chiếu vuông góc? Phép chiếu này dùng để làm gì ?

Lời giải:

Phép chiếu vuông góc là phép chiếu mà các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu

Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ các vẽ hình chiếu vuông góc

Câu 4 trang 53 Công nghệ 8: Các khối hình học thường gặp là các khối nào?

Lời giải:

Các khối hình học thường gặp là hình hộp, hình lăng trụ, hình chóp

Câu 5 trang 53 Công nghệ 8: Hãy nêu đặc điểm hình chiếu của khối đa diện

Lời giải:

Đặc điểm

* Hình hộp chữ nhật: cả 3 hình chiếu đều là hình chữ nhật

* Hình lăng trụ đều: có 2 hình chiếu là hình chữ nhật và hình chiếu còn lại là đa giác đều

* Hình chóp đều: có 2 hình chiếu là tam giác cân và hình chiếu còn lại là đa giác đều

Câu 6 trang 53 Công nghệ 8: Khối tròn xoay thường được biểu diễn bằng các hình chiếu nào?

Lời giải:

Thường dùng hai hình chiếu để biểu diễn khối tròn xoay, một hình chiếu thể hiện mặt bên và chiều cao, một hình chiếu thể hiện hình dạng và đường kính mặc định

Câu 7 trang 53 Công nghệ 8: Thế nào là hình cắt? Hình cắt được dùng để làm gì?

Lời giải:

Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt (khi giả sử cắt vật thể)

Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể.

Câu 8 trang 53 Công nghệ 8: Kể một số loại ren thường dùng và công dụng của chúng?

Lời giải:

Các loại ren thường dùng là: ren trục, ren lỗ, ren khuất, Ren tam giác, ren hình than, ren tròn vv.

Ren dùng lắp ghép các chi tiết lại với nhau.

Câu 9 trang 53 Công nghệ 8: Ren được vẽ theo quy ước như thế nào?

Lời giải:

Quy ước ren:

1. Ren nhìn thấy:

– Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm

– Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh và vòng chân ren vẽ 3/4 vòng

2. Ren bị che khuất:

– Các đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới hạn ran đều vẽ bằng nét đứt

Câu 10 trang 53 Công nghệ 8: Kể một số bản vẽ thường dùng và công dụng của chúng

Lời giải:

Một số bản vẽ thường dùng là:

* Bản vẽ chi tiết. Công dụng: Dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết máy, dùng trong lao động, chế tạo, lắp ráp, thi công vận hành.

* Bản vẽ lắp. Công dụng: Dùng để diễn tả hình dạng, kết cấu của sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết sản phẩm.

* Bản vẽ nhà. Công dụng: Dùng trong thiết kế, thi công, xây dựng ngôi nhà.

Bài 1 trang 53 Công nghệ 8: Cho vật thể và bản vẽ hình chiếu của nó (h2). Hãy đánh dấu (x) vào bảng 1 để chỉ sự tương quan giữa các mặt A, B, C, D của vật thể với các hình chiếu 1, 2, 3, 4, 5 của các mặt

Lời giải:

Bảng 1:

Bài 2 trang 54 Công nghệ 8: Cho các hình chiếu đứng 1,2,3; hình chiếu bằng 4,5,6; hình chiếu cạnh 7,8,9 và các vật thể A, B, C (h3). Hãy điền số thích hợp vào bảng 2 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hình chiếu với vật thể

Lời giải:

Bảng 2:

Bài 3 trang 55 Công nghệ 8: Đọc bản vẽ các hình chiếu (h4.a và h4.b), sau đó đánh dấu (x) vào bảng 3 và 4 để chỉ rõ sự tương quan giữa các khối với hình chiếu của chúng

Lời giải:

Bảng 3:

Bảng 4:

Bài 4 trang 55 Công nghệ 8: Hãy vẽ hình cắt (ở các vị trí hình chiếu đứng) và hình chiếu bằng của các chi tiết A, B, C(h5) theo kích thước đã cho

Lời giải:

* Chi tiết A:

* Chi tiết B:

* Chi tiết C:

Bài 5 trang 55 Công nghệ 8: Đọc lại các bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà trong sgk

Lời giải:

Tóm tắt

* Bản vẽ chi tiết bao gồm các hình biểu diễn, các kích thước và các thông tin cần thiết khác để xác định chi tiết đó

* Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấu của sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết của sản phẩm

* Bản vẽ nhà gồm hình biểu diễn (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt …) và các số liệu xác định hình dạng, kích thước và kết cấu ngôi nhà

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Công Nghệ 9 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!