Xem Nhiều 12/2022 #️ Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 6: Đất Nước Nhiều Đồi Núi / 2023 # Top 17 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 6: Đất Nước Nhiều Đồi Núi / 2023 # Top 17 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 6: Đất Nước Nhiều Đồi Núi / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trang 29 sgk Địa Lí 12: Dựa vào hình 6 (SGK), hãy nêu nhận xét về đặc điểm địa hình Việt Nam.

Trả lời:

Quan sát hình 6, có thể thấy được địa hình nước ta có 3 đặc điểm chủ yếu:

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

Hướng núi: tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.

Địa hình rất đa dạng và phân chia thành các khu vực.

Trang 30 sgk Địa Lí 12: Quan sát hình 6, xác định các cánh cung và nêu nhận xét về độ cao địa hình của vùng (Đông Bắc).

Trả lời:

– Các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.

– Độ cao địa hình của vùng:

Phần lớn là địa hình núi thấp.

Những đỉnh núi cao trên 2.000m nằm trên vùng Thượng nguồn sông Chảy.

Các khối núi đá vôi đồ sộ cao trên 1.000 nằm ở biên giới Việt – Trung.

Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500 – 600m.

Về phía biển, độ cao còn khoảng 100m.

Trang 30 sgk Địa Lí 12: Hãy xác định trên hình 6 các dãy núi lớn của vùng Tây Bắc

Trả lời:

Các dãy núi lớn: Hoàng Liên Sơn, dãy sông Mã (từ Khoan La San đến sông Cả).

Trang 30 sgk Địa Lí 12: Dựa vào hình 6, nhận xét về độ cao và hướng dãy núi giữa Bắc Trường Sơn và Nam Trường Sơn.

Trả lời:

– Độ cao: Trường Sơn Bắc có núi thấp hơn Trường Sơn Nam. Núi ở Trường Sơn Bắc chủ yếu là núi thấp và trung bình, núi ở Trường Sơn Nam có những đỉnh cao trên 2000m.

– Hướng: Trường Sơn Bắc có hướng tây bắc – đông nam, Trường Sơn Nam có hướng vòng cung, quay bề lồi ra biển (các khối núi và dãy núi tiếp nhau hướng tây bắc – đông nam, bắc – nam, đông bắc – tây nam).

Câu 1: Nêu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam

Lời giải:

Ba đặc điểm:

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đổi núi thấp.

Hướng núi: tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.

Địa hình rất đa dạng và phân chia thành các khu vực.

Câu 2: Hãy nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc.

Lời giải:

a, Vùng núi Đông Bắc

+ Nằm ở tả ngạn sông Hồng.

+ Có 4 cánh cung lớn chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.

+ Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích.

+ Địa hình theo hướng nghiêng chung tây bắc – đông nam. Những đỉnh núi cao trên 2.000m nằm trên vùng Thượng nguồn sông Chảy. Các khối núi đá vôi đổ sộ cao trên 1.000m nằm ở biên giới Việt – Trung. Trung tâm là vùng đổi núi thấp 500 – 600m. Về phía biển, độ cao còn khoảng 100m.

b, Vùng núi Tây Bắc

+ Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

+ Có địa hình cao nhất nước ta.

+ Có 3 mạch núi lớn hướng tây bắc – đông nam (Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn, phía tây là địa hình núi trung bình với dãy sông Mã chạy dọc biên giới Việt – Lào, ở giữa thấp hơn là dãy núi xen các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi).

Câu 3: Địa hình vùng núi Bắc Trường Sơn và vùng núi Nam Trường Sơn khác nhau như thế nào?

Lời giải:

– Vùng núi Trường Sơn Bắc: gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây Bắc – Đông Nam với địa thế cao ở hai đầu và thấp ở đoạn giữa.

– Vùng núi Nam Trường Sơn: gồm các khối núi và các cao nguyên (khối núi Kon Tum và khối núi Cực Nam Trung Bộ có địa hình mở rộng và nâng cao, dốc về phía đông; các cao nguyên badan Plây Ku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh ở phía tây có địa hình tương đối bằng phẳng, làm thành các bề mặt cao 500 – 800 – 1.000m).

Tập Bản Đồ Địa Lí 12 Bài 6, 7: Đất Nước Nhiều Đồi Núi / 2023

Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 6, 7: Đất nước nhiều đồi núi

Bài 1 trang 10 Tập bản đồ Địa Lí 12: Dựa vào lược đồ bên và nội dung SGK Địa lí 12, hãy điền vào lược đồ :

Lời giải:

– Tên các dãy : Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Bạch Mã.

– Tên các cánh cung : sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.

– Tên vịnh Thái Lan, vịnh Bắc Bộ.

Bài 2 trang 10 Tập bản đồ Địa Lí 12: Hãy nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta :

Lời giải:

– Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp: đồi núi chiếm tới ¾ diện tích lãnh thổ ; đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm tới 85%, địa hình cao (trên 2000m) chỉ chiếm 1%.

– Cấu trúc địa hình khá đa dạng:

+ Được Tân kiến tạo làm trẻ hóa, hướng nghiêng TB – ĐN và phân hóa đa dạng.

+ Địa hình có 2 hướng chính: Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung.

– Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa:

+ Xâm thực mạnh ở miền đồi núi: trong điều kiện lớp vỏ phong hóa dày, vụn bở, trên sườn dốc, đất bị xói mòn, rửa trôi.

+ Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: hệ quả của quá trình xâm thực là sự mở mang đồng bằng hạ lưu sông (đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long).

– Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: phá núi làm đường, đắp đê, phá rừng, làm thủy điện…

Bài 3 trang 11 Tập bản đồ Địa Lí 12: Dựa vào lược đồ hình 6 trong SGK và nội dung bài học, Atlat Địa lí Việt Nam, hãy điền nội dung phù hợp vào bảng để nêu rõ đặc điểm của các khu vực địa hình ở nước ta.

Lời giải:

CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

Bài 4 trang 11 Tập bản đồ Địa Lí 12: Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau về địa hình

Lời giải:

Giữa vùng Đông Bắc và Tây Bắc

Giữa Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

Giữa Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

Bài 5 trang 12 Tập bản đồ Địa Lí 12: Quan sát lược đồ bên, đối chiếu với Atlat Địa lí Việt Nam và nội dung SGK Địa lí 12, hãy:

Lời giải:

– Điền tên các cao nguyên chính ở Tây Nguyên vào chỗ chấm (…) trên lược đồ. – Điền tên các đồng bằng ven biển miền Trung.

– Nhận xét về mạng lưới sông ngòi ở ven biển miền Trung.

Nhìn chung mạng lưới sông ngòi khá nhiều, nhưng chủ yếu sông ngắn, nhỏ, dốc, ít phù sa; sông hướng Tây – Đông.

– Để phát triển kinh tế – xã hội ở Tây Nguyên một cách bền vững chúng ta cần phải làm gì?

+ Quan tâm đời sống kinh tế – xã hội của người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số.

+ Bảo tồn và duy trì các nét văn hóa.

+ Khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí và hiệu quả.

Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 12 Bài 7: Đất Nước Nhiều Đồi Núi (Tiếp Theo) / 2023

Giải bài tập SGK Địa lý lớp 12 Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)

Giải bài tập 1, 2, 3 trang 35 sách giáo khoa Địa lí 12

Giải bài tập SGK Địa lý lớp 12 Bài 7

Đặc điểm chung của tự nhiên

Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)

Bài 1 (trang 35 sgk Địa Lí 12): Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có những điểm gì giống và khác nhau về điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình và đất? Lời giải:

a) Những điểm giống và khác nhạu của Đổng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

Giống:

Đều là đồng bằng châu thổ do phù sa sông ngòi bồi tụ dần trên một vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng tạo thành.

Địa hình thấp, tương đối bằng phẳng.

Diện tích rộng.

Khác:

Diện tích: Đồng bằng sông Cửu Long rộng hơn.

Địa hình:

Đồng bằng sông Hồng có hệ thống đê chia cắt ra thành nhiều ô. Vùng trong đê không được bồi đắp phù sa hàng năm, tạo thành các bậc ruộng cao bạc màu và ô trũng ngập nước; vùng ngoài đê thường xuyên được bồi đắp phù sa.

Đồng bằng sông Cửu Long, trên bề mặt không có đê, nhưng có mạng lưới kênh rạch chằng chịt nên mùa lũ nước ngập sâu ở vùng trũng Đồng Tháp Mười, còn về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn.

b) Đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung

Có tổng diện tích 15.000km2, phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở cửa sông lớn (đồng bằng Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Phú Yên).

Ở nhiều đồng bằng thường có sự phân chia làm 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng, dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

Trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu. Đất có đặc tính nghèo, ít phù sa.

Bài 2 (trang 35 sgk Địa Lí 12): Nêu đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung. Lời giải:

Dải đồng bằng ven biển miền Trung có diện tích khoảng 15 nghìn km2, đất ở đây thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.

Đồng bằng phân nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.Chỉ một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn như đồng bằng Thanh Hóa của hệ thống sông Mã, sông Chu, đồng bằng Nghệ An (sông Cả), đồng bằng Quảng Nam (sông Thu Bồn) và đồng bằng Tuy Hòa (sông Đà Rằng).

Ở nhiều đồng bằng thường có sự phân chia làm ba dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

Bài 3 (trang 35 sgk Địa Lí 12): Nêu những thuận lợi, hạn chế của thiên nhiên khu vực đổi núi và khu vực đồng bằng đối với phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta. Lời giải:

a) Khu vực đồi núi

Các thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên

Khoáng sản: các mỏ khoáng sản tập trung ở vùng đồi núi là nguyên nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.

Rừng và đất trồng: tạo cơ sở cho phát triển nền nông, lâm nghiệp nhiệt đới, đa dạng hoá cây trồng.

Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài động, thực vật và nhiều loài quý hiếm.

Các bề mặt cao nguyên và các thung lũng tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc và trồng cây lương thực.

Địa hình bán bình nguyên và đồi trùng du thích hợp để trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả và hoa màu.

Nguồn thuỷ năng: các sông miền núi có tiềm năng thuỷ điện rất lớn.

Tiềm năng du lịch: miền núi có điều kiện để phát triển các loại hình du lịch (tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái,…).

Các mặt hạn chế

Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng.

Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi xảy ra nhiều thiên tai (lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất,…).

+Tại các đứt gãy sâu có nguy cơ phát sinh động đất.

Vùng núi đá vôi thiếu đất trồng trọt và khan hiếm nước.

Trên các vùng núi cao, địa hình hiểm trở, cuộc sống cùa người dân gặp nhiều khó khăn.

b) Khu vực đồng bằng

Thuận lợi

Là cơ sở để phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hoá các loại nông sản, đặc biệt là lúa nước.

Cung cấp các nguồn lại thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản.

Là điều kiện thuận lợi để tập trung các thành phố, khu công nghiệp, trung tâm thương mại.

Hạn chế: thường xuyên chịu thiên tai như bão, lụt, hạn hán,…

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 14: Địa Hình Bề Mặt Trái Đất (Tiếp Theo) / 2023

Giải bài tập Địa lí lớp 6 Bài 14: Địa hình bề mặt Trái Đất (tiếp theo)

(trang 46 sgk Địa Lí 6): – Hãy tìm trên bản đồ thế giới đồng bằng của sông Nin (châu Phi), sông Hoàng Hà (Trung Quốc) và sông Cửu Long (Việt Nam)

Trả lời:

Dựa vào kí hiệu và chữ viết trên bản đồ để tìm đồng bằng của sông Nin, sông Hoàng Hà và sông Cửu Long.

(trang 47 sgk Địa Lí 6): – Quan sát hình 40, tìm những điểm giống nhau và khác nhau giữa bình nguyên và cao nguyên

– Giống nhau: địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi sản xuất nông nghiệp.

– Khác nhau:

+ Bình nguyên (đồng bằng) là dạng địa hình thấp, có độ cao tuyệt đối thường dưới 200k, được hình thành do phù sa của biển hay của các con sông bồi tụ hoặc do băng hà bào mòn. Bình nguyên thuận lợi cho việc trồng các loại cây lương thực và thực phẩm.

+ Cao nguyên là dạng địa hình cao, có độ cao tuyệt đối từ 500m trở lên và có sườn dốc, được hình thành do sự phong hóa của các loại đá (badan, vôi…) tạo thành. Cao nguyên thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn.

Câu 1: Bình nguyên có mấy loại? Tại sao gọi là bình nguyên bồi tụ?

Lời giải:

– Dựa vào nguyên nhân hình thành bình nguyên, người ta phân ra hai loại chính:

+ Bình nguyên do băng hà bào mòn.

+ Bình nguyên do phù sa của biển hay của các con sông bồi tụ.

– Gọi là bình nguyên bồi tụ, vì bình nguyên được hình thành do phù sa của các con sông lớn bồi đắp.

Câu 2: Tại sao người ta lại xếp cao nguyên vào dạng địa hình miền núi?

Lời giải:

Người ta lại xếp cao nguyên vào dạng địa hình miền núi vì cao nguyên có độ cao tuyệt đối từ 500 m trở lên.

Câu 3: Địa phương nơi em ở có dạng địa hình nào? Đặc điểm của loại hình đó là gì?

Lời giải:

Tuỳ vị trí nơi trường đóng, các em có thể nói về đặc điểm các dạng địa hình của địa phương em với các nội dung sau:

– Nếu là dạng địa hình đồng bằng:

+ Thuộc loại nào (do sông, suối nào bồi tụ nên).

+ Đặc điểm bề mặt (bằng phẳng hay gợn sóng).

+ Có thuận lợi cho canh tác nông nghiệp không.

+ Dân cư đông đúc hay không.

– Nếu là dạng địa hình cao nguyên:

+ Thuộc loại cao nguyên nào (do núi lừa hoặc do núi đá vôi tạo nên).

+ Đặc điếm bề mặt (bàng phang hay gợn sóng, có đồi hay không), đặc điểm sườn.

+ Có thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc không. + Dân cư đông đúc hay thưa thớt.

– Nếu là dạng địa hình đồi:

+ Có nhiều đồi hay không, dạng đồi bát úp đơn độc, hay các dãy đồi kéo dài. + Đặc điếm đỉnh, sườn đồi.

+ Thuận lợi cho sản xuất nông, lâm nghiệp hay không.

+ Dân cư có đông đúc hay không.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 6: Đất Nước Nhiều Đồi Núi / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!