Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 5 Glucozơ # Top 4 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 5 Glucozơ # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 5 Glucozơ mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập Hóa 12 Bài 5 Glucozơ thuộc phần: CHƯƠNG II. CACBOHIDRAT

1. Giải bài 1 trang 25 SGK Hóa học 12

Giải bài 1 trang 25 SGK Hóa học 12. Glucozơ và fructozơ

Đề bài

Glucozơ và fructozơ

A. Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2.

B. Đều có nhóm chức CHO trong phân tử.

C. Là hai dạng hình thù của cùng một chất.

D. Đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở

Lời giải chi tiết

Đáp án A. Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2.

2. Giải bài 2 trang 25 SGK Hóa học 12

Giải bài 2 trang 25 SGK Hóa học 12. Cho các dung dịch: Glucozơ, glierol, fomanđehit, etanol.

Đề bài

Cho các dung dịch: Glucozơ, glixerol, fomanđehit, etanol. Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt được cả 4 dung dịch trên?

A. Cu(OH)2; B. Dung dịch AgNO3 trong NH3;

C. Na kim loại; D. Nước brom.

Lời giải chi tiết

– Cho Cu(OH)2/OH- vào các dung dịch:

– Đun nóng ống nghiệm từng nhóm:

*Nhóm I:

*Nhóm II:

PTHH:

Đáp án A

3. Giải bài 3 trang 25 SGK Hóa học 12

Giải bài 3 trang 25 SGK Hóa học 12. Cacbohidrat là gì? Có mấy loại cacbohidrat quan trọng? Nêu định nghĩa từng loại và lấy ví dụ minh họa

Đề bài

Cacbohiđrat là gì? Có mấy loại cacbohiđrat quan trọng? Nêu định nghĩa từng loại và lấy thí dụ minh họa.

Lời giải chi tiết

– Cacbohiđrat được chia làm 3 nhóm chính:

+ Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không thể thủy phân được.

VD: glucozơ, fructozơ có CTPT là C6H12O6.

+ Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân sinh ra 2 phân tử monosaccarit.

VD: saccarozơ và mantozơ có CTPT là C12H22O11.

+ Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều monosaccarit.

VD: xenlulozơ và tinh bột có CTPT là (C6H10O5)n.

4. Giải bài 4 trang 25 SGK Hóa học 12

Giải bài 4 trang 25 SGK Hóa học 12. Những thí nghiệm nào chứng minh được cấu tạo phân tử của glucozo

Đề bài

Những thí nghiệm nào chứng minh được cấu tạo phân tử của glucozơ?

Lời giải chi tiết

Những thí nghiệm chứng minh cấu tạo glucozơ:

5. Giải bài 5 trang 25 SGK Hóa học 12

Giải bài 5 trang 25 SGK Hóa học 12. Trình bày phương pháp nhận biết các hợp chất…

Đề bài

Trình bày phương pháp nhận biết các hợp chất trong dung dịch của mỗi dãy sau đây bằng phương pháp hóa học:

a) Glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic;

b) Fructozơ, glixerol, etanol;

c) Glucozơ, fomanđehit, etanol, axit axetic.

Lời giải chi tiết

a. Glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic

b)

c)

6. Giải bài 6 trang 25 SGK Hóa học 12

Giải bài 6 trang 25 SGK Hóa học 12. Để tráng một chiếc gương soi, người ta phải đun nóng dung dịch…

Đề bài

Để tráng một chiếc gương soi, người ta phải đun nóng dung dịch chứa 36 gam glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch bạc nitrat trong amoniac. Tính khối lượng bạc đã sinh ra bám vào mặt kính của gương và khối lượng bạc nitrat cần dùng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Lời giải chi tiết

nC6H12O6 = = 0,2 (mol)

được biên soạn từ những thầy cô giáo dạy giỏi môn Hóa theo chương trình SGK lớp 12, chúng tôi gửi đến các bạn học sinh đầy đủ các bài soạn hóa 12 và cách Giải Sách bài tập hóa học lớp 12 giúp để học tốt Hóa Học 12.

Xem Video bài học trên YouTube

Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 5: Glucozơ

A. Tất cả các chất có công thức C n(H 2O) m đều là cacbohiđrat.

B. Tất cả các cacbohiđrat đều có công thức chung C n(H 2O) m.

C. Đa số các cacbohiđrat có công thức chung C n(H 2O) m

D. Phân tử các cacbohiđrat đều có ít nhất 6 nguyên tử cacbon.

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết glucozơ để trả lời câu hỏi trên.

Hướng dẫn giải

Cacbonhiđrat là những hợp chất hữu cơ phức tạp và thường có công thức chung là C n(H 2O) m.

Glucozơ không thuộc loại

A. hợp chất tạp chức.

B. cacbohiđrat.

C. monosaccarit.

D. đisaccarit.

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết glucozơ để trả lời câu hỏi trên.

Hướng dẫn giải

Cacbonhiđrat được chia làm 3 nhóm chủ yếu: monosaccarit (glucozơ, frutcozơ); dissaccarit (saccarozơ, mantozơ) và polisaccarit (tinh bột, xenlulozơ).Glucozơ là hợp chất tạp chức, ở dạng mạch hở, phân tử có cấu tạo của anđehit đơn chức và ancol 5 chức: HOCH 2 – [CHOH] 4 – CHO

Chất có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO 3/NH 3 (đun nóng) không giải phóng Ag là

A. axit axetic.

B. axit fomic.

C. glucozơ.

D. fomanđehit.

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết anđehit và xeton để trả lời câu hỏi trên.

Hướng dẫn giải

Glucozơ, axit fomic, fomanđehit tham gia phản ứng với dung dịch AgNO 3/NH 3 do trong phân tử có nhóm chức anđehit (-CHO).

A. Cho glucozơ và fructozơ vào dung dịch AgNO 3/NH 3 (đun nóng) xảy ra phản ứng tráng bạc.

B. Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với hiđro sinh ra sản phẩm có cùng một công thức cấu tạo.

C. Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với Cu(OH) 2 tạo ra cùng một loại phức đồng.

D. Glucozơ và fructozơ có công thức phân tử giống nhau.

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết bài cấu tạo và tính chất của cacbohiđrat.

Hướng dẫn giải

Do glucozơ và fructozơ có công thức cấu tạo khác nhau nên tạo ra phức khác nhau.

Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

A. Cu(OH) 2 trong NaOH, đun nóng.

B. Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường

C. natri hiđroxit.

D. AgNO 3 trong dung dịch NH 3, đun nóng

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết glucozơ để trả lời câu hỏi trên.

Hướng dẫn giải

Glucozơ tác dụng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam chứng tỏ glucozơ chứa nhiều nhóm hiđroxyl liền kề.

Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A. Dung dịch glucozơ tác dụng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm khi đun nóng cho kết tủa Cu 2 O.

B. Dung dịch AgNO 3 trong NH 3 oxi hoá glucozơ thành amoni gluconat và tạo ra bạc kim loại.

C. Dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng có Ni làm chất xúc tác, sinh ra sobitol.

D. Dung dịch glucozơ phản ứng với Cu(OH) 2, trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao tạo ra phức đồng glucozơ [Cu(C 6H 110 6) 2].

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết glucozơ để trả lời câu hỏi trên.

Hướng dẫn giải

Dung dịch glucozơ phản ứng với Cu(OH) 2, trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao cho kết tủa Cu 2 O

Vậy ý D sai.

(A.HOC{H_2}{{text{[}}CHOH{text{]}}_4}CHO + 2AgN{O_3} + 3N{H_3} + {H_2}O to HOC{H_2}{{text{[}}CHOH]_4}{text{COO}}N{H_4} + 2Ag + 2N{H_4}N{O_3})

(B.HOC{H_2}{{text{[}}CHOH{text{]}}_4}CHO + {H_2} to HOC{H_2}{{text{[}}CHOH]_4}C{H_2}OH)

(C.2{C_6}{H_{12}}{O_6} + Cu{(OH)_2} to {({C_6}{H_{11}}{O_6})_2}Cu + 2{H_2}O)

(D.HOC{H_2}{{text{[}}CHOH{text{]}}_4}CHO + 2Cu{(OH)_2} + NaOH to HOC{H_2}{{text{[}}CHOH]_4}{text{COONa}} + C{u_2}O + 3{H_2}O)

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết oxi hóa khử để trả lời câu hỏi trên.

Hướng dẫn giải

(C.2{C_6}{H_{12}}{O_6} + Cu{(OH)_2} to {({C_6}{H_{11}}{O_6})_2}Cu + 2{H_2}O)

Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa

Đun nóng dung dịch chứa 27 g glucozơ với dung dịch AgN0 3/NH 3 dư thì khối lượng Ag thu được tối đa là

A. 21,6 g B. 10,8 g

C.32,4 g D. 16,2 g

Phương pháp giải

– Tính số mol glucozơ

– Viết phương trình hóa học

Hướng dẫn giải

Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Toàn bộ khí CO 2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH) 2 (lấy dư), tạo ra 80 g kết tủa. Giá trị của m là

A. 72 B.54

C. 108 D. 96

Phương pháp giải

-Viết phương trình hóa học

– Tính số mol CO 2

– Dựa vào công thức tính hiệu suất tính khối lượng glucozơ đã dùng.

Hướng dẫn giải

0,4 mol ← 0,8 mol

0,8 mol ← 0,8 mol

Để phân biệt dung dịch glucozơ và dung dịch fructozơ người ta không thể dùng phản ứng tráng bạc mà dùng nước brom. Hãy giải thích vì sao và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết glucozơ để trả lời câu hỏi trên.

Hướng dẫn giải

Glucozơ có chức anđehit nên có phản ứng tráng bạc :

(HOC{H_2}{{text{[}}CHOH{text{]}}_4}CHO + 2AgN{O_3} + 3N{H_3} + {H_2}O to HOC{H_2}{{text{[}}CHOH]_4}{text{COO}}N{H_4} + 2Ag + 2N{H_4}N{O_3})

Fructozơ không có chức anđehit nhưng trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển thành glucozơ nên cũng cho phản ứng tráng bạc.

Dung dịch glucozơ làm mất màu nước brom :

Fructozơ không làm mất màu nước brom.

Nêu những phản ứng hoá học chứng minh các đặc điểm sau đây của fructozơ :

a) Có nhiều nhóm OH ở những nguyên tử cacbon kề nhau.

b) Tổng số nhóm OH trong phân tử là 5.

c) Có nhóm chức xeton.

d) Có mạch cacbon không phân nhánh.

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết glucozơ để trả lời câu hỏi trên.

Hướng dẫn giải

a) Fructozơ tác dụng với Cu(OH) 2 cho dung dịch xanh lam chứng tỏ phân tử fructozơ có nhiều nhóm OH ở vị trí kề nhau

b) Fructozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH 3 COO chứng tỏ phân tử có 5 nhóm OH

c) Fructozơ cộng Hidro cho poliancol C 6H 14O 6 chứng tỏ phân tử có nhóm chức xeton

d) Khử hoàn toàn fructozơ thu được hexan chứng tỏ có 6 nguyên tử C trong phân tử fructozơ tạo thành một mạch không phân nhánh.

Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết bốn dung dịch : glixerol, anđehit axetic, axit axetic, glucozơ.

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết glucozơ, anđehit-xeton và axit cacboxylic để trả lời câu hỏi trên.

Hướng dẫn giải

Dùng giấy quỳ tím nhận biết được dung dịch axit axetic. Trong ba dung dịch còn lại, dung dịch nào không tham gia phản ứng tráng bạc là glixerol. Để phân biệt dung dịch glucozơ và dung dịch anđehit axetic có thể dùng phản ứng với Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường, glucozơ tạo ra dung dịch xanh lam.

Xuất phát từ glucozơ và các chất vô cơ, viết các phương trình hoá học để điều chế ra bốn muối khác nhau của kali, biết trong thành phần các muối đó đều có cacbon.

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết glucozơ và axit cacboxylic để trả lời câu hỏi trên.

Hướng dẫn giải

({C_5}{H_{11}}{O_5}CHO + 2Cu{(OH)_2} + KOHxrightarrow{{{t^o}}}{C_5}{H_{11}}{O_5}{text{COOK}},{text{ + }},{text{C}}{{text{u}}_2}O + 3{H_2}O)

Từ nguyên liệu là glucozơ và các chất vô cơ, người ta có thể điều chế một ete và một este đều có 4 nguyên tử cacbon. Hãy viết các phương trình hoá học. Ghi tên ete và este thu được.

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết glucozơ và axit cacboxylic để trả lời câu hỏi trên.

Hướng dẫn giải

– Điều chế đietyl ete:

– Điều chế etyl axetat:

Rượu 40° là dung dịch ancol etylic trong nước, trong đó ancol etylic chiếm 40% về thể tích. Người ta dùng một loại nguyên liệu chứa 50% glucozơ để lên men thành rượu với hiệu suất 80%. Để thu được 2,3 lít rượu 40° cần dùng bao nhiêu kilogam nguyên liệu nói trên ? Biết rằng khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml.

Phương pháp giải

– Viết phương trình hóa học.

– Áp dụng công thức tính độ rượu, hiệu suất, tính toán theo phương trình hóa học.

Hướng dẫn giải

({C_6}{H_{12}}{O_6}xrightarrow{{emzim,30 – {{35}^0}C}}2{C_2}{H_5}OH + 2C{O_2})

Khối lượng nguyên liệu: (frac{{180.736}}{{92}}.frac{{100}}{{80}}.frac{{100}}{{50}} = 3600g = 3,6kg.)

Hoà tan 2,68 g hỗn hợp axetanđehit và glucozơ vào nước. Cho dung dịch thu được vào 35,87 ml dung dịch 34% AgNO 3 trong amoniac (khối lượng riêng 1,4 g/ml) và đun nóng nhẹ để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc bỏ kết tủa rồi trung hoà nước lọc bằng axit nitric, sau đó thêm vào nước lọc đó lượng vừa đủ dung dịch kali clorua, khi đó xuất hiện 5,74 g kết tủa. Tính phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp han đầu.

Phương pháp giải

– Viết phương trình hóa học.

– Tính số mol Ag thu được

– Lập hệ phương trình tính số mol anđehit và glucozơ.

Hướng dẫn giải

n AgCl= 0,04mol

Gọi số mol của axetandehit, glucozơ lần lượt là x, y

→ m hh= 44x + 180y= 2,68 (1)

Các phản ứng xảy ra:

(C{H_3}CHO + 2AgN{O_3} + 3N{H_3} + {H_2}O to C{H_3}{text{COO}}N{H_4} + 2Ag + 2N{H_4}N{O_3})

(HOC{H_2}{{text{[}}CHOH{text{]}}_4}CHO + 2AgN{O_3} + 3N{H_3} + {H_2}O to HOC{H_2}{{text{[}}CHOH]_4}{text{COO}}N{H_4} + 2Ag + 2N{H_4}N{O_3})

AgNO 3 dư có phản ứng với KCl tạo kết tủa:

AgNO 3 + KCl → AgCl + KNO 3

→ n AgNO3 pư = 0,1-0,04= 0,06 mol

Từ pt → 2x + 2y = 0,06 (2)

Từ (1) và (2) suy ra x= 0,02 ; y=0,01

% m C6H12O6= 100% – 32,84%= 67,16%.

Bài Tập Hóa 12

Hóa học 12 30/12/15 Trần Phú Quí 1 CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM  Bài 1. Những nguyên tố trong nhóm IA của bảng tuần hoàn được sắp xếp từ trên xuống dưới theo thứ tự tăng dần của: A. điện tích hạt nhân nguyên tử. B. khối lượng riêng C. nhiệt độ sôi D. số oxi hóa Bài 2. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là: A. ns1. B. ns2 C. ns2np1 D. (n – 1)dxnsy Bài 3. Cation M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s22p6. M+ là cation nào sau đây ? A. Ag+ B. Cu+ C. Na+. D. K+ Bài 4. Để bảo quản các kim loại kiềm, người ta cần phải A. ngâm chúng vào nước B. giữ chúng trong lọ có đây nắp kín C. ngâm chúng trong rượu nguyên chất D. ngâm chúng trong dầu hỏa. Bài 5. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào trong đó ion Na+ bị khử thành nguyên tử Na ? A. 4Na + O2  2Na2O. B. 2Na + 2H2O  2NaOH + H2. C. 4NaOH  4Na + O2 + 2H2O. D. 2Na + H2SO4  Na2SO4 + H2. Bài 6. Phản ứng đặc trưng nhất của các kim loại kiềm là phản ứng nào ? A. Kim loại kiềm tác dụng với nước. B. Kim loại kiềm tác dụng với oxi. C. Kim loại kiềm tác dụng với dung dịch axit. D. Kim loại kiềm tác dụng với dung dịch muối. Bài 7. Hiện tượng nào xảy ra khi cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4 ? A. Sủi bọt khí không màu và có kết tủa xanh. B. Bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu. C. Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ. D. Bề mặt kim loại có màu đỏ và có kết tủa màu xanh. Bài 8. Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím ? A. NaOH B. NaHCO3 . C. Na2CO3 D. NaCl Bài 9. Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân ? A. LiCl B. Na2CO3 C. KHCO3. D. KBr Bài 10. Nếu M là nguyên tố nhóm IA thì oxit của nó có công thức là gì ? A. MO2 B. M2O3 C. MO D. M2O. Bài 11. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử kim loại kiềm thổ có số electron hóa trị là: A. 1e B. 2e. C. 3e D. 4e Bài 12. Cho các chất: Ca , Ca(OH)2 , CaCO3 , CaO. Dựa vào mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ, hãy chọn dãy biến đổi nào sau đây có thể thực hiện được ? A. Ca CaCO3  Ca(OH)2  CaO B. Ca  CaO  Ca(OH)2 CaCO3. C. CaCO3 Ca  CaO  Ca(OH)2. D. CaCO3 Ca(OH)2  Ca  CaO. Bài 13. Có thể dùng chất nào sau đây để làm mềm nước có tính cứng tạm thời ? A. NaCl B. H2SO4 C. Na2CO3. D. KNO3 Bài 14. Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ: A. có kết tủa trắng. B. có bọt khí thoát ra C. có kết tủa trắng và bọt khí thoát ra D. không có hiện tượng gì A. NO3 - B. SO4 2- C. ClO4 - D. PO4 3-. Bài 16. Trong nước tự nhiên thường có lẫn một lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2 , Mg(NO3)2 , Ca(HCO3)2 , Mg(HCO3)2. Có thể dùng dung dịch nào sau đây để loại đồng thời các cation trong các muối trên ra khỏi nước ? A. dung dịch NaOH B. dd K2SO4 C. dd Na2CO3. D. dd NaNO3 Hóa học 12 30/12/15 Trần Phú Quí 2 Bài 17. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là: A. 1. B. 2 C. 3 D. 4 Bài 18. Muối khi tan trong nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm. Muối đó là: A. NaCl B. Na2CO3. C. KHSO4 D. MgCl2 Bài 19. Cặp chất không xảy ra phản ứng là: A. dung dịch NaOH và Al2O3 B. dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2. C. K2O và H2O D. dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl Bài 20. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion: A. SO4 2- và Cl- B. HCO3 - và Cl- C. Na+ và K+ D.Ca2+ và Mg2+. Bài 21. Chất không có tính chất lưỡng tính là: A. Al2O3 B. Al(OH)3 C. AlCl3. D. NaHCO3 Bài 22. Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là: A. R2O B. RO. C. R2O3 D. RO2 Bài 23. Dãy các hidroxit được xếp theo thứ tự tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là: A. Mg(OH)2 , Al(OH)3 , NaOH B. NaOH , Mg(OH)2 , Al(OH)3. C. Mg(OH)2 , NaOH , Al(OH)3 D. NaOH , Al(OH)3 , Mg(OH)2 Bài 24. Để bảo quản Na người ta ngâm Na trong: A. nước B. dầu hỏa. C. phenol lỏng D. rượu etylic Bài 25. Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là: A. quặng manhetit B. quặng boxit. C. quặng đolomit D. quặng pirit Bài 26. Phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là: A. CaO + CO2 CaCO3 B. MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaCl C. CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O D. Zn + CuSO4  ZnSO4 + Cu. Bài 27. Nguyên tử kim loại có cấu hình electron 1s22s22p63s1 là: A. Mg (Z=12) B. Li (Z=3) C. K (Z=19) D. Na (Z=11). Bài chúng tôi 2 phương trình phản ứng: Al(OH)3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 6H2O Al(OH)3 + KOH  KAlO2 + 2H2O Hai phản ứng trên chứng tỏ Al(OH)3 là chất: A. có tính axit và tính khử B. có tính bazơ và tính khử C. có tính lưỡng tính. D. vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử Bài 29. Kim loại không bị hòa tan trong dung dịch axit HNO3 đặc, nguội nhưng tan được trong dung dịch NaOH là: A. Fe B. Al. C. Pb D. Mg Bài 30. Chất X là một bazơ mạnh, được sử dụng để sản xuất clorua vôi. Chất X là: A. KOH B. NaOH C. Ba(OH)2 D. Ca(OH)2. Bài 31. Trong dãy các chất: AlCl3 , NaHCO3 , Al(OH)3 , Na2CO3 , Al. Số chất trong dãy đều tác dụng được với axit HCl, dung dịch NaOH là: A. 2 B. 4 C. 3. D. 5 Bài 32. Dãy gồm các chất đều có tính lưỡng tính là: A. NaHCO3 , Al(OH)3 , Al2O3. B. AlCl3 , Al(OH)3 , Al2O3 C. Al , Al(OH)3 , Al2O3 D. AlCl3 , Al(OH)3 , Al2(SO4)3 Bài 33. Công thức thạch cao sống là: A. CaSO4 B. CaSO4.2H2O. C. CaSO4.H2O D. 2CaSO4.H2O Bài 34. Cấu hình electron của cation R3+ có phân lớp ngoài cùng là 2p6. Nguyên tử R là: A. S B. Al. C. N D. Mg Hóa học 12 30/12/15 Trần Phú Quí 3 Bài 35. Trong công nghiệp kim loại nhôm được điều chế bằng cách: A. điện phân AlCl3 nóng chảy B. điện phân Al2O3 nóng chảy. C. điện phân dung dịch AlCl3 D. nhiệt phân Al2O3 Bài 36. Để làm mất tính cứng của nước có thể dùng: A. Na2SO4 B. NaHSO4 C. Na2CO3. D. NaNO3 Bài 37. Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau đây ? A. Ca(HCO3)2, MgCl2 B. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. C. Mg(HCO3)2, CaCl2 D. MgCl2, CaSO4 kiềm ? A. AlCl3 và Al2(SO4)3 B. Al(NO3)3 và Al(OH)3 C. Al2(SO4)3 và Al2O3 D. Al(OH)3 và Al2O3 Bài 39. Để phân biệt 3 dung dịch loãng NaCl , MgCl2 , AlCl3. Có thể dùng: A. dd NaNO3 B. dd H2SO4 C. dd NaOH. D. dd Na2SO4 Bài 40. Có 3 chất Mg , Al , Al2O3. Có thể phân biệt 3 chất chỉ bằng một thuốc thử là chất nào sau đây ? A. dd HCl B. dd HNO3 C. dd KOH. D. dd CuSO4 Bài 41. Có các chất sau NaCl , NaOH , Na2CO3 , HCl. Chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là A. NaCl B. NaOH C. Na2CO3. D. HCl Bài 42. Các dung dịch CuSO4 và AlCl3 đều không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây ? A. NaOH B. HNO3 C. HCl D. NH3. Bài 43. Hiện tượng nào sau đây đúng khi cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch AlCl3 ? A. Sủi bọt khí , dung dịch vẫn trong suốt và không màu B. Sủi bọt khí và dung dịch đục dần do tạo ra chất kết tủa C. Dung dịch đục dần do tạo ra chất kết tủa sau đó kết tủa tan và dung dịch trở lại trong suốt D. Dung dịch đục dần do tạo ra chất kết tủa và kết tủa không tan khi cho dư dung dịch NH3. Bài 44. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nhôm oxit ? A. Al2O3 được sinh ra khi nhiệt phân muối Al(NO3)3. B. Al2O3 bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao C. Al2O3 tan được trong dung dịch NH3 D. Al2O3 là oxit không tạo muối Bài 45. Có các dung dịch : KNO3 , Cu(NO3)2 , FeCl3 , AlCl3, NH4Cl. Chỉ dùng hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được các dung dịch trên ? A. dd NaOH dư. B. dd AgNO3 C. dd Na2SO4 D. dd HCl Bài 46. Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng với nước lạnh tạo dung dịch kiềm ? A. Na, K, Mg, Ca B. Be, Mg, Ca, Ba C. Ba, Na, K, Ca. D. K, Na, Ca, Zn Bài 47. Tính chất hóa học chung của các kim loại kiềm , kiềm thổ, nhôm là gì ? A. tính khử mạnh. B. tính khử yếu C. tính oxi hóa yếu D. tính oxi hóa mạnh Bài 48. Giải pháp nào sau đây được sử dụng để điều chế Mg kim loại ? A. Điện phân nóng chảy MgCl2. B. Điện phân dung dịch Mg(NO3)2 C. Cho Na vào dung dịch MgSO4 D. Dùng H2 khử MgO ở nhiệt độ cao Bài 49. Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với H2O (dư). Sau phản ứng thu được 0,336 lit khí H2 (đktc). Kim loại kiềm là: A. K B. Na. C. Rb D. Li ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Hóa học 12 30/12/15 Trần Phú Quí 4 Bài 50. Điện phân muối clorua của một kim loại kiềm nóng chảy thu được 0,896 lit khí (đktc) ở anot và 1,84 gam kim loại ở catot. Công thức hóa học của muối là: A. LiCl B. NaCl. C. KCl D. RbCl ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 51. Điện phân muối clorua của một kim loại kiềm nóng chảy thu được 0,896 lit khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Công thức hóa học của muối là: A. LiCl B. NaCl. C. KCl D. RbCl ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 52. Điện phân nóng chảy 4,25 gam muối clorua của một kim loại kiềm thu được 1,568 lit khí tại anot (đo ở 109,2oC và 1 atm). Kim loại kiềm đó là: A. Li. B. Na C. K D. Rb. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 53. Cho 3,9 gam kali tác dụng với nước thu được 100 ml dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch KOH thu được là: A. 0,1M B. 0,5M C. 1M. D. 0,75M. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 54. Hòa tan 4,7 gam K2O vào 195,3 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là: A. 2,6% B. 6,2% C. 2,8%. D. 8,2%. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Hóa học 12 30/12/15 Trần Phú Quí 5 Bài 55. Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lit khí SO2 (đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là: A. 20,8 gam B. 23,0 gam C. 18,9 gam D. 25,2 gam. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 56. Cho 6,85 gam kim loại X thuộc nhóm IIA vào nước thu được 1,12 lit khí H2 (đktc). Kim loại X là: A. Sr B. Ca C. Mg D. Ba. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 57. Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 lit khí (đktc). Kim loại kiềm thổ đó có kí hiệu hóa học là: A. Ba B. Mg C. Ca. D. Sr ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 58. Cho 2 gam một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,55 gam muối clorua. Kim loại đó là kim loại nào sau đây ? A. Be B. Mg C. Ca. D. Ba. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 59. Sục 8,96 lit khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2 . Số gam kết tủa thu được là: A. 25 gam B. 10 gam. C. 12 gam D. 40 gam ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 60. Sục 6,72 lit khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2 . Số gam kết tủa thu được là: A. 10 gam B. 15 gam. C. 20 gam D. 25 gam ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Hóa học 12 30/12/15 Trần Phú Quí 6 Bài 61. Hòa tan 5,4 gam Al bằng một lượng dung dịch H2SO4 loãng (dư) . Sau phản ứng thu được dung dịch X và V lit khí H2 (đktc). Giá trị của V là: A. 2,24 lit. B. 6,72 lit. C. 3,36 lit. D. 4,48 lit. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 62. Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được 6,72 lit khí H2 (đktc). Khối lượng bột nhôm đã tham gia phản ứng là: A. 5,4 gam. B. 10,4 gam C. 2,7 gam D. 16,2 gam ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 63. Cần bao nhiêu bột nhôm để có thể điều chế được 78 gam crom từ Cr2O3 bằng phương pháp nhiệt nhôm ? A. 27,0 gam B. 54,0 gam C. 67,5 gam D. 40,5 gam. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 64. Xử lí 9 gam hợp kim nhôm bằng dung dịch NaOH đặc nóng (dư) thoát ra 10,08 lit khí (đktc) , còn các phần khác của hợp kim không phản ứng. Thành phần % khối lượng Al trong hợp kim là bao nhiêu ? A. 75% B. 80% C. 90%. D. 60% ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 65. Cho 5,4 gam Al vào 100 ml dung dịch KOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thể tích khí H2 (đktc) thu được là: A. 4,48 lit B. 0,448 lit C. 0,672 lit. D. 0,224 lit ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Hóa học 12 30/12/15 Trần Phú Quí 7 Bài 66.Hòa tan m gam Na kim loại vào nước thu được dung dịch A. Trung hòa dung dịch A cần 100 ml dung dịch H2SO41M. Tính m A. 2,3 g B. 4,6 g. C. 6,9 g D. 9,2 g. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 67. Cho 3 gam hỗn hợp gồm Na và kim loại kiềm M tác dụng với nước. Để trung hòa dung dịch thu được cần 800 ml dung dịch HCl 0,25 M. Kim loại M là: A. Li. B. Cs C. K D. Rb. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 68. Cho 17 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm đứng kế tiếp nhau trong nhóm IA tác dụng với nước thu được 6,72 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Hỗn hợp X gồm: A. Li và Na B. Na và K. C. K và Rb D. Rb và Cs ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 69. Cho 17 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm đứng kế tiếp nhau trong nhóm IA tác dụng với nước thu được 6,72 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Thể tích dung dịch HCl 2M cần để trung hòa dung dịch Y là: A. 200 ml B. 250 ml C. 300ml. D. 350 ml ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 70. Cho hỗn hợp Na và Mg lấy dư vào 100 g dung dịch H2SO4 20% thì thể tích khí H2 (đktc) thoát ra là: A. 4,57 lit B. 54,35 lit C. 49,78 lit D. 57,35 lit ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 71. Nồng dộ phần trăm của dung dịch thu được khi cho 39 gam kim loại K vào 362 gam nước là: A. 12% B. 13% C. 14% D. 15%. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Hóa học 12 30/12/15 Trần Phú Quí 8 Bài 72. Trong 1 lit dung dịch Na2SO4 0,2M có tổng số mol các ion do muối phân li ra là:

Giải Bài Tập Hóa Học 12

Giải Bài Tập Hóa Học 12 – Tài liệu học tốt Hóa học 12 được biên soạn theo cấu trúc trong SGK Hóa học 12, giúp các bạn nắm chắc kiến thức cơ bản, vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi và giải bài tập Hóa học 12 trong SGK và SBT Hóa học 12 từ cơ bản đến nâng cao. Hi vọng tài liệu này sẽ góp phần tăng thêm hiệu quả học tập môn Hóa học lớp 12 của các bạn học sinh, đồng thời cũng là tài liệu tham khảo tốt cho các thầy giáo, cô giáo và các bậc phụ huynh.

Giải Bài Tập Hóa Học 12

CHƯƠNG 1: ESTE – LIPIT

Bài 3: Khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

Bài 4: Luyện tập: Este và chất béo

CHƯƠNG 2: CACBOHIDRAT

Bài 5: Glucozơ

Bài 6: Sacarơz, tinh bột và xenlulozơ

Bài 7: Luyện tập: Cấu tạo và tinh chất của cacbohiđnat

CHƯƠNG 3: AMIN – AMINO AXIT VÀ PROTEIN

Bài 10: Amino axit

Bài 11: Peptit và protein

Bài 12: Luyện tập: Cấu tạo và tinh chất của amin, amino và protein

CHƯƠNG 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME

Bài 13: Đại cương về polime

Bàì 14: Vật liệu polime

Bài 15: Luyện tập: polime và vật liệu polime

CHƯƠNG 5: DẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Bài 17: Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loại

Bài 18: Tính chất của kim loại: Dãy điện hóa của kim loại

Bài 19: Hợp kim

Bài 20: Sự ăn mòn của kim loại

Bài 21: Điều chế kim loại

Bài 22: Luyện tập: Tính chất của kim loại

Bài 23: Luyện tập: Điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại

CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM

Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

Bài 26: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

Bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm

Bài 28: Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của nhôm

Bài 29: Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm

CHƯƠNG 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG

Bài 32: Hợp chất của sắt

Bài 33: Hợp kim của sắt

Bài 34: Crom và hợp chất của crom

Bài 35: Đồng và hợp chất của đồng

Bài 36: Sơ lược về niken, kẽm, chì, thiếc

Bài 37: Luyện tập: Tính chất hoa học của sắt và hợp chất của sắt

Bài 38: Luyện tập: Tính chất hóa học của crôm, đồng và hợp chất của chúng

CHƯƠNG 8: PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

Bài 40: Nhận biết một số ion trong dunng dịch

Bài 41: Nhận biết một số chất khí

Bài 42: Luyện tập: Nhận biết một số chất vô cơ

CHƯƠNG 9: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG

Bài 43: Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế

Bài 44: Hóa học và vấn đề xã hội

Bài 45: Hóa học và vấn đề môi trường

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 5 Glucozơ trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!