Xem Nhiều 12/2022 #️ Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 21: Tính Theo Công Thức Hóa Học / 2023 # Top 16 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 21: Tính Theo Công Thức Hóa Học / 2023 # Top 16 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 21: Tính Theo Công Thức Hóa Học / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 21. TÍNH THEO CÕNG THỨC HOÁ HỌC A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Việc biểu diễn chất bằng công thức hoá học (CTHH) không chí nhằm thể hiện thành phần câu tạo, mà còn là cơ sớ dế xác định khối lượng cứa mỗi nguyên tố có trong một lượng chất nào đó. Ví dụ : Trong 1 mol co, có m{) = 2x16 = 32 (gam), mc = 12 (gam) tức là trong 1 mol hay 44 gam CO2 có 32 gam nguyên tố oxi và 12 gam nguyên tố cacbon. Các phép tính trong việc tính theo CTHH đều dựa vào tỉ lệ sô' mol, những ti lệ này suy ra từ ti lệ số nguyên tử. Với 1 công thức lẽ ra nói 1, 2-, ... hay n nguyên tử. ta nói 1.2. ... hay n mol. Mổi kí hiệu và CTHH biếu diễn 1 nguyên tứ. 1 phân tử có thể xem như biểu diền 1 moi. Thí dụ với công thức KNO3 ta nói trong 1 mol KNO3 có : 1 mol nguyên tử K. 1 mol nguyên tứ N. 3 mol nguyên tứ o. Bài toán xác định thành phần phần tràm các nguyên tố trong hợp chất dựa vào CTHH được giải theo 3 bước sau : Tìm khối lượng mol phân tử cứa hợp chất theo CTHH. Tìm sô' mol nguyên tử cua mối nguyên tỏ' có trong 1 mol hợp chất. Tìm thành phấn phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố. Bài toán tìm CTHH khi biết thành phần phần trăm các nguyên tố là sự đảo ngược của bài toán tìm thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất dựa vào CTHH. Do vậy các bước để giái được đảo lại như sau : Từ khối lượng mol cứa chất cho biết, tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol chất. Tìm số mol nguyên tứ cúa mỗi nguyên tò có trong 1 mol hợp chất. Suy ra số nguyên tứ cứa mỗi nguyên tô' trong 1 phân tứ hợp chất. B. HƯỚNG dẫn giải bài tập trong sgk Bài 1. a) 42*.9% c ; 57,1 %0 và 27.3%c : 72,7%O. 72.4% He ; 27.6% o và 70% He ; 30%O. 50% s : 50% o và 40%S ; 60%O. Bài 2. Công thức hoá học của hợp chất : Hợp chãt A là NaCl. Hợp chất B là Na2CO3. Bài 3. a) Trong 1 mol phán tử C^HợọOh có 12 mol nguyên tử c, 22 mol nguyên tử H và 11 mol nguyên tử o. Vậy trong 1.5 mol phân tứ CpH72On có sô' mol các nguyên tứ là : 12 . 1,5 1O , ,, , , 22 . 1.5 „ no= -ỹ-- = 16,5 (mol) nguyên tứ o. MC13H?2O,, = 342 (gam)- mc = 12.12 - 144 (gam) : mH = 1.22 = 22 (gam) ; m() = 16.1 1 = 176 (gam). Bài 4. Theo cách giải cúa bài tập 2 ó trên, tìm được công thức hoá học của đồng oxit là Cut). Bài 5. Khởi lượng moi cứa khí A là : MA = 17.2 = 34 (gam) Khối lượng cúa mỗi nguyên tô' có trong 1 mol khí A : Suy ra trong 1 'phím tứ hợp chát A có 2 nguyên tứ H và 1 nguyên tứ s. Công thức hoá học cua họp chát A là ỈỈ2S. c. BÀI TẬP BỔ SUNG VÀ HƯỚNG DAN GIÀI BÀI TẬP Bài 1. Cho các CTHH : FeO ; FeCl2 ; Fe2(SO4Ạ. Hãy cho biết : Sô' nguyên tứ của mỗi nguyên tô' trong một phân tử mỗi chất ; số' mol nguyên tử của mỗi nguyên tô' trong một mol mỗi chất. Khối lượng mol phân tứ cứa mổi chất. Bài 2. Thành phần phần trăm khối lượng của Na trong muối ăn là A. 39.32 %. B. 50%. c. 90 %. D. 10 %. Bài 3. Phân tích thành phần định lượng một muối vô cư M tháy có : 27,38% Na ; 19% H ; 14,29% c : 57,14% o. Cứng thức của muối vố co' là A. NaHCO3. B. Na2CO3. c. NaH2CO3. D. Na2H2CO3. Bài 4. Từ linh dầu hoa nhài, người ta tách được hợp chất A có chứa cacbon, hiđro và oxi có thành phần khối lượng : c chiếm a %, H chiếm b% về khối lượng. Từ các số liệu trên ta có thè tìm dược khối lượng cưa mồi nguyên tô trong hợp chát A. số mol cứa mỗi nguyên tò trong hợp chát A. c. cóng thức phân tử chính xác cúa trong họp chát A. D. ti lệ số mol nguyên tứ giữa các nguyên tố c. H, o trong hợp chất A. Bài 5. Trong phán dạm urê (NH2)ọCO và đạm hai lá NH4NO3 thì loại phân đạm nào có % khối lượng nguyên tố nito lớn hon ? Bài 6. Một họp chất có thành phần nguyên tố : 52.94%A1 và 47,06%O. Biết khối lượng mol phán tứ là 102 gam. Hãy tìm công thức hoá học của hợp chất. Bài 7. Khí X có thành phần gồm hai nguyên tố là c và H, trong đó nguyên tố H chiêm 14.29% về khối lượng. Xác định cống thức phàn tử của X, biếtdw,„ =1,3125. X/O, HƯỚNG DẪN GIẢI Bài 1. a) Vói CTHH : PeO. trong 1 phân tứ có 1 nguyên tứ Fe và 1 nguyên tử o Với CTHH : FeCl2, trong 1 phán tứ có 1 nguyên tử Fe và 2 nguyên tử C1 Vói CTHH : Fe,(SO4)3. trong 1 phân tứ có 2 nguyên tử Fe. 3 nguyên tử s và 12 nguyên tử o b) MFc0= 56 + 16 = 72 (gam); MpcCh = 56 + 35,5.2 - 127 (gam); MFC2(SO4 )3 = 2-56 + (32 + 16-4)-3 - 400 (gam). I Bài 2. Chọn A Bài 3. Chọn A Ta có ti lệ VC so mol nguyên tử cúa các nguyên tô trong hợp chát là nNa : n,, : nc: no = 27,38/23 : 1.19/1 : 14,29/12 : 57,14/16 = 1.19 : 1.19 : 1.19 : 3,57= 1 : 1 : 1 : 3 Bài 4. Chọn D Vì theo đầu bài không biết công thức phân tứ, khối lượng mol phân tử của hợp chất A mà chi biết phán trăm khối lượng cúa mỗi nguyên tố (%m0 = 100% - a% - b%) nên chi có the tính được tỉ lệ số mol nguyên tử cua mỗi nguyên tố c, H, o. Bài 5. Ti lệ khối lượng N trong (NH2)2CO = X100% = 46,6% và trong 60 NH.NO, = - xioo% = 17,5% 4 80 (hoặc mo = 102 - 54 = 48 (gam)) - Số mol nguyên tử cua mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất : 6A-ĐHTHH8 nA1 = 54/27= 2 (mol) ; no = 48/16 = 3 (mol). - Suy ra trong 1 phân tử của hợp chất có 2 nguyên tử AI và 3 nguyên tử o. Công thức hóa học của hợp chất là : A12O?. Bài 7. %c = 100% - 14,29% = 85,71%. CTPT là C3H6.

Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 21: Tính Theo Công Thức Hóa Học / 2023

1. Giải bài 21.1 trang 28 SBT Hóa học 8

Đốt cháy hoàn toàn 0,24g magie (Mg) trong không khí, người ta thu được 0,4g magie oxit. Em hãy tìm công thức hóa học đơn giản của magie oxit.

Phương pháp giải

Bước 1: Tính số mol Mg tham gia phản ứng.

Bước 2: Khối lượng oxi tham gia phản ứng = khối lượng magie oxit – khối lượng magie.

Hướng dẫn giải

n Mg = 0,24 : 24 = 0,01 mol

n O = 0,16 : 16 = 0,01 mol

Vậy trong 1 phân tử hợp chất có 0,01 mol nguyên tử Mg; 0,01 mol nguyên tử O. Có nghĩa là 1 mol nguyên tử Mg kết hợp với 1 mol nguyên tử O.

Công thức hóa học đơn giản của magie oxit là: MgO.

2. Giải bài 21.2 trang 28 SBT Hóa học 8

Biết 4g thủy ngân (Hg) kết hợp với clo tạo ra 5,42g thủy ngân clorua. Em hãy cho biết công thức hóa học đơn giản của thủy ngân clorua. Cho biết Hg = 200.

Phương pháp giải

Bước 1: Tính số mol nguyên tử Hg tham gia phản ứng.

Bước 2: Tính số mol nguyên tử Cl kết hợp với Hg.

Hướng dẫn giải

n Hg = 4 : 200 = 0,02 mol

m Cl = 5,42 – 4 = 1,42 gam

⇒ n Cl = 1,42 : 35,5 = 0,04 mol

Vậy 0,02 mol nguyên tử Hg kết hợp với 0,04 mol nguyên tử Cl.

Suy ra 1 mol nguyên tử Hg kết hợp với 2 mol nguyên tử Cl.

Công thức của thủy ngân clorua: HgCl 2.

3. Giải bài 21.3 trang 28 SBT Hóa học 8

Một loại oxi sắt có thành phần là: 7 phần khối lượng sắt kết hợp với 3 phần khối lượng oxi. Em hãy cho biết:

a) Công thức phân tử của oxit sắt, biết công thức phân tử cũng chính là công thức đơn giản.

b) Khối lượng mol của oxit sắt tìm được ở trên.

Phương pháp giải

a)

Bước 1: Tính số mol nguyên tử Fe và O.

b) M FexOy = 56. x + 16. y

Hướng dẫn giải

a) Theo đề bài, ta có thể nói : Cứ 7 g Fe kết hợp với 3 g oxi tạo ra oxit sắt.

Như vậy 1 mol nguyên tử Fe kết hợp với 1,5 mol nguyên tử O.

Ta đã biết số nguyên tử phải là số nguyên.

Suy ra : 2 nguyên tử Fe kết hợp với 3 nguyên tử O. Công thức hoá học đơn giản của oxit sắt là Fe 2O 3

b) Khối lượng mol của Fe 2O 3 là : 56 x 2 + 16 x 3 = 160 (g/mol).

4. Giải bài 21.4 trang 28 SBT Hóa học 8

Một hợp chất khí có thành phần phần trăm theo khối lượng là 82,35% N và 17,65% H. Em hãy cho biết:

a) Công thức hóa học của hợp chất. Biết hợp chất này có tỉ khối đối với khí hidro là 8,5.

b) Số mol nguyên tử của nguyên tố có trong 0,5 mol hợp chất.

Phương pháp giải

a)

Bước 2: Tính khối lượng mol từ đó suy ra số mol của N và H trong hợp chất.

b) Số mol nguyên tử của nguyên tố trong hợp chất = số nguyên tử nguyên tố x số mol hợp chất.

Hướng dẫn giải

a) Khối lượng mol của hợp chất:

M= 8,5.2 = 17g

Khối lượng của nitơ trong 1 mol hợp chất:

m N = (17.82,35) : 100 = 14g ⇒ n N = 14 : 14 = 1 mol

Khối lượng của hidro trong 1 mol hợp chất:

m N = (17.17,65) : 100 = 3 gam ⇒ n H = 3 : 1 = 3 mol

Vậy trong hợp chất có 1 mol nguyên tử N và 3 mol nguyên tử H.

Công thức hóa học đơn giản của hợp chất là NH 3.

b) Trong 0,5 mol NH 3 có: 0,5 mol nguyên tử N

0,5.3 = 1,5 mol nguyên tử H.

5. Giải bài 21.5 trang 28 SBT Hóa học 8

Phân đạm ure có công thức hóa học là CO(NH 2) 2. Hãy xác định:

a) Khối lượng mol phân tử của ure.

b) Thành phần phần trăm (theo khối lượng) các nguyên tố trong phân đạm ure.

c) Trong 2 mol phân tử ure có bao nhiêu mol nguyên tử của mỗi nguyên tố.

Phương pháp giải

a) Khối lượng mol phân tử = Tổng khối lượng mol của các nguyên tử thành phần.

(% {m_C} = frac{{{M_C}.100% }}{{{M_{{text{ur}}e}}}})

(% {m_O} = frac{{{M_O}.100% }}{{{M_{{text{ur}}e}}}})

b) (% {m_N} = frac{{{M_N}.100% }}{{{M_{{text{ur}}e}}}})

(% {m_H} = frac{{{M_H}.100% }}{{{M_{{text{ur}}e}}}})

c) Số mol nguyên tử của nguyên tố trong hợp chất = số nguyên tử nguyên tố x số mol hợp chất.

Hướng dẫn giải

a) M CO(NH2)2 = 12 + 16 + 2.(14 + 2.1) = 60 (g).

b) Thành phần % các nguyên tố trong ure:

(% C = frac{{{M_C}.100% }}{{{M_{CO{{(N{H_2})}_2}}}}} = frac{{12.100% }}{{60}} = 20% )

(% O = frac{{{M_O}.100% }}{{{M_{CO{{(N{H_2})}_2}}}}} = frac{{16.100% }}{{60}} = 26,7% )

(% N = frac{{{M_N}.100% }}{{{M_{CO{{(N{H_2})}_2}}}}} = frac{{14.100% }}{{60}} = 46,7% )

%H = 100 – (%C + %O + %N) = 100 – ( 20 + 26,7 + 46,7) = 6,6%

c) Trong 2 mol phân tử CO(NH 2) 2 có:

Nguyên tố C: 2×1 = 2 mol nguyên tử C.

Nguyên tố O: 2×1 = 2 mol nguyên tử O.

Nguyên tố N: 2×2 = 4 mol nguyên tử N.

Nguyên tố H: 2×4 = 8 mol nguyên tử H.

6. Giải bài 21.6 trang 28 SBT Hóa học 8

Có những chất sau:

0,125g mol PbO

28g CuO

Hãy cho biết:

a) Khối lượng của mỗi kim loại trong những lượng chất đã cho.

b) Thành phần phần trăm (theo khối lượng) mỗi nguyên tố có trong mỗi hợp chất trên.

Phương pháp giải

Bước 1: Tìm số mol hợp chất

Bước 2: Tìm số mol mỗi kim loại.

Ví dụ:

Cứ 1 mol Fe 2O 3 có 2 mol Fe

Vậy 0,2 mol Fe 2O 3 có x? mol Fe, suy ra x

Bước 3: Tính khối lượng mỗi kim loại.

Bước 4: Tính phần trăm khối lượng.

Hướng dẫn giải

a) n Fe2O3 = 32 : 160 = 0,2 mol

Cứ 1 mol Fe 2O 3 có 2 mol Fe

Vậy 0,2 mol Fe 2O 3 có x? mol Fe

n Fe = 2 = (2.0,2) : 1 = 0,4 mol nguyên tử Fe

Trong 0,125 mol phân tử PbO có 0,125 mol nguyên tử Pb.

Khối lượng của Pb = m Pb=n Pb.M Pb= 0,125.207 = 25,875(g)

n CuO = 28 : 80 = 0,35 mol

Trong 0,35 mol phân tử CuO có 0,35 mol nguyên tử Cu.

Khối lượng của nguyên tử Cu: M Cu = n Cu.M Cu = 0,35.6 = 22,4(g)

b) M Fe2O3 = 56.2 + 16.3 = 160 gam

%Fe = (frac{{56.2}}{{160}}) .100% = 70%

%O = 100% – %Fe = 100 – 70 = 30%

MPbO = 207 + 16 = 223 gam

%Pb = (frac{{207}}{{223}}) .100% = 92,8%

%O = 100 – %Pb = 100 – 92,8 = 7,2%

M CuO = 64 + 16 = 80 gam

%Cu = (frac{{64}}{{80}}) .100% = 80%

%O = 100% – %Cu = 100% – 80% = 20%

7. Giải bài 21.7 trang 28 SBT Hóa học 8

Đốt nóng hỗn hợp bột magie và lưu huỳnh, thu được hợp chất là magie sunfua. Biết 2 nguyên tố kết hợp với nhau theo tỉ lệ khối lượng là 3 phần magie với 4 phần lưu huỳnh.

a) Tìm công thức hóa học đơn giản của magie sunfua.

b) Trộn 8g magie vơi 8g lưu huỳnh rồi đốt nóng. Hãy cho biết thành phần và khối lượng các chất sau phản ứng.

A. 7g magie sunfua

B. 7g magie sunfua và 8g lưu huỳnh

C. 16g magie sunfua

D. 14g Magie sunfua và 2g magie

Phương pháp giải

b) Dựa vào công thức đơn giản nhất của magie sunfua để kết luận.

Hướng dẫn giải

a) Công thức hoá học đơn giản của magie sunfua :

Như vậy: 0,125 mol nguyên tử Mg kết hợp với 0,125 mol nguyên tử S. Suy ra công thức hoá học đơn giản của magie sunfua là MgS.

b) Thành phần của sản phẩm :

Theo đề bài : 3g Mg kết hợp vừa đủ với 4 g S, hoặc 6 g Mg kết hợp vừa đủ với 8 g S. Nếu trộn 8g Mg với 8g S sẽ sinh ra 6 + 8 = 14 (g) MgS và còn dư 8 – 6 = 2 (g) Mg.

Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 22: Tính Theo Phương Trình Hóa Học / 2023

Bài 22. TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Với loại bài toán tính theo phương trình hoá học (PTHH), nhất thiết phải rút ra tỉ lệ số mol của chất cho biết và chất cần tìm. Vì vậy, tuỳ theo đầu bài mà áp dụng công thức chuyển đổi tính số mol cho phù hợp. Nếu đầu bài cho khối lượng, ta áp dụng công thức : n = yị M Nêu đầu bài cho thê tích (đktc), ta áp dụng cõng thức : n = Tương tự, tuỳ theo đấu bài yêu cầu mà từ số mol ta tìm được khối lượng hoặc thể tích theo công thức chuyên đối. Để giải bài toán tính theo PTI1H cần theo các bước sau : Viết đúng phương trình hoá học xảy ra. 6B-ĐHTHH8 Chuyển đổi khối lượng hoặc thè tích chát khí đã cho trong bài toán thành số mol các chát. Dựa vào phương trình hoá học đê tìm số mol chất tham gia hoặc tạo thành theo yêu cầu của bài toán. Chuyển đổi số mol cúa chất thành khối lượng hoặc thê tích khí ớ dktc theo yêu cầu cúa bài toán. B. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TRONG SGK Bài 1. a) Tìm thê tích khí H2 thư được (đktc). <. 2,8 Sô mol Fe tham gia phan ứng : nr-= -= 0,05 (mol), 56 Theo phương trình hoá học : nHi = nj.-c = 0.05 (mol). Thế tích khí ll2 thu dược ởđktc : Vịị2 = 22,4x0,05 = 1,12 (lít). b) Tìm khối lượng HC1 cần dùng Theo phương trình hoá học : Khối lượng HC1 cần dùng : mitci = 36,5x0,10 = 3,65 (gam). * Bài 2. a) Phương trình hoá học của phán ứng : Bài 3. Phương trình hoá học : CaCO- CaO + CO2 a) Theo phương trình hoá học : n'caCO, = nCaO = = 0,2 (mol). Khối lượng CaCO3 tham gia phan ứng : 7 nCaCO, = nCaO = - = 0- 1 25 (moi). mCaCO_ = 0,125.100 = 12,5 (gam). Thể tích khí COọ sinh ra : nco2 = nCaCO3 = 3'5 vco = 22,4.3,5 = 78,4 (lít). Khối lượng CaCO3 tham gia và CaO tạo thành : 13,44 nCaCO~ - nCaO - nco2 - 77 J - 0,6 (mol). mCaCO, = 0,6.100 = 60 (gam). mCa() = 0,6.56 = 33,6 (gam). Bài 4. a) Phương trình hoá học : Đê' thu được một chất khí duy nhất là COt thì số mol các chất tham gia phả theo đúng ti lệ của phương trình hoá học : 1 ĩ-20 ,n, „ no2 = ^-nco = -y-= 10 (mol). c) Các thời'điểm Số mol Các chất phán ứng sản phẩm CO O2 co2 Thời điểm ban đẩu t() 20 10 0 Thời điểm tị 15 7,5 5 Thời điếm t, 3 . 1,5 17 Thời điểm kết thúc t3 0 0 20 Bài 5. Khối lượng mol của khí A : 29.0,552 = 16 (gam). Đặt công thức hoá học của khí A là CxHy. c 100 16.25 „ z A " 100 Công thức hoá học của A là : CH4 Phương trình hoá học cứa phán ứng đốt cháy khí A : CH4 + 2O2 co2 + 2H2O Theo phương trình hoá học : no = 2 nCH = 2x11,2/22,4 = 1 (moi). 2 4 c. BÀI TẬP BỔ SUNG VÀ HƯỚNG DAN giải I. BÀI TẬP Bài 1. Khối lượng vói sống CaO thu được khi nung hoàn toàn 50 gam CaCO3 là A. 50 gam. B. 28 gam. c. 56 gam. D. 0,5 gam. Bài 2. The tích khí 02 (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 24 gam cacbon là A. 1.12 lít. B. 22.4 lít. c. 44.8 lít. D. 4,48 lít. Bài 3. Điều chê khí hidro bằng cách cho Fe và Zn cùng tác dung với dung dịch HC1 trong hai bình khác nhau. PTHH cúa phán ứng có dạng : Đê thu dược cùng một lương khí hiđro ớ cùng diêu kiện, khối lượng kẽm cần dùng là a gam, khối lượng sắt cán dùng là b gam. Kết luận đúng là A. a = b. B. a b. D. a = l/2b. Tính thê tích khí oxi (dktc) cần dùng đế đốt cháy hoàn toàn 16 gam lưu huỳnh. Khí sunfuro được sinh ra nặng hay nhẹ hơn không khí ? Vì sao ? Bài 5. Đốt cháy một lượng nhóm (Al) trong khí chúng tôi (O2) thì thu được 10,2 kg nhôm oxit (A12O?). Tính khối lượng của khí oxi (O2) đã phản ứng. Bài 6. Khí butan C_,HI() là thành phần chính của khí gas trong các bình gas. Bài 7. Đốt cháy hoàn toàn hổn họp khí gồm có 32 gam oxi và 3 gam hiđro, phản ứng xong để nguội. Hãy cho biết : Khí nào còn dư. số phán tứ còn dư là bao nhiêu ? Thế tích cúa khí dư đo ó' đktc là bao nhiêu ? Khối lừợng của khí dư là bao nhiêu ? Bài 8. Hoà tan hét 3,25 gam Zn bằng dung dịch HC1, khí H2 thu được cho qua bình đựng bột CuO (dư) đun nóng, phán ứng xảy ra theo phương trình hoá học : H2 + CuO Cu + H2O Tính số gam Cu được tạo thành. II. HƯỚNG DẪN GIẦI Bài 1. Chọn B Số mol CaCO3 tham gia phản ứng : nCaqo3 = 50/100 = 0,5 (mol). Theo PTHII cứ : 1 mol CaCO3 tham gia phản ứng thu được 1 mol CaO Vậy : 0,5 mol CaCCỰ tham gia phán ứng thu được 0,5 mol CaO. Khối lượng CaO thu dược : mCaO = 0.5x56 = 28 (gam). Bài 2. Chon c Số mol c tham gia phán ứng : nc= 24/12 = 2 (mol). Theo PTHI I cứ đốt cháy 1 mol c cần dùng 1 mol o2 Vậy dốt cháy 2 mol c cẩn dùng 2 mol Ot Thế tích khí O2 cần dùng (đktc) VOọ = 2x22,4 = 44.8 (lít). Bài 3. Chọn c Bài 4. a) Sô' mol lưu huỳnh tham gia phán ứng : ns = 16/32 = 0.5 (mol). Theơ phương trình hoá học : n()i = ns = 0,5 (mol). Thể tích khí ơxi (dktc) cần dùng là : V(), = 22,4 X 0.5 = 11,2 (lít). so 7 / kk ọ ọ Số mol A12O3 tạo thành sau phản ứng : nAỊ2o3 = 10200/102 = 100 (mol). mŨ2 = 150x32 = 4800 (gam). Bài 6. PTHH : Cách 1 : Số mol khí C4H1() = = 0,1 (mol). 4 10 22,4 Theo PTHH : nro, = 4. nr II = 4.0,1 = 0,4 ( moi). ƯJ2 l4m10 Theo PTHH : no =4^. nr II = 6,5.0,1 = 0,65 (mol). °2 ■ 2 C4 .10 Thể tích khí O-, : Vq2 = n X 22,4= 0,65 X 22,4 = 14,56 (lít). Thể tích khí co2 : VCO2 = nx22,4 = 0,4 x22,4 = 8,96 (lít). Thể tích oxi : X = 2,24x13x22.4/2x22,4 = 14,56 (lít). Thể tích khí cacbonic : y = 2,24x8x22,4/2x22,4 = 8,96 (lít). Bài 7. PTHH : Theo PTHH : n0_ (phản ứng) =^nHj = 0,75 (mol). Theo đầu bài : n()i = 32/32 = 1 (mol). Số phán tứ khí O2 dư là : 0,25x6. IO2' = 1.5.1O22 (phân tứ). vo (dư) = 0,25x22,4 = 5,6 (lít). m()2 (dư) = 0,25x32 = 8 (gam). Bài 8. PTHH : Theo PTHH (2) : nHi ti( U 0,05 (moi). *

Giải Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học / 2023

Giải sách bài tập hóa 8 bài 9

SBT Hóa 8 bài 9

Giải SBT Hóa 8 bài 9: Công thức hóa học tổng hợp lời giải chi tiết, rõ ràng các câu hỏi trong vở bài tập Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa lớp 8. Chúc các em học tốt.

Bài 9.1 trang 12 sách bài tập Hóa 8:

Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:

“Công thức hóa học có thể dùng để biểu diễn …, gồm … và … ghi ở chân. Công thức hóa học của … chỉ gồm một …, còn của … gồm từ hai … trở lên”.

Hướng dẫn giải

Chất; kí hiệu hóa học; chỉ số; đơn chất; kí hiệu; hợp chất; kí hiệu.

Bài 9.2 trang 12 sách bài tập Hóa 8:

Cho công thức hóa học của một số chất như sau:

Trong số đó có mấy đơn chất, mấy hơp chất? Trả lời đúng là A, B, C hay D?

A. 3 đơn chất và 3 hợp chất.

B. 2 đơn chất và 4 hợp chất.

C. 4 đơn chất và 2 hợp chất.

D. 1 đơn chất và 5 hợp chất.

Hướng dẫn giải

Chọn: B.

Bài 9.3 trang 12 sách bài tập Hóa 8:

Cho công thức hóa học một số chất như sau:

a) Axit sufuhidric: H 2 S

c) Liti hidroxit: LiOH

d) Magie cacbonat: MgCO 3

Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất.

Hướng dẫn giải

a) Trong phân tử H 2 S:

Do hai nguyên tố H và S tạo nên.

Gồm có 2H và 1S liên kết với nhau.

Có PTK: 1.2 + 32 = 34đvC

Do 2 nguyên tố Al và O tạo nên.

Gồm có 2Al và 3O liên kết với nhau.

Có PTK: 27.2 + 16.3 = 102đvC

c) Trong phân tử LiOH:

Do 3 nguyên tố Li, O và H tạo nên.

Gồm có 1Li, 1O và 1H liên kết với nhau.

Có PTK: 7 + 16 + 1 = 24 đvC

d) Trong phân tử MgCO 3:

Do 3 nguyên tố Mg, C, và O tạo nên.

Gồm có 1Mg, 1C và 3O liên kết với nhau.

Có PTK: 24 + 12 + 16.3 = 84đvC

Bài 9.4 trang 12 sách bài tập Hóa 8:

Viết công thức hoá học và tính phẩn tử khối của các hợp chất sau :

a) Mangan đioxit, biết trong phân tử có 1Mn và 2O.

b) Bari clorua, biết trong phân tử có 1Ba và 2Cl.

c) Bạc nitrat, biết trong phân tử có 1 Ag, 1N và 3O.

d) Nhôm photphat, biết trong phân tử có 1 Al, 1P và 4O.

Hướng dẫn giải

a) MnO 2, phân tử khối bằng: 55 + 2 . 16 = 87 (đvC).

b) BaCl 2, phân tử khối bằng: 137 + 2 . 35,5 = 208 (đvC).

c) AgNO 3, phân tử khối bằng:108 + 14 + 3 . 16 = 170 (đvC).

d) AlPO 4, phân tử khối bằng: 27 + 31 + 4 . 16 = 122 (đvC).

Bài 9.5 trang 13 sách bài tập Hóa 8:

Tính khối lượng bằng đơn vị cacbon của năm phân tử bari sunfat: 5BaSO 4. Đáp số là

A. 1160 đvC

B. 1165 đvC

C. 1175 đvC

D. 1180 đvC

Lời giải:

Chọn: B.

Bài 9.6* trang 13 sách bài tập Hóa 8:

a) Tính khối lượng bằng gam của:

b) Nêu nhận xét về số trị của các giá trị khối lượng tính được này và số trị phân số của mỗi chất.

(Xem lại bài tập 8.9*. trước khi làm bài tập này)

Hướng dẫn giải

a) Khối lượng bằng gam của:

– 6,02.10 23 phân tử nước: 6,02.10 23.18.1,66.10-24 = 17,988 (g) ≈ 18 (g)

– 6,02.10 23 phân tử CO 2: 6,02.10 23.44.1,66.10-24 = 43,97 (g) ≈ 44 (g).

– 6,02.10 23 phân tử CaCO 3: 6,02.10 23.100. 1,66.10-24 = 99,9 (g) ≈ 100 (g).

b) Số trị của các giá trị khối lượng tính được bằng chính số trị phân tử khối của mỗi chất.

Bài 9.7 trang 13 sách bài tập Hóa 8:

Thực nghiệm cho biết nguyên tố natri chiếm 59% về khối lượng trong hợp chất với nguyên tố lưu huỳnh.

Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.

Hướng dẫn giải

Gọi công thức của hợp chất là Na xS y.

Theo đề bài, ta có:

Vậy công thức của hợp chất là: Na 2 S.

Phân tử khối: 2 . 23 + 32 = 78 đvC.

Bài 9.8* trang 13 sách bài tập Hóa 8:

Hợp chất A tạo bởi hai nguyên tố nito và oxi. Người ta xác định được rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong A bằng: m N/m O = 7/12. Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của A.(Hướng dẫn: Biết rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong hợp chất AxBy cũng bằng đúng tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong 1 phân tử. Vì vậy tiến hành tương tự như đã hướng dẫn ở bài tập 9.7*, chỉ khác là trong đó thay %mA bằng %m B bằng m B)

Hướng dẫn giải

Công thức của hợp chất A là N xO y.

Theo đề bài ta có:

Công thức hóa học của A là N 2O 3.

Phân tử khối của A là: 14.2 + 16.3 = 76 đvC.

B. Giải Hóa 8 bài 9 Công thức hóa học

Xem hướng dẫn giải các bài tập Hóa 8 bài 9 sách giáo khoa tại: Giải Hóa 8 Bài 9: Công thức hóa học

………………………………………………..

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 21: Tính Theo Công Thức Hóa Học / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!