Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài Tập Luyện Tập Trang 79, 90 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1 # Top 6 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài Tập Luyện Tập Trang 79, 90 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1 # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Luyện Tập Trang 79, 90 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hướng dẫn giải bài 41, 42, 43, 44, 45, 46 trang 79, 80 SGK toán lớp 6 tập 1. Giải toán lớp 6 luyện tập trang 79 SGK. Giải bài tập về phép cộng các số nguyên.

Giải bài tập luyện tập trang 79, 90 SGK toán lớp 6

Bài 41 trang 79 SGK toán lớp 6 tập 1

Tính:

a) (-38) + 28; b) 273 + (-123); c) 99 + (-100) + 101.

Giải:

a) (-38) + 28 = -(38 – 28) = -10;

b) 273 + (-123) = +(273 – 123) = 150;

c) 99 + (-100) + 101 = 99 + 101 + (-100) = 200 + (-100) = 100.

Bài 42 trang 79 SGK toán lớp 6 tập 1

Tính nhanh:

a) 217 + [43 + (-217) + (-23)];

b) Tổng của tất cả các số tự nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 10.

Giải:

a) 217 +[43 + (-217) + (-23)] = 217 + 43 + (-217) + (-23)

= 217 + (-217) + 43 + (-23) = [217 + (-217)] + [43 + (-23)]

= 0 + (43 – 23) = 20.

b) Ta có: Trong tất cả số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 10 luôn có hai cặp số là số của nhau (chẳng hạn: -9 và 9, -8 và 8 …). Bên cạnh đó tổng của hai số đối nhau bằng 0. Vậy: Tổng của tất cả các số nguyên có giả trị tuyệt đối nhỏ hơn 10 là 0.

Bài 43 trang 80 SGK toán lớp 6 tập 1

Hai ca nô cùng xuất phát từ C đi về phía A hoặc B (h.48).

Hỏi sau một giờ hai ca nô cách nhau bao nhiêu kilômét nếu vận tốc của chúng lần lượt là:

a) 10 km/h và 7km/h ?

b) 10 km/h và -7km/h ?

Giải:

a) Vận tốc của hai ca nô lần lượt là 10 km/h và 7km/h nên chúng đang đi về cùng một phía B.

Vậy khoảng cách giữa hai ca nô là hiệu giữa khoảng cách từ mỗi ca nô đến C (khoảng cách lớn trừ khoảng cách nhỏ). Do đó sau 1 giờ hai ca nô cách nhau là: 10 – 7 = 3 (km);

b) Vận tốc của hai ca nô lần lượt là 10 km/h (đi về phía B) và -7km/h (đi về phía A) nên chúng đang đi ngược hiều nhau.

Vậy khoảng cách giữa hai ca nô sau một giờ là tổng hai khoảng cách từ mỗi ca nô đến C, tức là 10 + 7 = 17 (km).

Lưu ý: Khoảng cách từ ca nô đến điểm C là giá trị tuyệt đối của số biểu thị vị trí của ca nô đó đến điểm C. Chẳng hạn: Trong 1 giờ ca nô đi với vận tốc -7km/h thì ca nô đó cách C một khoảng là 7km.

Bài 44 trang 80 SGK toán lớp 6 tập 1

Hình 49 biểu diễn một người đi từ C đến A rồi quay về B. Hãy đặt một bài toán phù hợp với hình đó.

Bài 45 trang 80 SGK toán lớp 6 tập 1

Đố vui: Hai bạn Hùng và Vân tranh luận nhau: Hùng nói rằng có hai số nguyên mà tổng của chúng nhỏ hơn mỗi số hạng; Vân lại nói rằng không thể có được.

Theo bạn: Ai đúng? Nêu một ví dụ.

Giải:

Hùng nói đúng. Tổng của hai số âm đã cho là một số âm bé hơn cả hai số đã cho.

Ví dụ: -2 + (-3) = -5 (mà -5 < -2 và -5 < -3)

Bài 46 trang 80 SGK toán lớp 6 tập 1

Sử dụng máy tính bỏ túi

Nút +/- dùng để đổi dấu “+” thành dấu “-” và ngược lại.

a) 187 + (-54); b) (-203) + 349; c) (-175) + -213).

Giải Bài Tập Trang 89, 90 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung

Giải bài tập trang 89, 90 SGK Toán 5: Luyện tập chung

Giải bài tập Sách giáo khoa môn Toán lớp 5

với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa môn Toán lớp 5. Lời giải hay bài tập Toán 5 tương ứng với từng bài tập SGK giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

Giải bài tập trang 88, 89 SGK Toán 5: Diện tích hình tam giác – Luyện tập

Giải bài tập Toán 5 trang 89, 90 Phần 1

Câu 1: Chữ số 3 trong số thập phân 72,364 có giá trị là:

Câu 2: Trong bể có 25 con cá, trong đó có 20 con cá chép. Tỉ số phần trăm của số cá chép trong bể là:

A. 5% B. 20% C. 80% D. 100%

Câu 3: 2800 g bằng bao nhiêu ki-lô-gam?

A. 280kg B.28kg C. 2,8kg D. 0,28kg

Câu 1:

Chọn đáp án B

Câu 2:

Chọn đáp án C. 80%

Câu 3:

Chọn đáp án C. 2,8 kg

Giải bài tập SGK Toán 5 Phần 2:

Câu 1: Đặt tính rồi tính

a) 39,72 + 46,18 b) 95,64 – 27,35

c) 31,05 × 2,6 d) 77,5 : 2,5

Câu 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

a) 8m 5dm = … m

Câu 3: Cho biết diện tích của hình chữ nhật ABCD là 2400 m 2. Tính diện tích hình tam giác MDC

Câu 4: Tìm 2 giá trị của x, sao cho:

3,9 < x < 4,1

Câu 1:

a) 85,9

b) 68,29

c) 1117,8

d) 31

Câu 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

a) 8m 5dm = 8,5m

Câu 3:

Diện tích hình tam giác MDC là:

Câu 4: Tìm 2 giá trị của x, sao cho:

3,9 < x < 4,1

x = 4

Giải Bài Tập Trang 79 Sgk Hóa Lớp 8: Bài Luyện Tập 4

Giải bài tập môn Hóa học lớp 8

A. Tóm tắt lý thuyết

1. Mol là lượng chất chứa 6.10 23 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.

2. Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

3. Thể tích mol chất khí: thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.

4. Công thức về mỗi liên hệ giữa số mol – khối lượng; số mol – thể tích;

n = m/M

trong đó: m: khối lượng chất

M: Khối lượng mol

n = V/22,4

trong đó: V: thể tích chất khí ở đktc

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK Hóa 8 trang 79.

Bài 1. (SGK Hóa 8 trang 79)

Hãy tìm công thức hóa học đơn giản nhất của một loại oxit của lưu huỳnh, biết rằng trong oxit này có 2g lưu huỳnh kết hợp với 3 g oxi.

Giải bài 1:

Số mol của nguyên tử lưu huỳnh là: n S = 2/32 (mol)

Số mol của nguyên tử oxi là: n O2 = 3/16 mol

Vậy công thức hóa học đơn giản nhất của oxit lưu huỳnh là SO 3

Bài 2. (SGK Hóa 8 trang 79)

Hãy tìm công thức hóa học của một hợp chất có thành phần theo khối lượng là 36,8% Fe; 21,0% S; 42,2% O. Biết khối lượng mol của hợp chất bằng 152g/mol

Giải bài 2:

Khối lượng mol của Fe là M Fe = (152 . 36,8)/100 = 56g

Khối lượng mol của S là: M S = (152 . 21)/100 = 32g

Khối lượng mol của O là: M O = (152 . 42,2)/100 = 64g

Gọi công thức hóa học của hợp chất là Fe xS yO z, ta có:

Vậy hợp chât có công thức hóa học là FeSO 4

Bài 3. (SGK Hóa 8 trang 79)

Một hợp chất có công thức hóa học là K 2CO 3. Em hãy cho biết;

a) Khối lượng mol của chất đã cho

b) Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất.

Giải bài 3:

a) Khối lượng mol của chất đã cho: M K2CO3= 39 . 2 + 16 . 3 = 138g

b) Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất

%K = (39,2 .100)/138 = 56,5%

%C = (12.100)/138 = 8,7%

%O = (16,3 . 100)/138 = 34,8%

Bài 4. (SGK Hóa 8 trang 79)

Có phương trình hóa học sau:

a) Tính khối lượng canxi clorua thu được khi cho 10g canxi cacbonat tác dụng với axit clohiđric dư

b) Tính thể tích khí cacbonic thu được trong phòng thí nghiệm, nếu có 5g canxi cacbonat tác dụng hết với axit. Biết 1 mol khí ở điều kiện phòng có thể tích là 24 lít.

Giải bài 4:

a) Số mol canxi cacbonat tham gia phản ứng

n CaCO3= 10/100 = 0,1 mol

Theo phương trình hóa học, ta có:

Khối lượng của canxi clotua tham gia phản ứng:

m CaCl2 = 0,1 . (40 + 71) = 11,1g

b) Số mol canxi cacbonat tham gia phản ứng:

n CaCO3 =5/100 = 0,05 mol

Theo phương trình hóa học, ta có:

Thể tích khí CO 2 ở điều kiện phòng là:

V CO2 = 24 . 0,05 = 1,2 lít

Bài 5. (SGK Hóa 8 trang 79)

Khí metan CH4 có trong khí tự nhiên hoặc trong khí bioga. Khí metan cháy trong không khí sinh ra khí cacbon đioxit và nước:

a) Tính thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2 khí metan. Các thể tích khí đo cùng điều kiện t o và p

b) Tính thể tích khí CO 2 (đktc) thu được sau khi đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol khí metan.

c) Khí metan nặng hay nhẹ hơn không khí bằng bao nhiêu lần?

Giải bài 5:

a) Theo phương trình hóa học, ta thấy nếu đốt cháy hết 1 mol phân tử khí CH 4 thì phải cần 2 mol phân tử khí O 2. Do đó thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2 lít khí metan là:

b) Theo phương trình phản ứng, khi đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol khí metan thì cũng sinh ra 0,15 mol khí cacbon đioxit. Do đó thể tích khí CO 2 thu được là:

V CO2 = 0,15 . 22,4 = 3,36 lít

c) Tỉ khối của khí metan và không khí là:

d CH4/kk = M CH4/29 = 16/29 ≈ 0,55

Vậy khí metan nhẹ hơn không khí 0,55

Giải Bài Tập Luyện Tập 1 Trang 56 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1

Giải bài tập luyện tập 1 trang 56 về ước chung, ước chung lớn nhất. Hướng dẫn làm bài tập 142, 143, 144, 145 SGK toán lớp 6 tập 1 trang 56.

Giải bài tập luyện tập 1 trang 56 sgk toán lớp 6 tập 1

Bài 142 trang 56 sgk toán lớp 6 tập 1

Tìm ƯCLN rồi tìm các ước chung của: a) 16 và 24; b) 180 và 234; c) 60, 90, 135.

Giải:

Áp dụng kiến thức: Muốn tìm ước chung của các số đã cho ta có thể tìm các ước của ƯCLN của các số đó. Như vậy, tập hợp các ước chung của các số đã cho là tập hợp các ước của ƯCLN của các số đó.

a) ƯCLN(16, 24) = 8

Suy ra ƯC(16, 24) = Ư(8) = {1; 2; 4; 8};

b) Ta có:

ƯCLN(180, 234) = 2 . 3 2 = 18,

Suy ra ƯC(180, 234) = Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18};

c) Ta có:

Do đó: ƯCLN(60,90,135) = 3 . 5 = 15;

Vậy ƯC (60, 90, 135) = Ư(15) = {1; 3; 5; 15}.

Bài 143 trang 56 sgk toán lớp 6 tập 1

Tìm số tự nhiên a lớn nhất, biết rằng 420 ⋮ a và 700 ⋮ a.

Giải:

Theo bài ra ta có: 420 ⋮ a và 700 ⋮ a; a là số tự nhiên lớn nhất.

Vậy a = ƯCLN(420; 700)

Ta có:

Suy ra ƯCLN(420; 700) = 2 2 . 5 . 7 = 140

Vậy a = 140

Bài 144 trang 56 sgk toán lớp 6 tập 1

Tìm các ước chung lớn hơn 20 của 144 và 192.

Ta có:

ƯCLN(144; 192) = 2 4 . 3 = 48

Suy ra ƯC(144; 192) = Ư(48) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24; 48}

Vậy các ước chung của 144 và 192 lớn hơn 20 là: 24; 48

Bài 145 trang 56 sgk toán lớp 6 tập 1

Lan có một tấm bìa hình chữ nhật kích thước 75cm và 105cm. Lan muốn cắt tấm bìa thành các mảnh nhỏ hình vuông bằng nhau sao cho tấm bìa được cắt hết, không còn thừa mảnh nào. Tính độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông (số đo cạnh của hình vuông nhỏ là một số tự nhiên với đơn vị là xentimét).

Giải:

Để cắt hết tấm bìa thành những hình vuông bằng nhau thì độ dài cạnh hình vuông phải là một ước chung của chiều rộng và chiều dài của tấm bìa.

Do đó muốn cho cạnh hình vuông là lớn nhất thì độ dài của cạnh phải là ƯCLN(75, 105).

Ta có:

105 = 3 . 5 . 7

Suy ra ƯCLN(75, 105) = 3 . 5 = 15.

Vậy độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông Lan có thể cắt được theo yêu cầu của bài là 15cm.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Luyện Tập Trang 79, 90 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!