Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9: Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái # Top 2 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9: Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9: Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 121: Môi trường và các nhân tố sinh thái – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập trang 121 SGK Sinh lớp 9: Môi trường và các nhân tố sinh thái để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 121: Môi trường và các nhân tố sinh thái

A. Tóm tắt lý thuyết: Môi trường và các nhân tố sinh thái

Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật. Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật. Các nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm: nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh. Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm nhân tố sinh thái con người và nhân tố sinh thái các sinh vật khác. Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 121 Sinh học lớp 9: Môi trường và các nhân tố sinh thái

Bài 1: (trang 121 SGK Sinh 9)

Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nước, kiến, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, rắn hổ mang, áp suất không khí, cây gỗ, gỗ mục, gió thổi, cây cỏ, thảm lá khô, sâu ăn lá cây, độ tơi xốp của đất, lượng mưa. Hãy xếp các nhân tố đó vào từng nhóm nhân tố sinh thái.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Nhóm nhân tố sinh thái sống: kiến, rắn hổ mang, cây gỗ, cây cỏ, sâu ăn lá.

Nhóm nhân tố sinh thái không sống: mức độ ngập nước, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, áp suất không khí, gỗ mục, gió thổi, thảm lá khô, độ tơi xốp của đất, lượng mưa.

Bài 2: (trang 121 SGK Sinh 9)

Quan sát trong lớp học và điền thêm nhân tố sinh thái tác động tới việc học tập và sức khỏe của học sinh vào bảng 41.3

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 121: Môi trường và các nhân tố sinh thái

Tìm kiếm Google:

bài tập 4 trang 121 sinh học 9

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 41: Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái

Bài tập 1 trang 93 VBT Sinh học 9: Quan sát trong tự nhiên, hãy điền nội dung phù hợp vào các ô trống trong bảng 41.1.

Trả lời:

Bảng 41.1. Môi trường sống của sinh vật

Bài tập 2 trang 93 VBT Sinh học 9: Hãy điền vào bảng 41.2 tên các nhân tố sinh thái của môi trường tự nhiên, lựa chọn và sắp xếp các nhân tố sinh thái theo từng nhóm

Trả lời:

Bảng 41.2. Bảng điền các nhân tố sinh thái theo nhóm

Bài tập 3 trang 94 VBT Sinh học 9: Hãy nhận xét về sự thay đổi của các nhân tố sau:

a) Trong một ngày (từ sáng tới tối), ánh sáng mặt trời chiếu trên mặt đất thay đổi như thế nào?

b) Ở nước ta, độ dài ngày vào mùa hè và mùa đông có gì khác nhau?

c) Sự thay đổi về nhiệt độ trong một năm diễn ra như thế nào?

Trả lời:

a) Trong một ngày (từ sáng đến tối) cường độ ánh sáng tăng dần tự sáng đến trưa và giảm dần từ trưa đến tối, góc độ chiếu sáng cũng thay đổi theo thời gian.

b) Ở nước ta, ngày mùa hè dài hơn ngày mùa đông.

c) Nhiệt độ tăng cao trong các tháng mùa hè và giảm thấp trong các tháng mùa đông, mùa xuân là thời gian chuyển tiếp từ mùa đông sang mùa hè nên nhiệt độ theo hướng tăng dần, mùa thu là thời gian chuyển tiếp từ hè sang đông nên nhiệt độ giảm dần. Nhiệt độ trong 1 năm tăng giảm dựa theo chu kì quay của trái đất quanh mặt trời.

Bài tập 4 trang 94 VBT Sinh học 9: Môi trường sống của sinh vật là gì?

Trả lời:

Môi trường sống của sinh vật là tất cả những gì bao quanh sinh vật.

Bài tập 5 trang 94 VBT : Điền từ hoặc cụm từ phù hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Nhân tố sinh thái là những …………… của môi trường tác động tới sinh vật. Các nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm: …………………………………. và ……………………………… Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm nhân tố sinh thái ……………. và nhân tố sinh thái …………………………..

Trả lời

Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật. Các nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm: nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh. Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm nhân tố sinh thái con người và nhân tố sinh thái các sinh vật khác.

Bài tập 6 trang 94 VBT Sinh học 9: Giới hạn sinh thái là gì?

Trả lời:

Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định.

Bài tập 7 trang 94-95 VBT Sinh học 9: Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nước, kiến, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, rắn hổ mang, áp suất không khí, cây gỗ, gỗ mục, gió thổi, cây cỏ, thảm lá khô, sâu ăn lá cây, độ tơi xốp của đất, lượng mưa. Hãy chia các nhân tố sinh thái trên thành các nhóm nhân tố sinh thái.

a) Các nhân tố sinh thái vô sinh

b) Các nhân tố sinh thái hữu sinh

Trả lời:

a) Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh: Mức độ ngập nước, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, áp suất không khí, gỗ mục, gió thổi, thảm lá khô, độ tơi xốp của đất, lượng mưa.

b) Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh: Kiến, rắn hổ mang, cây gỗ, cây cỏ, sâu ăn lá cây.

Bài tập 8 trang 95 VBT : Quan sát trong lớp học và điền thêm những nhân tố sinh thái tác động tới việc học tập và sức khỏe của học sinh vào bảng 41.3

Trả lời:

Bảng 41.3. Bảng điền các nhân tố sinh thái trong lớp học

Bài tập 9 trang 95-96 VBT Sinh học 9: Khi ta đem một cây phong lan từ trong rừng rậm về trồng ở vườn nhà, những nhân tố sinh thái của môi trường tác động lên cây phong lan sẽ thay đổi. Em hãy cho biết những thay đổi của nhân tố sinh thái đó.

Trả lời:

Các nhân tố cả môi trường bị thay đổi: Độ ẩm không khí , nhiệt độ, lượng mưa, chế độ dinh dưỡng, vi sinh vật, ánh sáng, … các điều kiện trên thay đổi từ điều kiện ở rừng rậm sang điều kiện môi trường ở vườn nhà.

Bài viết khác

Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái: Giải Bài 1,2,3 Trang 121

Bài 1: Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nước, kiến, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, rắn hổ mang, áp suất không khí, cây gỗ, gỗ mục, gió thổi, cây cỏ, thảm lá khô, sâu ăn lá cây, độ tơi xốp của đất, lượng mưa, Hãy xếp các nhân tố đó vào từng nhóm nhân tố sinh thái.

+ Nhóm nhân tố sinh thái sống: kiến, rắn hổ mang, cây gỗ, cây cỏ, sâu ăn lá.

+ Nhóm nhân tố sinh thái không sống: mức độ ngập nước, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, áp suất không khí, gỗ mục, gió thổi, thảm lá khô, độ tơi xốp của đất, lượng mưa.

Bài 2: Quan sát trong lớp học và điền thêm nhân tố sinh thái tác động tới việc học tập và sức khỏe của học sinh vào bảng 41.3

Nhân tố sinh thái

Mức độ tác động

Ánh sáng

Đủ ánh sáng để đọc sách

Âm thanh

Đủ lớn để nghe cô giáo giảng

Màu sắc

Tương phản giữa màu phấn và màu bảng để chép bài trên bảng

Nhiệt độ

Đủ thoáng mát cảm giác dễ chịu

Bài 3: Khi ta đem một cây phong lan từ trong rừng rậm về trồng ở vườn nhà, những nhân tố sinh thái của môi trường tác động lên cây phong lan đó có thể thay đổi như thế nào?

Cây phong lan sống trong rừng rậm thường ở dưới tán rừng nên ánh sáng chiếu thường yếu (rừng thường có nhiều tầng cây), khi chuyển về vườn nhà cây cối mọc thưa hơn nên ánh sáng chiếu vào cây phong lan mạnh, độ ẩm trong rừng cao hơn trong vườn, nhiệt độ trong rừng ổn định hơn ở ngoài rừng…

Bài 4: Hãy vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của:

– Loài vi khuẩn suối nước nóng có giới hạn nhiệt độ từ 0 0 c đến 90°c, trong đó điểm cực thuận là 55°c.

– Loài xương rồng sa mạc có giới hạn nhiệt độ từ 0°c đến 56°c, trong đó điểm cực thuận là 32°c.

Sinh Học 9 Bài 50: Hệ Sinh Thái

Tóm tắt lý thuyết

Thành phần vô sinh có trong hệ sinh thái: đất, nước, nhiệt độ …

Thành phần hữu sinh có trong hệ sinh thái: động vật, thực vật, vi sinh vật …

Lá và cây mục là thức ăn của vi khuẩn, nấm …

Cây rừng có ý nghĩa là thức ăn, nơi ở của các loài động vật khác nhau …

Động vật rừng có ảnh hưởng tới thực vật như: động vật ăn thực vật, giúp thụ phấn, phát tán và xác động vật chết là nguồn dinh dưỡng cho thực vật.

Nếu như rừng bị cháy mất hầu hết các cây gỗ lớn, nhỏ và cỏ thì mất nguồn thức ăn, nơi ở và làm cho khí hậu, môi trường sống thay đổi.

Hệ sinh thái:

Gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã (sinh cảnh).

Các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường 1 thể thống nhất tương đối ổn định.

Hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm:

Thành phần vô sinh: đất, đá, mùn hữu cơ …

Thành phần hữu cơ:

Sinh vật sản xuất: thực vật

Sinh vật tiêu thụ: động vật ăn hoặc ký sinh trên thực vật, động vật ăn thịt hoặc kí sinh trên động vật

Sinh vật phân giải

Một số ví dụ về hệ sinh thái:

Các sinh vật trong hệ sinh thái có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng tạo nên các chuỗi và lưới thức ăn.

a. Thế nào là một chuỗi thức ăn

Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.

Mỗi loài trong chuỗi thức ăn là 1 mắt xích, vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ.

Ví dụ về chuỗi thức ăn

b. Thế nào là lưới thức ăn

Sâu ăn lá cây tham gia vào các chuỗi thức ăn sau:

Cây gỗ → sâu ăn lá cây → bọ ngựa (chuột, cầy)

Cây cỏ → sâu ăn lá cây → bọ ngựa (chuột, cầy)

Dựa vào mắt xích sâu ăn lá cây có thể ghép thành 1 lưới thức ăn như sau:

Nhận xét: trong tự nhiên, 1 loài sinh vật không chỉ tham gia vào 1 chuỗi thức ăn mà đồng thời tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.

Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành 1 lưới thức ăn.

Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm 3 thành phần:

Sinh vật sản xuất

Sinh vật tiêu thụ

Sinh vật phân giải

Vai trò của các sinh vật trong lưới thức ăn

Sinh vật sản xuất: tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (thực vật, tảo …)

Sinh vật tiêu thụ: động vật ăn hoặc kí sinh trên thực vật, động vật ăn hoặc kí sinh trên động vật: sử dụng các chất hữu cơ

Sinh vật phân giải: gồm vi khuẩn, nấm … phân giải các chất hữu cơ (xác động vật, thực vật …) thành các chất vô cơ

Có sự tuần hoàn vật chất kèm theo năng lượng trong hệ sinh thái.

* Lưu ý: có 2 dạng chuỗi thức ăn

Mở đầu bằng sinh vật sản xuất

Ví dụ: cỏ – sâu – chim sâu – cầy – đại bàng – vi khuẩn

Mở đầu bằng sinh vật phân hủy

Mùn bã hữu cơ – giun đất – gà – quạ – vi khuẩn

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9: Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!