Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 104: Ưu Thế Lai # Top 6 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 104: Ưu Thế Lai # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 104: Ưu Thế Lai mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 104: Ưu thế lai – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập trang 104 SGK Sinh lớp 9: Ưu thế lai để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 104: Ưu thế lai

A. Tóm tắt lý thuyết: Ưu thế lai

Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F 1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cả hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ. Sự tập trung các gen trội có lợi ở cơ thể lại F 1 là một nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F 1, sau đó giảm dần qua các thế hệ. Để tạo được ưu thế lai ở cây trồng, người ta chủ yếu dùng phương pháp lai khác dòng còn trong chăn nuôi thường dùng lai kinh tế để sử dụng ưu thế lai.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 104 Sinh học lớp 9: Ưu thế lai

Bài 1: (trang 104 SGK Sinh 9)

Ưu thế lai là gì? Cho biết cơ sở di truyền của hiện tượng trên. Tại sao không dùng con lai F1 để nhân giống? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Hiện tượng con lai F 1 khỏe hơn, sinh trưởng phát triển mạnh, chống chịu tốt các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả hai dạng bố mẹ được gọi là ưu thế lai.

Người ta không dùng con lai F, làm giống vì nếu làm giống thì ở đời sau, qua phân li, sẽ xuất hiện các kiểu gen đồng hợp về các gen lặn có hại, ưu thế lai giảm.

Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống vô tính (băng giảm, chiết, ghép,…)

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 104: Ưu thế lai

Bạn đang xem bài viết Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 104: Ưu thế lai. Bài viết được tổng hợp bởi website https://dethithuvn.com

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Tags: Giải bài tập môn Sinh học lớp 9, Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 104, sinh học 9, sinh học lớp 9, sinh lớp 9, Ưu thế lai

Vbt Sinh Học 9 Bài 35: Ưu Thế Lai

VBT Sinh học 9 Bài 35: Ưu thế lai

I. Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 trang 78 VBT Sinh học 9: Ưu thế lai là gì? Cho ví dụ về ưu thế lai ở thực vật và động vật?

Lời giải:

Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, sức chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.

Ví dụ:

+ Ưu thế lai ở ngô: cây ưu thế lai sinh trưởng tốt hơn, thân cây cao hơn, cho bắp to và nhiều hạt hơn ở hai dòng tự thụ phấn

+ Lai tạo giữa gà Đông Cảo và gà Ri, giữa vịt và ngan tạo các giống lai ưu thế cho năng suất cao

Bài tập 2 trang 78 VBT Sinh học 9: Hãy trả lời các câu hỏi sau:

a) Tại sao khi lai hai dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất?

b) Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ?

Lời giải:

a) Các tính trạng số lượng thường do nhiều gen trội quy định. Bố mẹ thuần chủng mang nhiều gen lặn ở trạng thái đồng hợp, sẽ biểu hiện tính trạng xấu. Khi lai các dòng thuần với nhau các gen trội có lợi sẽ được biểu hiện ở cơ thể lai F1, tạo nên ưu thế lai

b) Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở đời F1 vì các gen trội được biểu hiện. ở các thế hệ sau, tỉ lệ thể đồng hợp lặn tăng lên, các tính trạng xấu được biểu hiện làm ưu thế lai giảm dần

Bài tập 3 trang 78 VBT Sinh học 9: Lai kinh tế là gì? Tại sao không dùng con lai kinh tế để nhân giống?

Lời giải:

Lai kinh tế là cho giao phối giữa hai bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau để tạo ra con lai F1.

Không dùng con lai kinh tế để nhân giống vì ở thế hệ tiếp theo sẽ xuất hiện nhiều gen ở trạng thái đồng hợp lặn, làm giảm hiệu xuất kinh tế.

II. Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập 1 trang 78-79 VBT Sinh học 9: Thế nào là ưu thế lai? (chọn phương án trả lời đúng nhất)

A. Cơ thể lai F1 có sức sống cao, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt hơn bố mẹ

B. Cơ thể lai F1 có tính trạng cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả hai bố mẹ

C. Cơ thể lai F1 có đời sống kéo dài hơn bố mẹ

D. Cả A và B

Lời giải:

Chọn đáp án D. Cả A và B

Giải thích: dựa vào nội dung SGK mục I trang 102

Bài tập 2 trang 79 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Sự tập trung các …………….. có lợi ở cơ thể lai F1 là một nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó ………….. qua các thế hệ.

Để tạo được ưu thế lai ở cây trồng, người ta chủ yếu dùng phương pháp lai khác dòng còn trong chăn nuôi thường dùng …………….. để sử dụng ưu thế lai.

Lời giải:

Sự tập trung các gen trội có lợi ở cơ thể lai F1 là một nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

Để tạo được ưu thế lai ở cây trồng, người ta chủ yếu dùng phương pháp lai khác dòng còn trong chăn nuôi thường dùng lai kinh tế để sử dụng ưu thế lai.

III. Bài tập củng cố và hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 trang 79 VBT Sinh học 9: Cho biết cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai? Tại sao không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì?

Lời giải:

Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai: về mặt di truyền, các tính trạng số lượng do nhiều gen quy định. Các dòng thuần có nhiều gen lặn ở trạng thái đồng hợp biểu hiện nhiều gen xấu. Thông qua thụ tinh, các gen trội có cơ hội được biểu hiện do chúng ở trạng thái đồng hợp trội hoặc dị hợp, từ đó tạo nên các đặc điểm vượt trội của con lai F1.

Không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống vì ở các thế hệ sau, tỉ lệ gen ở trạng thái đồng hợp tăng, tỉ lệ dị hợp giảm, các tính trạng lặn được biểu hiện nhiều, làm mất đi tính ưu thế của cơ thể bố mẹ.

Muốn duy trì ưu thế lai cần cho các bố mẹ thuần chủng giao phối với nhau và có các biện pháp giúp tăng số lượng con lai trong mỗi lần sinh.

Bài tập 2 trang 79 VBT Sinh học 9: Trong chọn giống cây trồng, người ta đã dùng những phương pháp gì để tạo ưu thế lai? Phương pháp nào được dùng phổ biến nhất, tại sao?

Lời giải:

Trong chọn giống cây trồng, người ta tạo ưu thế lai bằng các phương pháp lai khác dòng (tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho chúng giao phấn với nhau) hoặc lai khác thứ (tổ hợp giữa hai hay nhiều thứ của cùng một loài).

Bài tập 3 trang 79 VBT Sinh học 9: Ở nước ta, lai kinh tế được thực hiện dưới hình thức nào? Cho ví dụ.

Lời giải:

Hiện nay, lai kinh tế được thực hiện tại nước ta bằng cách cho lai con cái thuộc giống trong nước với con đực cao sản thuộc giống thuần nhập nội

Ví dụ: Lai kinh tế giữa lợn Đại Bạch với lợn Ỉ Móng Cái, sinh ra lợn con có sức sống cao, tăng trọng nhanh , chất lượng cao hơn bố mẹ

Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 9: Lai Một Cặp Tính Trạng Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

Giải bài tập trang 10 SGK Sinh lớp 9: Lai một cặp tính trạng Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

Giải bài tập trang 10 SGK Sinh lớp 9: Lai một cặp tính trạng

Giải bài tập SGK Sinh lớp 9: Menđen và di truyền học

A. Tóm tắt lý thuyết:

Một trường hợp khác với kết quả thínghiệm của Menđen là cơ thế lai F1 mang tính trạng trung gian giữa bổ và mẹ (di truyền trung gian hay trội không hoàn toàn)

Ví dụ: Hình 3 trình bày kết quá phép lai giữa hai giống hoa thuộc loài hoa phấn là hoa đỏ và hoa trắng. F1 toàn hoa màu hồng, còn F2 có ti lệ:

1 hoa đò : 2 hoa hổng : 1 hoa trắng

Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu hiện tính trung gian giữa bố và mẹ, còn ở F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1:2:1

Đậu Hà Lan có đặc điểm là tự thụ phấn nghiêm ngặt. Menđen đã đã tiến hành giao phấn giữa các giống đậu Hà Lan khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản. Trước hết, ông cắt bỏ nhị từ khi chưa chín ở hoa của cây chọn làm mẹ để ngăn ngừa sự tự thụ phấn. Khi nhị đã chín, ông lấy phấn của các hoa trên cây được chọn làm bố rắc vào đầu nhụy hoa của các hoa đã được cắt nhị ở trên cây được chọn làm mẹ. F1 được tạo thành tiếp tục tự thụ phấn để cho ra F2. Kết quả một số thí nghiệm của Menđen được trình bày như sau:

Các tính trạng của cơ thể như hoa đỏ, hoa trắng, thân cao, thân lùn, quả lục, quả vàng được gọi là kiểu hình. Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể. Trên thực tế, khi nói tới kiểu hình của một cơ thể, người ta chỉ xét một vài tính trạng đang được quan tâm như màu hoa, màu quà, chiều cao cây…

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 10 Sinh Học lớp 9

Bài 1: (trang 10 SGK Sinh 9)

Nêu các khái niệm: kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Kiểu hình: Là tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ thể. Ví dụ: kiểu hình thân lùn, hoa trắng quả vàng của cây đậu Hà Lan.

Kiểu gen tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể. Ví dụ: AABBCC là kiểu gen của cây hoa đỏ thân cao, quả lục.

Thể đồng hợp: Có kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau. Ví dụ: AA: thể đồng hợp trội, aa: thể đồng hợp lặn.

Thể dị hợp: Chứa cặp gen tương ứng khác nhau (Aa).

Bài 2: (trang 10 SGK Sinh 9)

Phát biểu nội dung của định luật phân li.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Nội dung định luật phân li: Khi lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.

Bài 3: (trang 10 SGK Sinh 9)

Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan như thế nào?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Menđen giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan bằng sự phân li và tổ hợp của cặp gen quy định cặp tính trạng thông qua các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh.

Bài 4: (trang 10 SGK Sinh 9)

Cho hai giống cá kiếm mắt đen và mắt đỏ thuần chủng giao phối với nhau được F1 toàn cá kiếm mắt đen. Khi cho các con cá F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ về kiểu gen và kiểu hình ở F2 sẽ như thể nào? Cho biết màu mắt chỉ do một gen quy định.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Vì F1 toàn là cá kiếm mắt đen, nên mắt đen là tính trạng trội, mắt đỏ tính trạng lặn.

Quy ước: Gen A quy định mắt đen.

Gen a quy định mắt đỏ

Sơ đồ lai: P: mắt đen x mắt đỏ

G: A aa

G p1: Aa x Aa

F1: 1A : 1a 1A : 1a

F2: 1AA : 2aa

1AA : 2Aaa : 1aa

3 cá mắt đen : 1 cá mắt đỏ

Lời Giải Hay Sinh 9 Bài 35 Trang 104 Sgk Sinh Học 9, Giải Vở Bài Tập Sinh 9 Bài 35

Hướng dẫn Trả lời câu hỏi Bài 35. Ưu thế lai, sách giáo khoa sinh học lớp 9. Nội dung bài Hướng dẫn Trả lời câu hỏi 1 2 3 Bài 35 trang 104 sgk Sinh học 9 bao gồm đầy đủ lý thuyết, các khái niệm, phương pháp giải, công thức, chuyên đề sinh học, … có trong SGK để giúp các em học tốt môn sinh học lớp 9.

Đang xem: Lời giải hay sinh 9 bài 35

Lý thuyết

I – Hiện tượng ưu thế lai

Hiện tượng cơ thể lai F1, có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn, trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ được gọi là ưu thế lai.

Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất trong trường hợp lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

Hiện tượng này cũng thể hiện khi lai các thứ cây trồng (cà chua hồng Việt Nam X cà chua Ba Lan), các nòi vật nuôi (gà Đông Cảo X gà Ri) thuộc cùng một loài hoặc giữa hai loài khác nhau (vịt X ngan).

II – Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai

Về phương diện di truyền, người ta cho rằng, các tính trạng số lượng (các chi tiêu về hình thái và năng suất…) do nhiều gen trội quy định, ờ mồi dạng bô mẹ thuần chùng, nhiều gen lặn ở trạng thái đồng hợp biêu hiện một sô đặc điểm xấu. Khi lai giữa chúng với nhau, chi có các gen trội có lợi mới được biểu hiện ở cơ thể lai F1.

Ví dụ: Một dòng thuần mang 2 gen trội lai với một dòng thuần mang 1 gen trội sẽ cho cơ thê lai F1 mang 3 sen trội có lợi.

P: AAbbCC X aaBBcc → F1: AaBbCc

Trong các thế hệ sau tỉ lệ dị hợp giảm dần (xem hình 34.3) nên ưu thế lai cùng giảm dần. Muốn khắc phục hiện tượng này để duy tri ưu thê lai. người ta dùng phương pháp nhân giống vô tính (bằng giâm, chiết, ghép, vi nhân giống…).

III – Các phương pháp tạo ưu thế lai

1. Phương pháp tạo ưu thế lai ờ cây trồng

Để tạo ưu thế lai ở thực vật, chủ yếu người ta dùng phương pháp lai khác dònq: tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho chúng giao phấn với nhau. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở ngô, đã tạo được nhiều giống ngô lai (F1) có năng suất cao hơn từ 25 – 30% so với các giông ngô tốt nhất đang được sử dụng trong sản xuất (xem bài 37).

Phương pháp lai khác dòng cũng được áp dụng thành công ở lúa để tạo ra các giống lúa lai F1 cho năng suất tăng từ 20 – 40% so với các giống lúa thuần tốt nhất, thành tựu này được đánh giá là một trong những phát minh lởn nhất của thế kỉ XX.

Người ta dùng phương pháp lai khác thứ để kết hợp giữa tạo ưu thế lai và tạo giống mới. Đây là những tổ hợp lai giữa 2 thứ hoặc tổng hợp nhiều thứ của cùng một loài.

Ví dụ: Giống lúa DT17 được tạo ra từ tổ hợp lai giữa giống lúa DT10 với giống lúa Omg80, có khả năng cho năng suất cao cùa DT10 và cho chất lượng gạo cao của OM80.

2. Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi

Để tạo ưu thế lai ở vật nuôi, chủ yếu người ta dùng phép lai kinh tế. Trong phép lai này, người ta cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nỏ làm giống.

Phổ biến ờ nước ta hiện nay là dùng con cái thuộc giống trong nước cho giao phối với con đực cao sản thuộc giống thuần nhập nội. Con lai có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu, chăn nuôi của giống mẹ và có sức tăng sản cùa giống bổ.

Ví dụ: Lợn lai kinh tế Ỉ Móng Cái X Đại bạch có sức sống cao, lợn con mới đẻ đã nặng từ 0.7 đến 0,8 kg, tăng trọng nhanh (10 tháng tuổi đạt 80 – 100 kg), tỉ lệ thịt nạc cao hơn.

Ngày nay, nhờ kĩ thuật giữ tinh đông lạnh, thụ tinh nhân tạo và kĩ thuật kich thích nhiều trứng cùng rụng một lúc để thụ tinh, việc tạo con lai kinh tế đối với bò và lợn có nhiều thuận lợi.

1. Trả lời câu hỏi trang 102 sgk Sinh học 9

∇ Ưu thế lai là gì? Cho ví dụ về ưu thế lai ở thực vật và động vật.

Trả lời:

– Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.

– Ví dụ: cà chua hồng Việt Nam và cà chua Ba Lan, gà Đông Cảo và gà Ri.

2. Trả lời câu hỏi trang 103 sgk Sinh học 9

∇ Hãy trả lời các câu hỏi sau:

– Tại sao khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất?

– Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ?

Trả lời:

– Khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất vì hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp.

– Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ vì tạo ra các cặp gen đồng hợp, các cặp gen dị hợp giảm đi.

3. Trả lời câu hỏi trang 104 sgk Sinh học 9

∇ Lai kinh tế là gì? Tại sao không dùng con lai kinh tế để nhân giống?

Trả lời:

– Lai kinh tế là cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần chủng khác nhau, rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm không dùng làm giống.

– Không dùng con lai kinh tế làm giống vì thế hệ tiếp theo xuất hiện các cặp gen đồng hợp lặn gây hại.

Câu hỏi và bài tập

1. Trả lời câu hỏi 1 Bài 35 trang 104 sgk Sinh học 9

Ưu thế lai là gì? Cho biết cở sở di truyền của hiện tượng trên. Tại sao không dùng con lai F1 để nhân giống? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì?

Trả lời:

– Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 khỏe hơn, sinh trưởng phát triển mạnh, chống chịu tốt các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả hai dạng bố mẹ.

– Cơ sở di truyền của hiện tượng trên được giải thích như sau: Về phương diện di truyền, các tính trạng số lượng (chỉ tiêu về hình thái, năng suất…) do nhiều gen trội quy định. Khi lai giữa hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau, ở con lai F1 chỉ có các gen trội có lợi mới được biểu hiện (gen trội át gen lặn), đặc tính xấu không được biểu hiện, vì vậy con lai F1 có nhiều đặc điểm tốt như mong muốn.

– Người ta không dùng con lai F1 làm giống vì con lai F1 là cơ thể dị hợp, nếu đem các con lai F1 giao phối với nhau thì các gen lặn sẽ được tổ hợp lại tạo thể đồng hợp lặn → các tính trạng có hại sẽ được biểu hiện ra kiểu hình, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm của các thế hệ tiếp theo.

– Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống vô tính (giâm, chiết, ghép…).

2. Trả lời câu hỏi 2 Bài 35 trang 104 sgk Sinh học 9

Trong chọn giống cây trồng, người ta đã dùng những phương pháp gì để tạo ưu thế lai? Phương pháp nào được dùng phổ biến nhất, tại sao?

Trả lời:

Trong chọn giống cây trồng, người ta thường dùng phương pháp lai khác dòng và lai khác thứ để tạo ưu thế lai. Phương pháp lai khác dòng được sử dụng phổ biến hơn. Vì:

Phương pháp lai khác dòng là phương pháp lai hai dòng thuần chủng khác nhau rồi cho chúng giao phối với nhau và tạo ra giống mới.

Phương pháp lai khác thứ là phương pháp lai giữa hai thứ hoặc tổng hợp nhiều thứ của cùng một loài.

⇒ Phương pháp lai khác dòng đơn giản và dễ tiến hành hơn.

3. Trả lời câu hỏi 3 Bài 35 trang 104 sgk Sinh học 9

Lai kinh tế là gì? Ở nước ta, lai kinh tế được thực hiện dưới hình thức nào? Cho ví dụ.

Trả lời:

– Phép lai kinh tế là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống.

– Ở nước ta hiện nay, phổ biến là dùng con cái thuộc giống trong nước giao phối với con đực cao sản thuộc giống nhập nội.

Ví dụ: Con cái là ỉ Móng cái × con đực thuộc giống lợn Đại Bạch. → Tạo con lai F1 sẽ có nhiều tính trạng quý như thịt thơm ngon, sức chống chịu tốt, lợn con mới đẻ đã nặng từ 0,7 – 0,8 kg, tăng trọng nhanh (10 tháng tuổi đạt 80 – 100 kg), tỷ lệ thịt nạc cao.

Bài trước:

Bài tiếp theo:

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 104: Ưu Thế Lai trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!