Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 95: Công Nghệ Gen # Top 4 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 95: Công Nghệ Gen # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 95: Công Nghệ Gen mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 95: Công nghệ gen – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý thầy cô Giải bài tập trang 95 SGK Sinh lớp 9: Công nghệ gen để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời quý thầy cô và các em học sinh tham khảo.

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 95: Công nghệ gen

A. Tóm tắt lý thuyết: Khái niệm công nghệ sinh học Ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sàn phẩm sinh học cần thiết cho con người được gọi là Công nghệ sinh học. Các lĩnh vực trong Công nghệ sinh học hiện đại gồm : – Công nghệ lên men để sàn xuất các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản. – Công nghệ tê bào thực vật và động vật. – Công nghệ chuyển nhân và phôi. – Công nghệ sinh học xử lí môi trường. – Côna nghệ enzim/prôtêin để sàn xuất axit amin từ nhiều nguồn nguyên liệu, chế tạo các chất cảm ứng sinh học (biosensor) và thuốc phát hiện chất độc. – Công nghệ gen là công nghệ cao và là công nghệ quyết định sự thành công của cuộc cách mạng sinh học. – Công nghệ sinh học y – dược (Công nghệ sinh học trong Y học và dược phầm). Hiện nay trên thế giới và Việt Nam, Công nghệ sinh học được coi là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển. Theo số liệu của Tổ chức hướng dẫn sinh học cho Công nghệ sinh học (1999) thì giá trị sản lượng của một số sản phẩm công nghệ sinh học trên thị trường thế giới năm 1998 đạt 40 – 65 ti đôla Mĩ (USD), năm 1999 đạt 65 ti USD, dự báo năm 2010 sẽ đạt 1000 ti USD. Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen Kĩ thuật gen (kĩ thuật di truyền) là các thao tác tác động lên ADN để chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho (tế bào cho) sang tế bào của loài nhận (tế bào nhận) nhờ thế truyền (hình 32).

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 95: Công nghệ gen

Bạn đang xem bài viết Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 95: Công nghệ gen. Bài viết được tổng hợp bởi website https://dethithuvn.com

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Tags: Công nghệ gen, Giải bài tập môn Sinh học lớp 9, Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 95, sinh học 9, sinh học lớp 9, sinh lớp 9

Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 32. Công Nghệ Gen

tẵưư.32 Kĩ THUẠT GEN I. KIẾN THỨC cơ BẢN Kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho phép chuyển thông tin di truyền từ một cá thể của một loài sang cá thể của loài khác. Kỉ thuật gen gồm ba bước ứng với ba phương pháp cơ bản là: tách, cắt nối để tạo ADN tái tổ họp rồi đưa vào tế bào nhận. Trong sản xuất, kĩ thuật gen được ứng dụng trong việc tạo ra các sản phẩm sinh học, tạo ra các giống cây trồng và động vật biến đổi gen. Công nghệ sinh học là một ngành công nghệ sử dtỊĩig tê'bào sống và các qĩiá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con ngĩỉời. Công nghệ sinh học gồm các tinh Vlic là: Công nghệ lên men, công nghệ tếbào, công nghệ enzim, công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi, công nghệ sinh học xử lí môi trường, công nghệ gen, công nghệ sinh học y íhỉỢc. II. GỢI ý trả Lời Câu hỏi sgk Hãy trả lời các câu hỏi sau: Kĩ thuật gen là gì? Kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho phép chuyển gen từ một cá thể của một loài sang cá thể của loài khác. Kĩ thuật gen gồm những khâu và những phương pháp chủ yếu nào? Kĩ thuật gen gồm ba bước ứng dụng với ba phương pháp cơ bản là: + Tách ADN. + Cắt, nôi ADN để tạo ADN tái tổ hợp. + Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận Công nghệ gen là gì? Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen. Hãy cho biết: Công nghệ sinh học là gì? Gồm những lĩnh vực nào? + Công nghệ sinh học là một ngành công nghệ sử dụng tế bào sông và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người. + Công nghệ sinh học gồm có 6 lĩnh vực là: Công nghệ lên men; Công nghệ tế bào; Công nghệ enzim; Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi; Công nghệ sinh học xử lí môi trường; Công nghệ gen. Tại sao công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển trên thế giới và ở Việt Nam'? Công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển trên thế giới và ở Việt Nam vì: Công nghệ sinh học quyết định sự thành công của cuộc cách mạng Sinh học. Sản lượng của một sô' sản phẩm công nghệ sinh học trên thị trường thế giới đạt giá trị cao. B. Phần câu hỏi và bài tập Kĩ thuật gen là gì? Gồm những phương pháp nào? Kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho phép chuyển thông tin di truyền từ một cá thể của một loài sang cá thể thuộc loài khác. Kĩ thuật gen gồm ba bước, ứng với ba phương pháp chính là: tách ADN từ cơ thể cho và tách ADN dùng làm thể truyền từ một tế bào khác; cắt nốì để tạo ADN tái tổ hợp, đưa ADN tái tổ hợp vào cơ thể nhận và nghiên cứu sự biểu hiện của gen được chuyển. Trong sản xuất và đời sống, kĩ thuật gen được ứng dụng trong những lĩnh vực chủ yếu nào? Trong sản xuất và đời sông, kĩ thuật gen được ứng dụng để chuyển gen; tạo ra các chủng vi sinh vật mới, các thực vật và động vật chuyển gen. Công nghệ sinh học là gì? Gồm nhưng lĩnh vực nào? Cho biết vai trò của công nghệ sinh học và từng lĩnh vực trong sản xuất và đời sống. Công nghệ sinh học là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người. Công nghệ sinh học gồm các lĩnh vực là: công nghệ lên men, công nghệ tế bào, công nghệ enzim, công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi, công nghệ sinh học xử lí môi trường, công nghệ gen, công nghệ sinh học y - dược. Vai trò của công nghệ sinh học là tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người. + Kĩ thuật gen được ứng dụng để tạo ra các chủng vi sinh vật mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học với số lượng lớn và giá thành rẻ. + Bằng kĩ thuật gen, người ta đã đưa nhiều gen quy định nhiều đặc điểm quý như năng suất và hàm lượng dinh dưỡng cao, kháng sâu bệnh, kháng thuốc diệt cỏ dại và chịu được các điều kiện bất lợi, tăng thời hạn bảo quản, khó bị dập nát khi vận chuyển,... vào cây trồng. + Chuyên gen sinh trưởng ở bò vào lợn giúp cho hiệu quả tiêu thụ thức ăn cao hơn, hàm lượng mỡ ít hơn lợn bình thường. Đã chuyển gen xác định mùi sữa ở người vào tê bào phôi bò cái làm cho sữa bò có mùi sữa người và dễ tiêu hóa dùng đê nuôi trẻ em trong vòng 6 tháng tuổi. Đã chuyến gen tổng hợp hoocmôn sinh trưởng và gen chịu lạnh từ cá Bắc cực vào cá hồi và cá chép. ơ Việt Nam, đã chuyến gen tông hợp hoocmôn sinh trưởng ở người vào cá chạch. III. CÂU HỎI BỔ SUNG Hãy nêu một vài ứng dụng thực tiễn trong kĩ thuật gen? Gợi ý trả lời câu hỏi Nhờ chuyên gen mã hóa hoocmôn insulin cúa người vào vi khuẩn chúng tôi sản xuất được insulin với giá thành rẻ hơn trước đây hàng vạn 'ẩn, cứu sông được nhiều bệnh nhân bệnh đái tháo đường. Đã cấy gen quy định khả nâng chông được một số chủng virut vào một * giông khoai tây.

Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 91: Công Nghệ Tế Bào

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 91: Công nghệ tế bào – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý thầy cô Giải bài tập trang 91 SGK Sinh lớp 9: Công nghệ tế bào để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời quý thầy cô và các em học sinh tham khảo.

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 91: Công nghệ tế bào

A. Tóm tắt lý thuyết: Khái niệm công nghệ tế bào Ngày nay, việc ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh với đầy các tính trạng của cơ thế gốc đã trờ thành một ngành kĩ thuật, cỏ quy trinh xác định, được gọi là công nghệ tế bào. Khi ứng dụng công nghệ tế bào trên đối tượng thực vật hay động vật, người ta đều phải tách tế bào từ cơ thể rồi nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo thích hơp để tạo thành mô non (hay còn gọi là mô sẹo). Tiếp đó dùng hoocmôn sinh trường kích thích mô sẹo phân hoá thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh. Ứng dụng công nghệ tế bào Công nghệ tế bào được ứng dụng khá rộng rãi trong nhân giống vô tính ờ cây trồng và trong tạo giống cây trồng mới. Ở vật nuôi, công nghệ tế bào đã thu được một sẽ kết quả bước đầu. 1.Nhân giống vô tính trong ống nghiệm (vi nhân giống) ở cây trồng Để có đủ số lượng cây trồng trong một thòri gian ngắn, đáp ứng yêu cầu của sản xuất, người ta thường tách mô phân sinh (từ đinh sinh trường hoặc từ các tê la lá non) rồi nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệm (hình 31 .a) để tạo ra các mô sẹo (hình 31 .b). Các mô sẹo lại được chuyển sang nuôi cấy trong ống nghiệm chửa môi trường dinh dưỡng đặc và có hoocmôn sinh trưởng phù hợp để kích thích chúng phân hoá thành cây con hoàn chỉnh (hình 31.c,d). Các cây non được chuyển sang trồng trong các bầu (thường là các hộp nhựa nhỏ đựng đất) trong vườn ươm có mái che (31 .e) trước khi mang trồng ngoài đồng ruộng (31.f).

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 91: Công nghệ tế bào

Bạn đang xem bài viết Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 91: Công nghệ tế bào. Bài viết được tổng hợp bởi website https://dethithuvn.com

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Tags: Công nghệ tế bào, Giải bài tập môn Sinh học lớp 9, Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 91, sinh học 9, sinh học lớp 9, sinh lớp 9

Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 53: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 53: Mối quan hệ giữa gen và ARN – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập trang 53 SGK Sinh lớp 9: Mối quan hệ giữa gen và ARN và bản chất của gen để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời quý phụ huynh và các em học sinh tham khảo.

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 53: Mối quan hệ giữa gen và ARN

A. Tóm tắt lý thuyết:

ARN (axit ribônuclêic) cũng như ADN thuộc loại axit nuclêic. Tuỳ theo chức năng mà các ARN được chia thành loại khác nhau như ARN thông tin (mARN), ARN vận chuyển (tARN), ARN ribôxôm (rARN), cụ thể là:

mARN có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc cùa prôtêin cần tổng hợp.

tARN có chức năng vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp prôtêin.

rARN là thành phần cấu tạo nên ribôxôm – nơi tổng hợp prôtêin.

Nói chung, quá trình tổng hợp các loại ARN diễn ra trong nhân, tại các NST thuộc trung gian đang ở dạng sợi mảnh chưa xoắn. Các loại ARN đều được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là ADN dưới tác động của enzim. Khi bắt đầu tổng hợp ARN, gen được tháo xoắn và tách dần 2 mạch đơn đồng thời các nuclêôtit trên mạch vừa được tách ra liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào thành từng cặp để hình thành dần dần mạch ARN. Sự hình thành mạch ARN được thể hiện đơn giản hoá ở hình 17.2. Khi kết thúc, phân từ ARN được hình thành liền tách khỏi gen và sau đó rời nhân đi ra chất tế bào để thực hiện quá trình tổng hợp prôtêin. Phân tử ARN này được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là gen mang thông tin cấu trúc của một loại prôtêin được gọi là mARN. Quá trình tổng hợp tARN và rARN cũng theo nguyên tắc tương tự, nhưng sau khi được hình thành, mạch nuclêôtít sẽ tiếp tục hoàn thành phân tử tARN hay rARN hoàn chỉnh.

Như vậy, quá trình tổng hợp phân tử ARN dựa trên một mạch đem của gen với vai trò khuôn mẫu và sự liên kết giữa các nuclêôtit trên mạch khuôn với các nuclêôtit tự do của môi trường cũng diễn ra theo NTBS. trong đó A liên kết với u, T liên kết với A, G liên kết với X và X liên kết với G. Mạch ARN được tổng hợp có trình tự các nuclêôtit tương ứng với trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn nhưng theo NTBS, hay giống như trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung với mạch khuôn, chỉ khác T được thay thế bằng U. Qua đó cho thấy trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự các nuclêôtit trong mạch ARN.

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 53: Mối quan hệ giữa gen và ARN

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 95: Công Nghệ Gen trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!