Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 16 # Top 1 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 16 # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 16 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 16: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 16: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 16: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 16: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng

Hướng dẫn giải bài tập lớp 8 Bài 16: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng

KIẾN THỨC CƠ BẢN

Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng : Động năng có thể chuyển hóa thành thế năng, ngược lại thế năng có thể chuyển hóa thành động năng.

Ví dụ: Trong thí nghiệm 1 hình 17.1 SGK, khi quả bong rơi xuống, độ cao của quả bóng giảm dần, vận tốc của quả bóng tăng dần. như vậy thế năng của quả bóng giảm dần, còn động năng của nó tăng lên. Khi chạm đất , quả bóng nảy lên, ta có quá trình ngược lại. trong thí nghiệm 2 hình 17.2 SGK, vận tốc của con lắc tăng khi con lắc đi từ A về B và giảm khi con lắc đi từ B đến C. Ở vị trí cao nhất ( A hoặc C) thì thế năng lớn nhất, còn động năng nhỏ nhất và bằng 0. Như vậy ta thấy khi trở về vị trí thấp nhất thì động năng chuyển hóa hoàn toàn thành thế năng.

C1. Độ cao và vận tốc của quả bóng thay đổi thế nào trong thời gian quả bóng rơi?

Bảo toàn cơ năng: Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng co năng được bảo toàn.

Lưu ý:

Trong hai thí nghiệm như hình 17.1 và 17.2 SGK, ta thấy nếu bỏ qua ma sát thi độ cao lớn nhất của vật không thay đổi trong quá trình chuyển động, nghĩa là nếu không có ma sát thì cơ năng được bảo toàn. Nếu kể đến ma sát thì cơ năng của vật không được bảo toàn mà bị giảm xuống, phần cơ năng mất đi đã chuyển hóa thành một dạng năng lượng khác.

Tìm từ thích hợp cho các chỗ trống của câu trả lời sau:

Trong thời gian quả bóng rơi, độ cao của quả bóng…(1).. dần, vận tốc của quả bóng …(2)… dần.

C2. Thế năng và động năng của quả bóng thay đổi thế nào?

Hướng dẫn giải:

(1) Giảm.

(2) Tăng.

Tìm từ thích hợp cho các chỗ trống của câu trả lời sau:

Thế năng của quả bóng …(1)… dần, còn động năng của nó…(2)…

C3. Khi quả bóng chạm mặt đất, nó nảy lên. Trong thời gian nảy lên, độ cao và vận tốc của quả bóng thay đổi thế nào?

Hướng dẫn giải:

(1) Giảm.

(2) Tăng dần.

Tìm từ thích hợp cho các chỗ trống của câu trả lời sau:

Trong thời gian nảy lên, độ cao của quả bóng…(1)… dần, vận tốc của nó…(2).. dần. Như vậy thế năng của quả bóng …(3)..dần, động năng của nó …(4)… dần.

Hướng dẫn giải:

(1) Tăng.

(2) Giảm.

(3) Tăng.

(4) Giảm.

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 16: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 16

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước đông nam Á

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước đông nam Á – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước đông nam Á để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước đông nam Á

Hướng dẫn giải bài tập lớp 8 Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước đông nam Á

– Đặc điếm về tốc độ phát triển và sự thay đổi về cơ cấu nền kinh tế các nước Đông Nam Á.

– Sự phân bố một số ngành kinh tế, tập trung ở đồng bằng và ven biển.

– Nội dung chi tiết:

+ Như bài trước đã nêu, hầu hết các nước Đông Nam Á là thuộc địa của các nước đế quốc nên trước đây trong kinh tế chỉ có những ngành mang lại lợi ích cho chính quốc mới được phát triển. Chủ yếu là các ngành khai thác mỏ như than, thiếc ở Việt Nam; khai thác thiếc, trồng cây cao su ở Malaixia; cây hương liệu ở Inđônêxia.. Người nông dân những nước này trồng lúa nhưng năng suất thấp nên chỉ đủ đảm bảo được nguồn lương thực tối thiểu phục vụ nhu cầu trong nước. Cuộc sống của người dân nô lệ ở các nước đều giống nhau, rất khổ cực, đói nghèo. Nhân dân từng nước đã nổi dậy, đấu tranh giành tự do, giành quyền làm chủ đất nước. Nhiều nước có những cuộc khởi nghĩa, cuộc chiến đấu chống xâm lược và lần lượt giành được độc lập: Việt Nam, Lào, Campuchia năm 1945; Philippin năm 1946; Mianma năm 1948; Inđônêxia năm 1950, Malaixia năm 1957; Brunây năm 1985.

+ Sau năm 1945, trừ ba nước Đông Dương là Việt Nam, Lào, Campuchia vẫn tiếp tục một cách chính thức hoặc không chính thức tiến hành cuộc chiến tranh chống đế quốc, các nước giành được độc lập khác đều có điều kiện để phát triển kinh tế, xã hội và từng bước đã đạt được kết quả.

Tuy vậy từ năm 1996 đã có dự báo về khủng hoảng kinh tế ở một số nước do sự mất cân đối trong đầu tư và mất cân đối trong phát triển các ngành kinh tế như: phân bố nguồn đầu tư cho những ngành không làm ra lãi, tiêu dùng lạm vào vốn, kinh doanh những mặt hàng xa xỉ cho xã hội tiêu dùng, chuyển dịch cơ cấu chậm, vay vốn nhiều không trả nợ được, phụ thuộc vào nước ngoài,… năm 1997 đồng Bạt của Thái Lan mất giá, trước đây 1 đô la Mĩ đổi được khoảng 25 Bạt, thời điểm khủng hoảng đổi được trên 40 Bạt.

Ảnh hưởng của nền kinh tế thuộc địa còn thấy ở một số nước Đông Nam Á. Biểu hiện của nó là cơ cấu nền kinh tế vẫn thiên về nông nghiệp, ngành công nghiệp chưa có được vị trí đáng kể và chủ yếu vẫn là công nghiệp khai thác. Điều này thấy rõ đối với Việt Nam, Lào, Campuchia, Mianma. Một số nước khác tiến hành công nghiệp hoá từ những năm 60 của thế kỷ XX đã đạt được những thành tích đáng kể: tỉ trọng ngành công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân tăng lên, đã sản xuất được một số mặt hàng cao cấp như phương tiện giao thông, thiết bị điện tử, tủ lạnh, ti vi, v.v…

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 8 Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước đông nam Á

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 16: Cơ Năng

Giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 trang 55, 56, 57 SGK

VnDoc xin giới thiệu tới các bạn Giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 bài 16: Cơ năng – Vật lý 8. Đây là tài liệu tham khảo hay nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 8 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

Bài 16: Cơ năng – Vật lý 8

1. Bài C1 trang 55 sgk vật lí 8.

C1. Nếu đưa quả nặng lên một độ cao nào đó (H.16.1b) thì nó có cơ năng không? Tại sao?

Hướng dẫn giải:

Quả nặng A chuyển động xuống phía dưới làm căng sợi dây. Sức căng của sợi dây làm thỏi gỗ B chuyển động, tức là thực hiện công. Như vậy quả nặng A khi đưa lên độ cao nào đó nó có khả năng sinh công, tức là có cơ năng.

2. Bài C2 trang 56 sgk vật lí 8.

C2. Lúc này lò xo có cơ năng. Bằng cách nào để biết được lò xo có cơ năng?

Hướng dẫn giải:

Đốt cháy sợi dây, lò xo đẩy miếng gỗ lên cao tức là thực hiện công. Lò xo khi biến dạng (bị nén) có cơ năng.

3. Bài C3 trang 56 sgk vật lí 8

C3. Hiện tượng sẽ xảy ra như thế nào?

Hướng dẫn giải:

Quả cầu A lăn xuống đập vào miếng gỗ B, làm miếng gỗ B chuyển động một đoạn.

4. Bài C4 trang 56 sgk vật lí 8

C4. Chứng minh rằng quả cầu A đang chuyển động có khả năng thực hiện công.

Hướng dẫn giải:

Quả cầu A tác dụng vào miếng gỗ B một lực làm miếng gỗ B chuyển động tức là thực hiện công.

5. Bài C6 trang 57 sgk vật lí 8

C6. Độ lớn vận tốc của quả cầu lúc đập vào miếng gỗ B thay đổi thế nào so với thí nghiệm 1? So sánh công của quả cầu A thực hiện lúc này với lúc trước từ đó suy ra động năng của quả cầu A phụ thuộc thế nào vào vận tốc của nó?

Hướng dẫn giải:

So với TN1, lần này miếng gỗ B chuyển động được đoạn dài hơn. Như vậy khả năng thực hiện công của quả cầu A lần này hơn lần trước quả cầu A lăn tử vị trí cao hơn nên vận tốc của nó khi đập vào miếng gỗ B lớn hơn trước. Qua TN2 có thể rút ra kết luận: Động năng của quả cầu A phụ thuộc vào vận tốc của nó. Vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn.

6. Bài C7 trang 57 sgk vật lí 8

C7. Hiện tượng xảy ra có gì khác so với thí nghiệm 2? So sánh công thực hiện được của hai quả cầu A và A’ từ đó suy ra động năng của quả cầu còn phụ thuộc thế nào vào khối lượng của nó.

Hướng dẫn giải:

Miếng gỗ B chuyển động được đoạn đường dài hơn, như vậy công của quả cầu A’ thực hiện được lớn hơn công của quả cầu A thực hiện lúc trước. TN3 cho thấy, động năng của quả cầu còn phụ thuộc vào khối lượng của nó. Khối lượng của vật càng lớn, thì động năng của vật càng lớn.

7. Bài C8 trang 57 sgk vật lí 8

C8. Các thí nghiệm trên cho thấy động năng phụ thuộc yếu tố gì và phụ thuộc thế nào?

Hướng dẫn giải:

Động năng phụ thuộc vận tốc và khối lượng của nó.

8. Bài C9 trang 57 sgk vật lí 8

C9. Nêu ví dụ vật có cả động năng và thế năng?

Hướng dẫn giải:

Ví dụ vật vừa có cả động năng và thế năng: Vật đang chuyển động trong không trung, con lắc lò xo dao động…

9. Bài C10 trang 57 sgk vật lí 8

C10. Cơ năng của từng vật ở hình 16,4 a, b, c thuộc dạng cơ năng nào?

Hướng dẫn giải:

a) Thế năng.

b) Động năng.

c) Thế năng.

Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 16

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 6 bài 16: Thực hành Đọc bản đồ (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 6 bài 16: Thực hành Đọc bản đồ (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 6 bài 16: Thực hành Đọc bản đồ (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 6 bài 16: Thực hành Đọc bản đồ (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn

Hướng dẫn giải Câu hỏi trang 51 SGK Địa lý 6 Câu 1. Đường đồng mức là những đường như thế nào? – Tại sao dựa vào các đường đồng mức trên bản đồ, chúng ta có thể biết được hình dạng của địa hình? bài tập lớp 6 bài 16: Thực hành Đọc bản đồ (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn

Trả lời:

Câu 2. Hãy xác định trên lược đồ hình 44 SGK hướng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2. – Sự chênh lệch về độ cao giữa hai đường đồng mức trên lược đồ là bao nhiêu?

Đường đồng mức là đường nối những điểm có cùng độ cao.

Dựa vào các dường đồng mức trên bân đồ, chúng ta có thể biết được hình dạng địa hỉnh vì hình dạng và mật độ của các đường đềng mức phản ánh đặc điểm hình dạng và độ dốc của địa hình. Ví dụ các đườrm đồng mức chạy dài theo một chiều nào đó: là dạng địa hình của một dãy núi hoặc một dãy đồi liên tục nhau. Nếu các đường đồng mức là những khoanh khép kín, chiều dài và rộng ít chênh lệch: là dạng địa hình của một ngọn núi hoặc một quả đồi đơn lẻ ễ

Các đường đồng mức gần nhau: sườn núi, hoặc đồi sẽ dốc; trái lại, các đường đồng mức xa nhau: sườn sỗ thoải.

Câu 3. Dựa vào các đường đồng mức để tìm độ cao của các đỉnh A1, A2và các điổm B1, B2

Trả lời:

Hướng từ A1 sang A 2 là hướng Tây – Đông.

– Sự chênh lệch về độ cao của hai đường đồng mức trên lược đồ chính là hiệu số giữa độ cao ghi írên 2 đường đồng mức kề nhau (ví dụ giữa hai đường đồng mức 600m và 700m có sự chênh lệch là 100m).

Trả lời:

– Xác định độ cao các điểm A1, A2, B1, B2 và B3:

A1 = 900m (trị số của đỉnh AI).

B1 = 500m (vì ở ngay trên đường đồng mức 500m).

B 2 = 650m (nằm giữa 2 đường 600m và 700m).

B 3 = 550m (nằm giữa 2 đường 500m và 600m).

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 6 bài 16: Thực hành Đọc bản đồ (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 16 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!