Xem Nhiều 12/2022 #️ Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 3 Unit 7: That’S My School / 2023 # Top 19 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 3 Unit 7: That’S My School / 2023 # Top 19 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 3 Unit 7: That’S My School / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Part 1: Look, listen and repeat

Conversation 1:

Student A: That’s my school

Student B: Is it big?

Student A: Yes, it is

Conversation 2:

Student A: That’s my classroom

Student B: Is it big?

Student A: No, it isn’t. It is small

hướng dẫn học tiếng anh lớp 3 unit 7 lesson 1 Part 2: Point and say

Sentence 1: That’s the gym

Sentence 2: That’s library

Sentence 3: That’s computer room

Sentence 4: That’s the playground

Part 3: Look, read and write

Sentence 1: That’s my classroom

Sentence 2: That’s library

Sentence 3: That’s computer room

Sentence 4: That’s the playground

tiếng anh lớp 3 unit 7 lession 1 Part 4: Let’s sing

This is the way we go to school

Go to school, go to school

This is the way we go to school

So early in the morning

This is the way we go to school

Go to school, go to school

This is the way we go to school

So early in the morning

2, Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 7: That’s my school – Lession 2:

Part 1: Look, listen and repeat

Conversation 1:

Student A: Is your school big?

Student B: Yes, it is

Conversation 2:

Student A: Is your classroom big?

Student B: No, it isn’t. It’s small

tiếng anh 3 unit 7 lesson 2 Part 2: Point and say

Conversation 1:

Student A: Is the school new?

Student B: Yes, it is

Conversation 2:

Student A: Is the gym big?

Student B: Yes, it is

Conversation 3:

Student A: Is the library old?

Student B: No, it is new

Conversation 4:

Student A: Is the playground large?

Student B: No, it is old

tiếng anh lớp 3 unit 7 lession 2 Part 3: Read and circle

Look at my school. It is beautiful. That is my classroom. It is big. And that is the computer room. It is new but small. Look at the library. It is large and new. And look at the gym. It is big but old

tiếng anh lớp 3 unit 7 lession 2 Part 4: Write about your school

Question 1: Is your school big?

Question 2: Is the computer room new?

Question 3: Is the gym large?

Question 4: Is the library big?

3, Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 7: That’s my school – Lession 3

Part 1: Let’s chant: Is your school new?

Is your school new?

Yes, it is. It’s new

Is your school big?

Yes, it is. It’s big

Is your classroom large?

No, it isn’t. It’s small

Is the playground small?

No, it isn’t. It’s large

hướng dẫn học tiếng anh lớp 3 unit 7 lesson 3 Part 2: Read and match

Match:

(1) Is that your school? – (d) Yes, it is

(2) Is the library big? – (c) No, it isn’t. It’s small

(3) Is the music room new? – (a) No, it isn’t. It’s old

(4) This is my school – (b) Wow! It’s very nice

Part 3: Read and complete

Answers of part 3 tiếng anh lớp 3 unit 7 lession 3

This is my school. It is new and nice. The school (1) playground is very large. I play and chat with my friends there. That is the library. (2) It is old but large. The (3) gym is new bur small. I do excercise there. And here is my (4) classroom. It is large and very (5) nice

Part 4: Project: Write the names of the rooms in the school. Tell your classmate about them.

Name of the rooms in my school: classroom, gym, library, art class, music class

The library is large and new.

The art class is very beautiful and colorful

The music class is very large and it has more music equipments

Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 / 2023

Một số tính từ mô tả tính cách con người – Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

Trước khi bắt đầu vào nội dung bài học và bài tập chính thức, các em cần nắm chắc một số từ vựng tiếng Anh về tính cách căn bản:

bad-tempered (nóng tính)

brave (anh hùng)

careless (bất cẩn, cẩu thả)

crazy (điên khùng)

exciting (thú vị)

funny (vui vẻ)

hardworking (chăm chỉ)

kind (tốt bụng)

mean (keo kiệt)

polite (lịch sự)

serious (nghiêm túc)

sociable (hòa đồng)

strict (nghiêm khắc)

talkative (nói nhiều)

confident (tự tin)

observant (tinh ý)

pessimistic (bi quan)

sincere (thành thật)

tactful (lịch thiệp/khéo léo)

gentle (nhẹ nhàng)

honest (trung thực)

patient (kiên nhẫn)

cold (lạnh lùng)

aggressive (xấu bụng)

cruel (độc ác)

insolent (láo xược)

boast (khoe khoang)

naughty (nghịch ngợm)

hot-temper (nóng tính)

ambitious (có nhiều tham vọng)

talented (tài năng, có tài) :

pen-minded (khoáng đạt)

boring (buồn chán)

careful (cẩn thận)

cheerful (vui vẻ)

easy going (dễ gần)

friendly (thân thiện)

generous (hào phóng)

impolite (bất lịch sự)

lazy (lười biếng)

out going (cởi mở)

quiet (ít nói)

shy (nhút nhát)

soft (dịu dàng)

stupid (ngu ngốc)

cautious (thận trọng)

creative (sáng tạo)

optimistic (lạc quan)

reckless (hấp tấp)

clever (khéo léo)

faithful (chung thủy)

humorous (hài hước)

loyal (trung thành)

selfish (ích kỷ)

mad (điên, khùng)

unpleasant (khó chịu)

gruff (thô lỗ, cục cằn)

haughty (kiêu căng)

modest (khiêm tôn)

smart/intelligent (thông minh)

aggressive (hung hăng, xông xáo)

competitive (cạnh tranh, đua tranh)

extroverted (hướng ngoại)

unkind (xấu bụng, không tốt)

introverted (hướng nội)

understanding (hiểu biết)

wise (thông thái, uyên bác)

dependable (đáng tin cậy)

enthusiastic (hăng hái, nhiệt tình)

imaginative (giàu trí tưởng tượng)

rational (có chừng mực, có lý trí)

stubborn/as stubborn as a mule (bướng bỉnh)

Cách thành lập và sử dụng động từ “have” có nghĩa là “có” – Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

Cách thành lập và sử dụng động từ “have” có nghĩa là “có”

Have là một động từ thú vị bởi vì nó được dùng với nhiều chức năng và ý nghĩa khác nhau. Có khi nó dùng như một động từ chính trong câu, có khi nó lại dùng làm trợ động từ. Vì vậy chúng ta nên chú ý động từ này để khỏi nhầm lẫn.

1) have làm chức năng là động từ chính trong câu

– Have (has) được dùng là động từ chính trong câu, nếu câu ở dạng khẳng định thì động từ “have” mang nghĩa là “có”.

Ex: I have a car. (Tôi có một chiếc xe hơi).

– Còn nếu câu ở dạng phủ định hoặc là nghi vấn thì ta phải mượn trợ động từ “does/doesn’t” nếu chủ ngữ trong câu ở dạng số ít (he/she/it/danh từ số ít), nếu chủ ngữ trong câu ở dạng số nhiều (I/you/we/they/danh từ số nhiều) thì ta phải mượn trợ động từ “do/don’t”.

Ex: Do you have a pen? (Bạn có một cây bút máy phải không?)

Does she have a pen? (Cô ấy có một cây bút máy phải không?)

I don’t have a car. (Tôi không có xe hơi).

He doesn’t have a car. (Cậu ấy không có xe hơi).

2) have làm chức năng là trợ động từ trong câu

Have giữ chức năng là trợ động từ trong câu, nó không có nghĩa gì cả mà chỉ trợ giúp cho động từ chính trong câu mà thôi.

Ex: I have seen that film. (Tôi đã xem bộ phim đó rồi).

Have trong trường hợp này thực sự không có chức năng ngữ nghĩa gì mà chỉ trợ giúp cho động từ chính “see – nhìn”.

Do đó chúng ta cần lưu ý HAVE có thể là một động từ chính và có thể là trợ động từ. Nếu là động từ chính, chúng ta cần một trợ động từ đi cùng với nó như trợ động từ DO (DON’T)/ DOES (DOESN’T) khi dùng ở dạng phủ định hoặc nghi vấn. Khi HAVE là trợ động từ thì nó sẽ hỗ trợ các động từ chính khác trong câu.

Vocabulary – Từ vựng – Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

– arm /ɑːrm/ (n): cánh tay

– ear /ɪər/ (n): tai

– eye /ɑɪ/ (n): mắt

– leg /leɡ/ (n): chân

– nose /noʊz/ (n): mũi

– finger /ˈfɪŋ·ɡər/ (n): ngón tay

– tall /tɔl/ (a): cao

– short /ʃɔrt/ (a) ùn, thấp

– big /bɪg/ (a): to

– small /smɔl/ (a): nhỏ

– active /ˈæk tɪv/ (adj): hăng hái, năng động

– appearance /əˈpɪər·əns/ (n): dáng vẻ, ngoại hình

– barbecue /ˈbɑr·bɪˌkju/ (n): món thịt nướng barbecue

– boring /ˈbɔː.rɪŋ/ (adj): buồn tẻ

– choir /kwɑɪər/ (n): dàn đồng ca

– competition /ˌkɒm pɪˈtɪʃ ən/ (n): cuộc đua, cuộc thi

– confident /ˈkɒn fɪ dənt/ (adj): tự tin, tin tưởng

– curious /ˈkjʊər·i·əs/ (adj): tò mò, thích tìm hiểu

– gardening /ˈɡɑrd·nɪŋ/ (v): làm vườn

– firefighter /ˈfɑɪərˌfɑɪ·t̬ər/ (n): lính cứu hỏa

– fireworks /ˈfɑɪərˌwɜrks/ (n): pháo hoa

– funny /ˈfʌn i/ (adj): buồn cười, thú vị

– generous /ˈdʒen·ə·rəs/ (adj): rộng rãi, hào phóng

– museum /mjʊˈzi·əm/ (n): viện bảo tàng

– organise /ˈɔr gəˌnaɪz/ (v): tổ chức

– patient /ˈpeɪ·ʃənt/ (adj): điềm tĩnh

– personality /ˌpɜr·səˈnæl·ɪ·t̬i/ (n): tính cách, cá tính

– prepare /prɪˈpeər/ (v): chuẩn bị

– racing /ˈreɪ.sɪŋ/ (n): cuộc đua

– reliable /rɪˈlɑɪ·ə·bəl/ (adj): đáng tin cậy

– serious /ˈsɪr.i.əs/ (adj): nghiêm túc

– shy /ʃɑɪ/ (adj): bẽn lẽn, hay xấu hổ

– sporty /ˈspɔːr.t̬i/ (adj): dáng thể thao, khỏe mạnh

– volunteer /ˌvɑl·ənˈtɪr/ (n): tình nguyện viên

– zodiac /ˈzoʊd·iˌæk/ (n) cung hoàng đạo

Để có đủ vốn từ để diễn tả về người bạn của mình, ngoài từ vựng tiếng Anh về tính cách hay ngoại hình, các em nên bổ sung thêm một số vốn từ vựng tiếng Anh về tình bạn để có thể diễn đạt một cách đầy đủ ý nhất trong các phần bài tập tiếng Anh về sau.

Getting Started – trang 26 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

Phúc: Đây là ý kiến hay, Dương à. Mình thích dã ngoại!

Dương: Mình cũng thế, Phúc à. Mình nghĩ Lucas cũng thích dã ngoại.

(Tiếng chó sủa)

Phúc: Ha ha. Lucas thật thân thiện!

Dương: Bạn có thể chuyển bánh quy cho mình được không?

Phúc: Được thôi.

Dương: Cảm ơn. Bạn đang đọc gì vậy phúc?

Phúc: 4Teen. Đó là tạp chí yêu thích của mình!

Dương: Ồ, nhìn kìa! Đó là Mai. Và bạn ấy đang đi với ai đó.

Phúc: Ồ, ai đó? Cô ấy đeo kính và có mái tóc đen dài.

Dương: Mình không biết. Họ đang đi qua kìa.

Mai: Chào Phúc. Chào Dương. Đây là bạn mình, Châu.

Phúc & Dương: Chào Châu. Hân hạnh gặp bạn.

Châu: Mình cũng thế.

Dương: Bạn muốn ngồi xuống không? Tụi mình có nhiều đồ ăn lắm.

Mai: Ồ xin lỗi, chúng mình không thể. Đến giờ về nhà rồi. Tối nay chúng mình sẽ làm việc về dự án của trường.

Dương: Tuyệt đấy. Mình sẽ đến câu lạc bộ judo với anh trai. Còn bạn?

Phúc: Mình sẽ thăm ông bà mình.

Phúc & Dương: Tạm biệt!

a. Put a suitable word in each blank

(Điền một từ thích hợp vào chỗ trống)

c. Polite requests and suggestions Put the words in the correct order.

(Yêu cầu lịch sự và lời đề nghị, sắp xếp những từ đấy cho theo thứ tự phù hợp.)

Making and responding to a request

Can you pass the biscuits for me, please?

Tạm dịch: Bạn có thể chuyển bánh quy cho mình được không’?

Tạm dịch:Được thôi.

Making and responding to a suggestion

Tạm dịch:Bạn có muốn ngồi xuống đây không?

Tạm dịch: Ô xin lỗi. Chúng mình không thể.

Task 2. Game: Lucky Number

Cut 6 pieces of paper. Number them 1 -6. In pairs, take turns to choose a number. Look at the grid and either ask for help or make a suggestion.

(Cắt tờ giấy thành 6 mảnh. Đánh số từ 1 đến 6. Theo cặp, lần lượt chọn 1 số. Nhìn vào bảng, hoặc là yêu cầu sự giúp đỡ hoặc đề nghị.)

A: Can you pass the pen please?

A: Can you move the chair please?

A: Can you turn on the lights please?

A: Would you like to play outside?

B: Yes. I’d love to./ Oh, sorry, I can’t.

A: Would you like to listen to music?

B: Yes, I’d love to./ Oh. Sorry, I can’t.

A: Would you like to have a picnic?

B: Yes, Fd love to./ Oh, sorry, I can’t.

Nếu là 1, 3, 5 thì yêu cầu sự giúp đỡ.

A: Bạn có thể chuyển cây bút qua được không?

A: Bạn có thể dời ghế qua được không?

A: Bạn có thể bật đèn lên được không’?

Nếu là 2, 4, 6 thì đề nghị.

A: Bạn có muốn chơi bên ngoài không?

B: Vâng tôi muốn. /Xin lỗi tôi không thể.

A: Bạn có muốn nghe nhạc không?

B: Vâng tôi muốn./ Xin lỗi tôi không thể.

A: Bạn có muốn đi dã ngoại không?

B: Vâng tôi muốn. /Xin lỗi tôi không thể.

Task 3. Choose the adjectives in the box to complete the sentences. Look for the highlighted words. Listen, check and repeat the words.

(Chọn những tính từ trong khung để hoàn thành những câu sau. Nhìn vào những từ được tô sáng. Nghe, kiểm tra và lặp lại các từ.)

Giải thích:creative (sáng tạo)

Tạm dịch: Mina rất sáng tạo. Cô ấy thích vẽ tranh. Cô ấy luôn có nhiều ý tưởng mới.

Giải thích: kind (tốt bụng)

Tạm dịch:Thứ thì tốt bụng. Anh ấy thích giúp đỡ bạn bè.

Giải thích: confident (tự tin)

Tạm dịch:Minh Đức thì tự tin. Anh ấy không mắc cỡ. Anh ấy thích gặp gỡ người mới.

Giải thích: talkative (hoạt ngôn)

Tạm dịch:Kim thì nhiều chuyện. Cô ấy thường gọi điện thoại, tán gẫu với bạn bè.

Giải thích: clever (thông minh)

Tạm dịch:Mai thì thông minh. Cô ấy hiểu mọi điều nhanh chóng và dễ dàng.

Task 4. Complete the sentences.

(Hoàn thành những câu sau.)

Tạm dịch:Tôi chăm chỉ.

Tạm dịch:Phúc tốt bụng.

Tạm dịch:Châu không mắc cỡ.

Tạm dịch:Chúng tôi không sáng tạo.

Tạm dịch:Con chó của tôi thân thiện.

Tạm dịch:Họ hài hước.

Task 5. Game: Friendship Flower

In groups of four, each member writes in the flower petal two adjectives for personalities which you like about the others. Compare and discuss which two words best describe each person.

Trò chơi: Hoa tình bạn

Trong nhóm 4 người, mỗi thành viên viết hai tính từ chỉ tính cách mà em thích về những người khác trên cánh hoa. So sánh và bàn luận hai từ nào là hai từ miêu tả đúng nhất về mỗi người.

A Closer Look 1 – trang 28 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

– arm: cánh tay

– elbow: khuỷu tay (cùi chỏ)

– foot: bàn chân

– glasses: mắt kính

– hand: bàn tay

– knee: đầu gối

– mouth: miệng

– tooth: răng

– cheek: gò má

– finger: ngón tay

– shoulders: vai

Task 1. Match the words with the pictures on the cover page of 4Teen magazine. Listen, check and repeat the words.

(Nối các từ với những hình trên trang bìa của tạp chí 4Teen. Nghe, kiểm tra và lặp lại những từ đó.)

Task 3. Listen and repeat.

vàng hoe (tóc)

Task 4. Listen and circle the words you hear.

(Nghe và khoanh tròn những từ mà em nghe được.)

Task 5. Listen. Then practise the chant. Notice the rhythm.

(Nghe. Sau đó hát lại. Chú ý âm điệu.)

Chúng tôi đang đi dã ngoại Chúng tôi đang đi dã ngoại Vui! Vui! Vui!

Chúng tôi mang vài cái bánh quy. Chúng tôi mang vài cái bánh quy. Yum! Yum! Yum!

Chúng tôi đang chơi cùng nhau.

Chúng tôi đang chơi cùng nhau.

Hurrah! Hurrah! Hurrah!

Task 6. Look at the cover page of 4Teen magazine and make the sentences.

(Nhìn vào trang bìa của tạp chí 4Teen và đặt câu.)

No, she doesn’t.

Tạm dịch:Cô gái có mái tóc ngắn phải không?

Không, cô ấy không có.

Tạm dịch:Harry Potter có đôi mắt to phải không?

Vâng, đúng vậy.

Tạm dịch: Con chó có đuôi dài.

Yes, I do./ No, I don’t.

Tạm dịch:Còn bạn, bạn có một khuôn mặt tròn phải không?

Vâng, đúng vậy. / Không, tôi không có.

Task 7. Phuc, Duong and Mai are talking about their best friends. Listen and match.

(Phúc, Dương, Mai đang nói về những người bạn thân nhất của họ. Nghe và nối.)

Hi, my name’s Phuc. My best friend has a round face and short hair. He isn’t very tall but he is kind and funny. I like him because he often makes me laugh.

Hello, I’m Duong. My best friend is Lucas. He has a brown nose. He is friendly! I like him because he’s always beside me.

Hi, my name’s Mai. My best friend has short curly hair. She is kind. She writes poems for me, and she always listens to my stories.

Xin chào, tôi tên là Phúc. Người bạn tốt nhất của tôi có khuôn mặt tròn và mái tóc ngắn. Anh ấy không cao lắm nhưng anh ấy tử tế và vui tính. Tôi thích anh ấy vì anh ấy thường làm tôi cười.

Xin chào, tôi là Dương. Người bạn tốt nhất của tôi là Lucas. Anh ta có một cái mũi màu nâu. Anh ấy thân thiện! Tôi thích anh ấy vì anh ấy luôn bên cạnh tôi.

Xin chào, tôi tên là Mai. Người bạn thân nhất của tôi có mái tóc xoăn ngắn. Cô ấy tốt bụng. Cô ấy viết thơ cho tôi, và cô ấy luôn lắng nghe những câu chuyện của tôi.

Task 8. What are the missing words? Write is or has. Listen again and check your answers.

(Những từ bị thiếu là những từ nào? Viết “is” hoặc “has”. Nghe lại và kiểm tra câu trả lời của em.)

Bạn thân của tôi có một khuôn mặt tròn và mái tóc ngắn. Anh ấy không cao lắm nhưng anh ấy tốt bụng và vui tính. Mình thích anh ấy bởi vì anh ấy thường làm mình cười.

Bạn thân của mình là Lucas. Nó có cái mũi màu nâu. Nó thì thân thiện! Mình thích nó bởi vì nó luôn bên cạnh mình.

Bạn thân của mình có mái tóc quăn dài. Cô ấy tốt bụng. Cô ấy viết những bài thơ cho mình, và cô ấy luôn nghe những câu chuyện của mình.

A Closer Look 2 – trang 29 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

Task 1. Listen again to part of the conversation.

(Nghe một phần bài hội thoại)

Dương: Mình không biết. Họ đang đi qua kìa.

Mai: Chào Phúc. Chào Dương. Đây là bạn mình, Châu.

Phúc & Dương: Chào Châu. Rất vui được gặp bạn.

Châu: Mình cũng thế.

Dương: Bạn muốn ngồi xuống không? Tụi mình có nhiều đồ ăn lắm.

Mai: Ồ xin lỗi, chúng mình không thể. Đến giờ về nhà rồi. Tối nay chúng mình sẽ làm việc về dự án của trường.

Dương: Tuyệt đấy. Mình sẽ đến câu lạc bộ judo với anh trai. Còn bạn?

Phúc: Mình sẽ thăm ông bà mình.

Task 2. Now, underline the present continuous in the conversation. Which refers to the actions that are happening now? Which refers to future plans? Write them in the table.

(Bây giờ, gạch dưới thì hiện tại tiếp diễn trong bài đàm thoại. Phần nào đề cập đến những hành động đang xảy ra? Phần nào đề cập đến những kế hoạch tương lai? Viết chúng lên bảng.)

Task 3. Write sentences about Mai’s plans for next week. Use the present continuous for future.

(Viết những câu về kế hoạch của Mai cho tuần tới. Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cho tương lai)

Tạm dịch: Cô ấy đang làm kiểm tra.

She isn’t going to her cooking class.

Tạm dịch:Cô ấy không đi đến lớp học nấu ăn.

Tạm dịch: Cô ấy đang tham quan một bảo tàng.

She is having a barbecue with her friends.

Tạm dịch: Cô ấy đang ăn thịt nướng với bạn.

Task 4. Sort them out! Write N for Now and F for Future.

(Chọn các câu! Viết “N” cho hành động bây giờ và “F” cho hành động trong tương lai.)

Task 5. Game: Would you like to come to my party? Choose the day of the week that you plan to:

( Trò chơi: Bạn có muốn đến dự bữa tiệc của tôi không? Chọn ngày của tuần mà bạn lên kế hoạch:)

– chuẩn bị cho dự án của lớp

Sau đó đi vòng quanh lớp và mời bạn bè đến dự bữa tiệc của bạn vào ngày mà bạn đã quyết định. Bao nhiêu người sẽ đến dự bữa tiệc của bạn?

Nhung: Bạn có muốn đến dự bữa tiệc của mình vào ngày thứ Sáu không?

Phong: Mình thích lắm. Mình không làm gì vào thứ Sáu cả./ Ồ mình xin lỗi, mình không thể. Mình sẽ đi bơi với anh trai.

Communication – trang 30 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

choir (n): dàn nhạc hợp xướng

reliable (a): đáng tin cậy

greyhound racing (n): đua chó

temple (n): đền chùa

independent (a): độc lập

freedom-loving (a): yêu tự do

fireworks competition (n): cuộc thi pháo hoa

field trip (n): chuyến đi thực tế

volunteer (n): tình nguyện viên

curious (a): tò mò

responsible (a): trách nhiệm

Task 1. Read this page from 4Teen magazine.

(Đọc trang này từ tạp chí 4Teen.)

ADIA (Yobe, Nigeria), sinh nhật ngày 15/5

Vào thứ Bảy, mình sẽ giúp ba mẹ ở đồng ruộng như thường lệ. Sau đó vào Chủ nhật chúng mình sẽ hát trong câu lạc bộ hợp xướng của làng. Sẽ thật thú vị đây!

VINH (Đà Nẵng, Việt Nam), sinh nhật 07/12

Mình sẽ đi đến câu lạc bộ tiếng Anh của mình vào ngày thứ Bảy. Sau đó vào Chủ nhật, mình sẽ đi đến sông Hàn với ba mẹ để xem cuộc thi pháo hoa quốc tế. Bạn có thể xem nó trực tiếp trên ti vi.

JOHN (Cambridge, Anh), sinh nhật 26/02

Thứ Bảy này mình sẽ đi làm vườn cùng với mẹ. Sau đó vào Chủ nhật ba mẹ mình sẽ dẫn mình đến London để xem cuộc đua chó săn. Nó chính là món quà sinh nhật của mình.

TOM (New York, Mỹ) sinh nhật: 19/01

Trường mình sẽ đến thăm trạm cứu hỏa ở trong xóm vào thứ Bảy này. Nó là một chuyến đi thực tế cho dự án của chúng mình. Chúng mình sẽ nói chuyện với các chú lính cứu hỏa và xem những chiếc xe cứu hỏa khác nhau. Mình sẽ đi xem phim với bạn vào Chủ nhật. Thật tuyệt!

NORIKO (Sakai, Nhật) sinh nhật 21/08

Vào thứ Bảy, mình đến lớp ở nhóm những người bạn xã hội Ikebana. Mình là giáo viên tình nguyện ở đó. Sau đó mình đi du lịch đến đền Shitennoji ở Osaka với những người bạn mới người Anh của mình.

Task 2. Find the star sign of each friend to find out about their personality. Do you think the description is correct?

(Tìm chòm sao của mỗi người bạn để tìm hiểu tính cách của họ. Bạn có nghĩ mô tả này đúng không?)

Aries (Bạch Dương) 21/3 – 20/4: độc lập, năng động, yêu tự do

Taurus (Kim Ngưu) 21/4 – 20/05: kiên nhẫn, đáng tin cậy, chăm chỉ

Gemini (Song Tử) 21/05 – 20/6: nhiều chuyện, năng động, tò mò

Cancer (Cự Giải) 21/6 – 20/7: nhạy cảm, biết quan tâm, thông minh

Leo (Sư Tử) 21/07 – 20/8: tự tin, có tính cạnh tranh, sáng tạo

Virgo (Xử Nữ) 21/8 – 20/9: cẩn thận, tốt bụng, chăm chỉ

Libra (Thiên Bình) 21/9 – 20/10: nhiều chuyện, thân thiện, sáng tạo

Scorpio (Thiên Yết) 21/10 – 20/11: cẩn thận, trách nhiệm, tò mò

Sagittarius (Nhân Mã) 21/11 – 20/12: độc lập, yêu tự do, tự tin

Capricorn (Ma Kết ) 21/12 – 20/02: cẩn thận, chăm chỉ, nghiêm túc

Aquarius (Bảo Bình) 21/1 – 20/2: thân thiện, độc lập, yêu tự do

Pisces (Song Ngư ) 21/2 – 20/3: tốt bụng, hay giúp đỡ, sáng tạo

Task 3. Look for your star sign. Do you agree with the description?

(Tìm chòm sao của em. Em có đồng ý với miêu tả này không?)

Task 4. Think about your friends’ personalities. What star signs do you think they are? Find out if you are correct!

(Nghĩ về tính cách của người bạn mình. Em nghĩ họ thuộc chòm sao nào? Kiểm tra xem em có đúng không!)

A: When’s your birthday?

B: It’s on 12 May.

A: Sinh nhật của bạn là khi nào?

B: Nó vào ngày 12 tháng năm.

Skills 1 – trang 32 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

Trại hè tuyệt vời

Một món quà hoàn hảo cho trẻ từ 10 đến 15 tuổi

– Trò chơi, thể thao, các hoạt động với nhiều thể loại

– Trò chơi thực tế

– Nghệ thuật và âm nhạc

– Sáng tạo

– Lãnh đạo

– Kỹ năng sống

– Chuyến đi thực tế

Tất cả chuyên đi đều dùng tiếng Anh! ở đâu?

Núi Ba Vì, 16 – 18 tháng 8 Gọi 84-3931-1111

hoặc vào website của chúng tôi chúng tôi

Task 2. Read the text quickly. Then answer the questions.

(Đọc bài đọc nhanh. Sau đó trả lời câu hỏi.)

Đây là một bức thư, một email hay một trang nhật ký mạng?

Một thư điện tử.

Bài đọc nói về điều gì?

Một kỳ nghỉ ở Trại hè Tuyệt vời.

Phúc có vui không?

Con đang ở Trại hè Tuyệt vời. Thầy Lee bảo tụi con viết email cho ba mẹ bằng tiếng Anh! Woa, mọi thứ ở đây đều bằng tiếng Anh.

Tối nay chúng con sẽ đốt lửa trại. Bọn con sẽ hát hò và James sẽ kể một chuyện ma. Con hy vọng nó không quá đáng sợ. Ngày mai chúng con sẽ đi tìm kho báu trên đồng ruộng. Sau đó vào buổi trưa chúng con sẽ thăm nông trại sữa để xem cách họ làm ra sữa, phô mai và bơ. Con không chắc tụi con sẽ làm gì vào cuối ngày. Thầy Lee vẫn chưa nói. Con chắc nó sẽ rất vui đây.

Task 3. Read the text again and write True (T) or False (F).

(Đọc bài đọc lần nữa và viết T (đúng) hoặc F (sai).)

Phúc đang viết thư cho giáo viên của anh ta.

Phúc có 4 người bạn mới.

Tạm dịch: Phúc nghĩ Nhung tốt bụng.

Tạm dịch:Phúc thích chuyện ma.

Tạm dịch: Vào buổi tối, bọn trẻ chơi trong nhà.

Tạm dịch: Ngày mai họ sẽ làm việc trên nông trại sữa.

Tạm dịch:Bọn trẻ có thể nói tiếng Việt ở trại hè.

Task 4. Make your own English camp schedule.

(Lập thời khóa biểu cho trại hè tiếng Anh của riêng bạn.)

Buổi sáng: bơi

Buổi chiều: đi bộ đường dài

Buổi sáng: tham gia một cuộc thi nấu ăn

Buổi chiều: thăm nông trại sữa

Buổi sáng: câu cá

Buổi chiều: đi bộ đường dài

Task 5. Take turns. Tell your partner about it. Listen and fill in the schedule.

(Lần lượt nói cho bạn bè về thời khóa biểu của trại hè. Nghe và điền vào bảng.)

Đọc hiểu nội dung và trả lời câu hỏi là một trong những phần bài tập điển hình xuất hiện trong cả đề thi cử của các em. Để tóm tắt được nội dung chính một cách nhanh chóng, các em cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu thường xuyên để tạo phản xạ. Ngoài ra, tham khảo một số sách tiếng Anh dễ đọc sẽ giúp các em làm quen tốt hơn và thuần thục hơn.

Skills 2 – trang 33 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

Task 1. What do you see in the photos? Choose the words in the box to fill in the table. Then listen and check.

(Em thấy gì trong bức tranh? Chọn từ trong khung để điền vào bảng. Sau đó nghe và kiểm tra.)

Task 2. Which activities do you think may/may not happen at the Superb Summer Camp? Why/Why not?

(Hoạt động nào mà em nghĩ có thể diễn ra ở Trại hè Tuyệt vời? Tại sao có? Tại sao không?)

Activities that may happen at the Superb Summer Camp : a, b, d, e, f, g,i.

Activities that may not happen at the Superb Summer Camp : c, h.

Because the camp is in Ba Vi mountains.

Những hoạt động có thể diễn ra ở Trại hè Tuyệt vời: a, b, d, e, f, g,i.

Những hoạt động có thể không diễn ra ở Trại hè Tuyệt vời: c, h.

Bởi vì trại hè ở núi Ba Vì.

Task 3. Listen to Mr Lee, the camp leader, talking on the phone with Phuc’s parents. What are they doing on Day Two and Day Three at the camp?

(Nghe thầy Lee, trưởng trại, nói chuyện điện thoại với ba mẹ Phúc. Họ làm gì vào ngày 2 và 3 ở trại.)

Phuc’s parents: … So how was the first day?

Mr Lee: It was good. Today we had a bike ride to the mountains and visited a Dao people village.

Phuc’s parents: Interesting… How about tomorrow? Are you going somewhere?

Mr Lee: Oh yes, tomorrow morning we’re having a treasure hunt. In the afternoon we’re visiting a milk farm to see how milk and butter are made. After that we’re opening the public speaking class. The kids are talking about their favourite country in the world.

Phuc’s parents: That’s fun! And on the third day?

Mr Lee: Oh, that’s something special. There’s the World Food Festival at the camp in the morning when the kids compete for prizes. That’s our “Kids Cook” Contest. They’re cooking their own unique dish. And in the afternoon we’re having a big party by the pool!

Phuc’s parents: Really? Sounds great!

Cha mẹ của Phúc: … Vậy ngày đầu tiên thế nào?

Ông Lee: Dạ tốt ạ. Hôm nay chúng tôi đã có một chuyến đi xe đạp đến những ngọn núi và đến thăm một làng người Dao.

Cha mẹ của Phúc: Thật thú vị … Ngày mai thì sao? Mọi người sẽ đi đâu?

Ông Lee: Ồ đúng rồi, sáng mai chúng tôi đi săn kho báu. Vào buổi chiều, chúng tôi đến thăm một trang trại sữa để xem cách làm sữa và bơ. Sau đó, chúng tôi sẽ mở lớp học nói cộng đồng. Những đứa trẻ đang nói về đất nước yêu thích của chúng trên thế giới.

Cha mẹ của Phúc: Thật vui! Và còn ngày thứ ba thì sao?

Ông Lee: Ồ, đó là một cái gì đó đặc biệt. Có lễ hội ẩm thực thế giới tại trại vào buổi sáng khi những đứa trẻ thi đấu giành giải thưởng. Đó là cuộc thi “Trẻ em nấu ăn” của chúng tôi. Chúng đang nấu món ăn độc đáo của riêng mình. Và vào buổi chiều, chúng tôi có một bữa tiệc lớn bên hồ bơi!

Cha mẹ của Phúc: Thật sao? Nghe thật tuyệt vời!

Task 4. Write for 4Teen magazine about your plans this weekend with your friends. Use these notes to help you.

(Viết cho tạp chí 4Teen về kế hoạch của em cuối tuần này với bạn của em. Sử dụng những ghi chú sau.)

Miêu tả chính em – nghĩ về ngoại hình và tính cách của em.

Viết về những người bạn của em – nghĩ về ngoại hình và tính cách của họ.

Các em dự định làm gì cùng nhau vào cuối tuần này.

Looking back – trang 34 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

Task 1. Write the correct words on the faces.

(Viết từ đúng trên khuôn mặt.)

Smile face: creative, funny, confident, hardworking, kind, clever, talkative, sporty, patient

Sad face: boring, shy, serious

Mặt cười: sáng tạo, hài hước, tự tin, chăm chỉ, tốt bụng, thông minh, nói nhiều, thể thao, kiên nhẫn

Khuôn mặt buồn bã: nhàm chán, nhút nhát, nghiêm túc

Task 2. Make your own Haiku!

“Haiku” có nguồn gốc từ Nhật Bản.

Viết một bài thơ haiku gồm ba câu để miêu tả chính em. Câu đầu và câu cuối có 5 âm. Câu giữa có 7 âm. Các câu không cần theo nhịp.

Tóc tôi óng ánh.

Gò má tôi đầy đặn và hồng hào.

Đây là tôi, tôi là Trang!

Task 3. Game: Who’s who? (Trò chơi: Ai là ai?)

A: He’s short. His hair is curly and black. He’s funny and serious. He isn’t handsome.

Trong các nhóm, chọn một người trong nhóm. Miêu tả ngoại hình và tính cách của họ. Hãy để bạn của em đoán.

A: Anh ấy thấp. Tóc anh ấy xoăn và đen. Anh ấy hài hước và nghiêm túc. Anh ấy không đẹp trai.

B: Nam phải không?

Task 4. Complete the dialogue.

(Hoàn thành bài đối thoại)

B: I am going with some friends. We are going to Mai’s birthday party. Would you like to come?

A: Oh, sorry. I can’t. I am playing football.

B: No problem, how about Sunday? I am watching film at the cinema.

A: Sounds great!

A: Ngày mai bạn định làm gì?

A: Ô, xin lỗi. Mình định đi chơi bóng đá.

B: Không sao, còn Chủ nhật thì sao? Minh sẽ đến rạp chiếu bóng xem phim.

Task 5. Student A looks at the schedule on this page. Student B looks at the schedule on the next page

(Học sinh A nhìn vào thời gian biểu ở trang này. Học sinh B nhìn vào thời gian biểu trang kế tiếp.)

A: What are you doing tomorrow?

B: I’m playing football with my friends./l’m not doing anything.

A: Mai bạn sẽ làm gì?

B: Mình sẽ chơi bóng đá với bạn mình/ Mình chẳng làm gì cả.

8 giờ sáng – 9 giờ 30 sáng: chơi bóng đá.

10 giờ sáng – 11 giờ sáng: nghỉ ngơi

2giờ chiều – 4 giờ chiều: đi sinh nhật bạn

4giờ chiều – 5 giờ chiều: chơi thả diều (play kite)

8 giờ sáng – 9 giờ 30 sáng: học bài cùng nhau 10 giờ sáng – 11 giờ sáng: học nhạc/ học hát

2giờ chiều – 4 giờ chiều: học bài

Project – trang 35 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

Dán một bức hình/ hình vẽ một người bạn ngồi cạnh em trên một trang giấy lớn.

Viết một bài miêu tả ngắn về bạn của em. Nghĩ về việc bạn ấy đặc biệt như thế nào (ngoại hình, tính cách).

Hãy phỏng vấn bạn bè để tìm hiểu về anh ấy/cô ấy (ví dụ: những sự việc thú vị, sở thích, môn học/giáo viên/sách/bộ phim yêu thích, cô ấy/anh ấy thích gì/ghét gì…). Hãy ghi những sự việc này trong bài viết của em.

Trang trí trang giấy và mang nó đến lớp để làm cuốn kỷ yếu lớp.

Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 3 : At Home / 2023

1. Getting started. a. washing dishes b. make the bed c. sweeping the floor d. cooking e. tidying up f. feeding the chickens

2. Listen and read. Read the dialogue again. Complete the list of the things Nam has to do. – cook dinner. – to the market. – buy some fish and vegetables. – call his Aunt Chi, and ask her to meet his mother at Grandma’s house.

3. Speak.Look at the picture. Work with a partner. Talk about the position of each item. 3. in – next to 4. on – above 5. next to 6. on – beneath 7. on – above 8. on – beneath 9. on – above 10. on – next to 11. on – next to 12. on 13. around

Mrs. Vui bought new furniture for her living-room, but she cannot decide where to put it. Work with a partner and arrange the furniture. You must reach an agreement. 1. Let’s put the couch against the wall. 2. Ok. And i think we ought to put the cushion on the couch. 3. We should put the armchair opposite the couch. 4. Yes. I think we should put the coffee table between the couch and the armchair. 5. I think the rug should be put in front of the couch. 6. Let’s put the shelf in the corner opposite the couch. 7. Yes. I think we should put the TV, the stereo and the magazines on the shelves. 8. All right. And we ought to put the lamp and the telephone on the coffee table. 9. Let’s hang the picture above the couch. 10. Ok. And the clock should be on the opposite wall.

5. Read. Answer. True or false? Check (v) the boxes. Correct the false sentences. b. T c. F; A kitchen is a dangerous place to play. d. F; Playing with one match can cause a fire. e. T f. T

Ask and answer. b. Because the kitchen is a dangerous place. c. Because matches and cause a fire. d. Because children can put anything into electrical sockets. Electricity can kill. e. Because they can injure or kill chidren.

5. Write.Now write a description of this kitchen. This is Hoa’s kitchen. There is a refrigerator in the right corner of the room. Next to the refrigerator is a stove and oven. On the other side of the oven, there is a sink and next to the sink is a towel rack. The dish rack is on the counter to the right of the window and beneath the shelves. On the counter beneath the window, there are jars of sugar, flour and tea. In the middle of the kitchen, there is a table and four chairs. The lighting fixture is above the table, and beneath the lighting fixture is a vase with flowers.

Write a description of a room in your house. Refer to the above paragraphs. My room is on the second floor. It’s quite a big room and very light, because there are two windows overlooking the garden. My desk is between the windows and my bed is against the wall opposite the desk. There’s an armchair near the desk and behind the armchair there’s a wardrobe. Opposite them, there’s chest of drawers with bookshelves next to it. I’m very please with my room.

6. Language focus.1. Look at the pictures. Complete the dialogue. Use must or have to and the verbs in the box. 1. have to tidy up 2. have to dust 3. have to sweep 4. have to clean 5. have to empty 6. have to feed

3. Complete the dialogues. Uses the reflexive pronouns in the box. You will have to use some of the reflexive pronouns more than once. 1. ourselves 2. myself 3. yourself 4. himself 5. herself 6. them selves 7. yourselves

4. Work with a partner. Ask and and answer questions about Hoa, Nam, Ha, Nga and Mrs. Vui using Why-Because. b. Why did Nam have to cook dinner? Because his mother was home late. c. Why was Mrs. Vui, Nam’s Mom, come home late? Because she had to go amd visit Nam’s grandmother. d. Why did Ha fail her English test? Because she played the computer games. e. Why coundn’t Nga go to the movies? Because she had to do her chores.

Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 / 2023

* Thể khẳng định (Affirmative form)

s + can + V (bare form) +…

Ex: He can speak English and Vietnamese.

Anh ta có thể nói tiếng Anh và tiếng Việt.

* Thể phủ định (Negative form)

s + cannot + V (bare form) +…

Lưu ý: cannot ta phải viết dính liền nhau, cannot viết tắt là can’t.

Ex: I can’t speak English. Tôi không thể nói tiếng Anh.

* Thể Nghi vấn (Interrogative form)

Can + s + V (bare form) +..?

Để trả lời cho câu hỏi trên, ta có thể dùng cấu trúc sau

Nếu có thể làm được yêu cầu của người hỏi, ta dùng:

Nếu không thể làm được yêu cầu của người hỏi:

Ex: Can you speak Russian? Bạn có thể nói tiếng Nga không? Yes, I can. Vâng, tôi có thể nói được tiếng Nga.

No, I can’t. Không, tôi không thể nói được tiếng Nga.

– Câu hỏi Wh- với can:

Wh- + can + s + V (bare form) +..?

What can you do? Bạn có thể làm gì?

– Dùng để diễn tả khả năng (ability) của chủ ngữ trong câu ở hiện tại.

Ex: I can swim. Tôi có thể bơi. /Tôi biết bơi.

I can communicate with foreigners.

Tôi có thể giao tiếp với người nước ngoài.

– Dùng để diễn tả khả năng một hành động, sự việc có thể xảy ra hay không.

Ex: I think so, but I can be wrong.

Tôi nghĩ như vậy, nhưng mà tôi có thể sai.

– Dùng để xin phép, yêu cầu giữa hai người quen thân, không khách sáo, trang trọng bằng could (quá khứ của can).

Ex: Can I borrow your car tonight?

Tối nay tôi có thể mượn xe hơi của anh được không?

Could là dạng quá khứ của can.

* Thể khẳng định (Affirmative form)

s + could + V (bare form) +…

s (Subject) chủ ngữ trong câu có thể là I/ you/ he/ she/ it/ we/ they/ danh từ số ít/ danh từ số nhiều/, …

Ex: He could speak English and Vietnamese.

(Anh ta có thể nói tiếng Anh và tiếng Việt).

* Thể phủ định (Negative form)

s + could not/ couldn’t + V (bare form) +…

Ex: I couldn’t speak Russian. (Tôi không thể nói tiếng Nga).

* Thể nghi vấn (Interrogative form)

Could + s + V (bare form) +…?

Để trả lời cho câu hỏi trên, ta có thể dùng cấu trúc sau với 2 trường hợp:

* Nếu có thể làm được yêu cầu của người hỏi, ta dùng:

Nếu không thể làm được yêu cầu của người hỏi:

No, s + couldn’t.

Ex: Could you speak Japanese? (Bạn có thể nói tiếng Nhật không’?)

Yes, I could. (Vâng, tôi có thể nói được tiếng Nhật).

No, I couldn’t. (Không, tôi không thể nói được tiếng Nhật).

– Chúng ta có thể dùng could để diễn tả khả năng của chủ ngữ trong câu ở quá khứ.

Ex: I could speak Japanese when I was young.

(Khi tôi còn trẻ, tôi nói được tiếng Nhật). (Có lẽ già rồi, không dùng nữa nên quên)

– Ngoài ra could cũng có thể được dùng trong hiện tại để diễn tả khả năng một hành động hay sự việc có thể xảy ra hay không.

Ex: He could be the one who stole my money. Anh ta có thể là người đã trộm tiền của tôi.

– could dùng để yêu cầu, xin phép một cách lịch sự, trang trọng.

Ex: Could I have more sugar, please?

Làm ơn cho tôi thêm một chút đường nữa.

– could dùng để đưa ra một gợi ý, dùng ở hiện tại.

Ex: You could spend your vacation in Nha Trang.

Bạn có thể đi nghỉ mát ở Nha Trang.

– could not dùng với nghĩa hiện tại có nghĩa là không thể nào (có chuyện đó xảy ra)

Ex: He could not be the one who stole your money. I know him very well. Anil ấy không thể nào là người đã trộm tiền của anh. Tôi biết anh ấy rất rõ.

* Thể khẳng định (Affirmative form)

s + will be able to + V (bare form) +… s (Subject) chủ ngữ trong câu có thể là I/ you/ he/ she/ it/ we/ they/danh từ số ít/ danh từ số nhiều/…: He will be able to speak Japanese next year.

(Anh ta có thể sẽ nói tiếng Nhật vào năm tới).

* Thể phủ định (Negative form)

s + will not / won’t be able to + V (bare form) +…

Ex: Robots won’t be able to play football.

(Người máy sẽ không thể chơi bóng đá).

* Thể nghi vấn (Interrogative form)

Will + s + be able to + V (bare form) +…?

Để trả lời cho câu hỏi trên, ta có thể dùng cấu trúc sau với 2 trường hợp:

* Nếu sẽ cổ thể làm được êu cầu của người hỏi, ta dùng:

* Nếu sẽ không thể làm được yêu cầu của người hỏi, ta dùng:

ex: Will you be able to speak Japanese in the future?

(Bạn sẽ có thể nói tiếng Nhật trong tương lai phải không?)

Yes, I will. (Vầng, tôi sẽ có thể nói được tiếng Nhật).

No, I won’t. (Không, tôi sẽ không thể nói được tiếng Nhật).

– Chúng ta có thể dùng will be able to để diễn tả khả năng của chủ ngữ trong câu ở tương lai.

Ix: I will be able to speak Japanese in the future

(Tôi sẽ có thể nói được tiếng Nhật trong tương lai), (hiện tại đang học tiếng Nhật, trong tương lai sẽ nói được)

B. Vocabulary

– play football /pleɪ ˈfʊtˌbɔl/ : chơi bóng đá

– sing a song /sɪŋ eɪ /sɔŋ/: hát một bài hát

– teaching robot /ˈtiː.tʃɪŋ ˈroʊ.bɑːt/: người máy dạy học

– worker robot /ˈwɜr·kər ˈroʊ.bɑːt/: người máy công nhân

– doctor robot /ˈdɑk·tər/: người máy bác sĩ

– home robot /hoʊm ˈroʊ.bɑːt/: người máy gia đình

– laundry chúng tôi (n): giặt ủi

– make the bed /meɪk ðə bed/: dọn giường

– cut the hedge /kʌt ðə hedʒ/: cắt tỉa hàng rào

– do the dishes /du ðə dɪʃ:ez/: rửa chén

– (good/bad) habits /ˈhæb.ɪt/: thói quen (tốt /xấu)

– go to the pictures/the movies : đi xem tranh/ đi xem phim

– there’s a lot to do : có nhiều việc cần phải làm

– go out /ɡoʊ aʊt/: đi ra ngoài, đi chơi

– go/come to town: đi ra thành phố

– gardening /ˈɡɑːr.dən.ɪŋ/ (n): công việc làm vườn

– guard /ɡɑːrd/ (v) canh giữ, canh gác

– laundry chúng tôi (n): quần áo cần phải giặt

– lift /lɪft/ (v): nâng lên, nhấc lên, giơ lên

– minor /ˈmɑɪ·nər/ (adj): nhỏ, không quan trọng

– opinion /əˈpɪn yən/ (n): ý kiến, quan điểm

– planet /ˈplæn·ɪt/ (n): hành tinh

– recognize /ˈrek·əɡˌnɑɪz/ (v): nhận ra

– robot /ˈroʊ.bɑːt/ (n): người máy

– role /roʊl/ (n): vai trò

– space station /speɪs ˌsteɪ·ʃən/ (n): trạm vũ trụ

– type /taɪp/ (n): kiểu, loại

– water /ˈwɔ·t̬ər/ (v): tưới, tưới nước

C. Getting started

Nick: Chào giáo sư Alex, ông có thể nói cho chúng cháu vài điều về người máy không?

Giáo sư Alex: Dĩ nhiên rồi.

Nick: Ông nghĩ sao về vai trò của người máy trong quá khứ?

Giáo sư Alex: À, trong quá khứ chúng có vai trò nhỏ thôi. Chúng chỉ có thể làm những việc đơn giản.

Phong: Bây giờ chúng có thể làm gì?

Giáo sư Alex: Bây giờ chúng có thể làm nhiều việc. Người máy gia đình có thể làm việc nhà. Người máy bác sĩ có thể chăm sóc người bệnh.

Phong: Chúng có thể xây nhà được không?

Giáo sư Alex: Được. Người máy lao động có thể xây những tòa nhà lớn.

Nick: Chúng có thể dạy học không?

Giáo sư Alex: Được. Người máy dạy học có thể dạy trong lớp.

Nick: Ông nghĩ là người máy sẽ có thể làm gì trong tương lai?

Giáo sư Alex: À, tôi nghĩ rằng chúng sẽ đóng một vai trò quan trọng trong tương lai. Chúng sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

Phong: Chúng sẽ có thể nói chuyện với chúng ta không?

Giáo sư Alex: Được chứ. Nhưng chúng sẽ không thể làm những điều như là chơi bóng đá hay lái xe đâu.

a. Read the conversation again. Answer the following questions.

(Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.)

Người máy có thể làm gì trong quá khứ?

Chúng chỉ có thể làm những việc đơn giản.

Người máy có thể dạy học không?

Vâng, chúng có thể.

They will be able to do many things like humans.

Người máy sẽ có thể làm gì trong tương lai?

Chúng sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

Người máy sẽ chơi bóng đá hay lái xe không?

b. Find the four types of robots in the conversation. Write them under the correct pictures below.

(Tìm 4 loại người máy trong bài đàm thoại và viết tên chúng bên dưới những bức hình.)

Task 2. Match the activities with the pictures. Then listen, check and repeat the phrases.

(Nối những hoạt động với những bức tranh sau đó nghe, kiểm tra lặp lại những cụm từ đó.)

2 – d: dọn giường

3 – a: cắt tỉa hàng rào

4 – b: rửa chén

Task 3. Game: Miming (Trò chơi: Diễn kịch câm)

Work in groups. A student mimes one of the activities in 2 and the others try to guess. Then swap.

(Làm việc theo nhóm. Một học sinh diễn kịch câm một hành động có trong phần 2 và những người khác cố gắng đoán. Sau đó đổi vai.)

A: What am I doing?

B: You’re doing the dishes.

A: Yes, that’s right./No, try again.

A: Tôi đang làm gì?

B: Bạn đang rửa chén.

A: Đúng rồi./ Sai rồi, thử lại đi

Task 4. Look at the pictures. Tell your partner whether you can or can’t do now.

(Nhìn vào những bức hình. Nói cho bạn học về điều mà em có thể làm và không thể làm bây giờ.)

I can/can’t play football.

Tạm dịch: Tôi có thể / không thể chơi bóng đá

I can/can’t climb a mountain.

Tạm dịch: Tôi có thể / không thể leo lên một ngọn núi.

I can/can’t play the guitar.

Tạm dịch: Tôi có thể / không thể chơi guitar.

I can/can’t sing an English song.

Tạm dịch: Tôi có thể / không thể hát một bài hát tiếng Anh.

Go around the class asking these questions. Find out:

The sports or games that all people can play

The sports or games that some people cannot play

The sports or games that no one can play

Survey questions

Đi vòng quanh lớp và hỏi những câu hỏi sau. Tìm ra:

– Những môn thể thao hoặc trò chơi mà tất cả mọi người có thể chơi.

– Những môn thể thao hoặc trò chơi mà vài người không thể chơi

– Những môn thể thao hoặc trò chơi mà không ai có thể chơi.

Câu hỏi khảo sát:

Bạn có thể chơi bóng bàn không?

Bạn có tập karate không?

Bạn có thể chơi cờ không?

Bạn có tập judo không?

Bạn có thể chơi cầu lông không?

Bạn có thể chơi trò chơi trên máy vi tính không?

D. A closer look 1

Task 1. Match the verbs in column A to the words/ phrases in column B. Then listen, check and repeat the words/phrases.

(Nối những động từ có trong cột A với những từ/ cụm từ có trong cột B. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại những từ hoặc cụm từ đó.)

Tạm dịch: nhận ra mặt chúng ta

Tạm dịch: hiểu được ai đó nói gì

Tạm dịch: canh gác nhà cửa

Task 2 Write another word/phrase for each verb.

(Viết một từ hoặc cụm từ cho mỗi động từ.)

guard the factory: canh gác nhà máy

make the cake: làm bánh

understand the meaning of a poem: hiểu được ý nghĩa của một bài thơ

lift the book box: nâng thùng sách

recognize the film: nhận ra bộ phim

Task 3. Put the words in the correct order.

(Sắp xếp các từ theo trật tự đúng để hoàn thành các câu sau.)

Tạm dịch: Mary có thể làm phép cộng ở tuổi lên 7.

Could you read and write when you were 6?

Tạm dịch: Bạn có thể đọc và viết khi bạn 6 tuổi không?

Robots could lift heavy things some years ago.

Tạm dịch: Cách đây vài năm người máy có thể nâng vật nặng được.

Robots couldn’t move easily until recent years.

Tạm dịch: Cho đến những năm gần đây người máy mới có thể di chuyển dễ dàng.

Task 4. Work in pairs. Read the information about the famous robot Ongaku. Ask and answer questions about what it could/couldn’t do two years ago.

(Làm việc theo cặp. Đọc thông tin về người máy nổi tiếng Ongaku. Hỏi và trả lời những câu hỏi vể việc nó có thể (could)/ không thể làm gì (couldn’t) cách đây vài năm.)

A: Could Ongaku make coffee two years ago?

B: No, it couldn’t.

A: Could Ongaku recognize our faces two years ago?

B: No, it couldn’t.

A: Could Ongaku guard the house two years ago?

B: No, it couldn’t.

A: Could Ongaku understand what we say two years ago?

B: No, it couldn’t.

A: Liệu Ongaku có thể pha cà phê hai năm trước không?

B: Không, nó không thể.

A: Liệu Ongaku có thể nhận ra khuôn mặt của chúng ta hai năm trước?

B: Không, nó không thể.

A: Liệu Ongaku có thể bảo vệ ngôi nhà cách đây hai năm không?

B: Không, nó không thể.

A: Liệu Ongaku có thể hiểu những gì chúng ta nói hai năm trước không?

B: Không, nó không thể.

Task 5. Write three things you could do and three things you couldn’t do when you were in primary school. Share your sentences with your partner.

(Viết 3 điều mà em có thể làm và không thể làm khi em học tiểu học. Chia sẻ các câu của em với bạn học.)

– I could water the flower.

– I could clean the house.

– I could feed the dog.

– I couldn’t cook a meal.

– I couldn’t wash the dishes.

– I couldn’t do judo.

– Tôi có thể tưới hoa.

– Tôi có thể lau nhà.

– Tôi có thể cho chó ăn.

– Tôi không thể nấu một bữa ăn

– Tôi không thể rửa chén.

– Tôi không thể tập judo.

Task 6 Listen and repeat. Pay attention to the sounds /oi/and/au/.

(Nghe và lặp lại. Chú ý đến âm /oi/ và /au/)

Task 7. Listen to the sentences. Circle the word you hear.

(Nghe các câu sau. Khoanh tròn từ em nghe được.)

Tạm dịch: Bạn đã bỏ dầu vào salad chưa?

Tạm dịch: Tôi có thể thấy một con bò ở đó.

Tạm dịch: Á! Bạn đã giẫm lên ngón chân tôi rồi.

She took a bow when she finished her song.

Tạm dịch: Cô ấy đã cúi chào khi cô ấy hát xong.

Task 8 Listen and practise the chant. Notice the sounds /oi/ and /au/.

(Nghe và thực hành đọc bài thơ. Chú ý đến âm /oi/ và /au/.)

Đồ chơi người máy của tôi

Tôi có một đồ chơi người máy, một đồ chơi người máy

Nó có thể nhảy lên xuống

Nó là một chàng trai tốt, một chàng trai tốt

Nó là một đồ chơi tốt nhất của tôi ở nhà

Tôi có một đồ chơi người máy, một đồ chơi người máy

Nó có thể nói rõ và lớn

Nó có một giọng nói ngọt ngào, có một giọng nói ngọt ngào

Nó là một đồ chơi tốt nhất của tôi ở nhà

E. A closer look 2

Task 1. Put the words in the correct order.

(Sắp xếp các từ theo trật tự đúng để hoàn thành câu.)

In 2030, robots will be able to do many things like humans.

Tạm dịch: Vào năm 2030, người máy sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

Will robots be able to talk to us then?

Tạm dịch: Người máy sẽ có thể nói chuyện với chúng ta không?

Robots won’t be able to play football.

Tạm dịch: Người máy sẽ không thể chơi bóng đá.

Will robots be able to recognize our faces?

Tạm dịch: Người máy sẽ có thể nhận diện được khuôn mặt chúng ta không?

Task 2. Will you be good at English when you are in Year 8?

(Khi em học lớp 8 em có giỏi tiếng Anh không?)

Look at the pictures and tick (√) Yes or No. Then write what you think you will or won’t be able to do when you are in Year 8.

Nhìn vào những bức hình và chọn Yes hoặc No. Sau đó viết ra điều em nghĩ sẽ hoặc sẽ không thể làm được khi em học lớp 8.

đọc sách tiếng Anh

nói tiếng Anh qua điện thoại

viết một bài luận tiếng Anh

nói tiếng Anh với một nhóm người

hiểu tiếng Anh trong bài đàm thoại

viết một bức thư cho một người bạn Anh

Task 3. Work in pairs. Ask and answer the questions about the activities in 2. Tell the class about your partner.

(Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời về những hoạt động trong phần2. Nói cho lớp nghe về bạn học của em.)

A: Will you be able to read an English book when you are in Year 8?

B: Yes, I will. /No, I won’t.

A: Bạn sẽ có thể đọc sách tiếng Anh khi bạn học lớp 8 không?

Task 4. Fill the gaps with can, can’t, could, couldn’t, will be able to or won’t be able to.

(Điển vào chỗ trông với “can, can’t, could, couldn’t, will be able to” hoặc “won’t be able to”.)

In the past, robots couldn’t teach in classes, but they can now

Tạm dịch: Trong quá khứ, người máy không thể dạy trong lớp học, nhưng bây giờ chúng có thể.

Robots can’t talk now. In 2030, they will be able to talk to people.

Tạm dịch: Bây giờ người máy không thể nói chuyện. Vào năm 2030, chúng có thể nói chuyện.

Mr. Van could run very fast when he was young. Now he can’t.

Tạm dịch: Ông Văn có thể chạy rất nhanh khi ông còn trẻ. Bây giờ ông không thể.

In 2030, robots will be able to talk to us, but they won’t be able to do more complicated things.

Tạm dịch: Vào năm 2030, người máy có thể nói chuyện với chúng ta, nhưng chúng không thể làm nhiều việc phức tạp hơn.

My little sister is very clever. She can already read some words.

Tạm dịch: Bé em gái của tôi rất thông minh. Cô bé có thể đọc được vài từ.

Task 5. Complete the sentences. Use will be able to, can, could, and the verbs from the box.

(Hoàn thành các câu sau. Sử dụng “will be able to, can, could” và những động từ trong khung.)

This robot will be able to recognize our faces when scientists improve it.

Tạm dịch: Người máy này sẽ nhận ra được khuôn mặt của chúng ta khi những nhà khoa học cải tiến nó.

Giải thích: recognize ones face: nhận diện khuôn mặt

Home robots are more useful today – they can make the bed.

Tạm dịch: Ngày nay người máy gia đình có ích hơn – chúng có thể dọn giường.

Giải thích: make the bed: dọn giường

Even in the past, robots could do the laundry.

Tạm dịch: Thậm chí trong quá khứ, người máy có thể giặt ủi được.

Giải thích: do the laundry: giặt ủi

Now, robots can guard the house. When there’s a problem, they send a message to our mobile.

Tạm dịch: Bây giờ người máy có thể canh gác nhà cửa. Khi có vấn dề gì chúng gửi tin nhắn đến điện thoại của chúng ta.

Giải thích: guard the house: canh gác nhà cửa

Task 6 Work in pairs. Look at the information from the table below and tell your partner what Kitty could do in the past, can do now and will be able to do in the future.

(Làm việc theo cặp. Xem thông tin ở bảng bên dưới và nói cho bạn học nghe người máy Kitty có thể làm gì trong quá khứ, có thể làm gì ở hiện tại và sẽ có thể làm gì trong tương lai.)

In the past, Kitty could lift heavy things.

Now, it can lift heavy things, make coffee and guard our house.

In the future, it will be able to lift heavy things, make coffee, guard our house and understand what we say.

Trong quá khứ, Kitty có thể nâng vật nặng.

Bây giờ, nó có thể nâng vật nặng, pha cà phê và canh gác nhà cửa.

Trong tương lai, nó sẽ có thể nâng vật nặng, pha cà phê, canh gác nhà cửa và hiểu chúng ta nói gì.

F. Communication

Task 1. Listen to the radio programme from 4Teen News. Then fill in each gap with the word you hear.

(Nghe chương trình radio từ Bản tin 4Teen. Sau đó điền vào chỗ trống với từ em vừa nghe được.)

Chào mừng bạn đến với chương trình “Công nghệ và bạn”. Hôm nay chúng hỏi bạn bè chúng tôi trên khắp thế giới nói cho chúng tôi nghe về người máy của họ.

Đầu tiên, Tommy đến từ Sydney, Úc: Người máy của tôi có thể hiểu vài từ. Nó có thể chải tóc cho tôi và giúp tôi mặc quần áo. Tuy nhiên, nó không thể lau chùi giày bởi vì nó không thể uốn cong được.

Thứ hai, Linh Trần đến từ Hà Nội, Việt Nam: Người máy của tôi là một đồng hồ báo thức. Nó có thể đánh thức tôi dậy mỗi buổi sáng. Nó có thể nói “Dậy đi!”. Nó có thể đẩy tôi ra khỏi giường. Nó đã giúp tôi đến trường đúng giờ.

Cuối cùng, Nubita đến từ Tokyo, Nhật Bản: Người máy tương lai của tôi sẽ thể giúp tôi làm vườn. Nó sẽ có thể tưới cây. Nó cũng sẽ có thể cắt tỉa hàng rào.

Task 2. Interview three people about what skills they want their robots to have. Note their answers in the table below.

(Phỏng vấn 3 người về những kỹ năng mà người máy của họ có được. Ghi chú câu trả lời của họ trong bảng sau.)

Task 3. Report your results to the class.

(Báo cáo kết quả của em cho lớp.)

Task 1. Find the following words/phrases in the text below. What do they mean?

(Hãy tìm những từ hoặc cụm từ sau trong bài đọc. Chúng có nghĩa gì?)

người máy không gian

trạm không gian

người lập kế hoạch

người đánh máy

Task 2. Read the news report on the international robot show. Then, answer the questions.

(Đọc bản tin về buổi trình diễn người máy quốc tế. Sau đó, trả lời các câu hỏi sau.)

Hôm nay có một buổi trình diễn người máy quô’c tế đang diễn ra ở Hà Nội. Có nhiều người đến xem buổi trình diễn. Họ có thể xem nhiều loại người máy ở đó.

Những người trẻ tuổi thì quan tâm đến người máy gia đình. Những người máy này có thể nấu ăn, pha trà hoặc cà phê, lau nhà và giặt ủi.

Bọn trẻ thích xem người máy dạy học. Những người máy này có thể giúp chúng học tập. Người máy dạy học có thể dạy chúng tiếng Anh, văn học, toán và những môn học khác. Chúng có thể giúp bọn trẻ cải thiện phần phát âm. Những loại người máy khác cũng có mặt ở buổi trình diễn. Những người máy này có thể làm được nhiều việc. Người máy công nhân có thể xây nhà và những tòa nhà lớn; người máy bác sĩ có thể giúp đỡ người bệnh; và người máy không gian có thể xây trạm không gian trên Mặt trăng và những hành tinh khác.

Buổi trình diễn người máy quốc tế.

Những người trẻ tuổi.

Trẻ em thích nhìn thấy chúng.

Có những người máy công nhân, người máy bác sĩ và người máy không gian.

Task 3 Read the text again and fill the table below.

(Đọc lại đoạn văn và điền vào bảng bên dưới)

Task 4. Write what you think each type of robot will be able to do in the future

(Viết những việc mà em nghĩ mỗi loại người máy sẽ có thể làm được trong tương lai.)

Task 5. Work in groups. Take turns talking about types of robots and what they will be able to do in the future. Can you think of other types of robots?

(Làm việc theo nhóm. Lần lượt nói về những loại người máy và những điều mà chúng sẽ có thể làm được trong tương lai. Em có thể nghĩ về những loại người máy khác không?)

Entertainment robots: play music, dance, recognize songs.

Người máy giải trí: chơi nhạc, nhảy (khiêu vũ), nhận biết bài hát.

Task 1. Do you agree or disagree with these statements?

(Em có đồng ý với những câu này không?)

Task 2. Phong, Vy, Mi and Duy are working in a group. They are discussing what robots will be able to do in the future. Listen to their discussion and find out which person says what.

Phong: Some people think in the near future robots will be able to do all of our work. What do you think about this, Vy?

Vy: I agree. I think we will live comfortably then.

Phong: What’s your opinion, Duy?

Duy: I agree with Vy. I think they will even be able to do dangerous work for us.

Phong: What about you, Mi?

Mi: I don’t agree, Duy and Vy. I think if they do all of our work, we will have nothing to do.

Phong: I agree with you, Mi. Robots won’t be able to do all of our work.

Mi: Yeah. I think we must be careful with robots because some people will use robots to do bad things.

Phong: Một số người nghĩ rằng trong tương lai gần robot sẽ có thể làm tất cả công việc của chúng tôi. Bạn nghĩ gì về điều này, Vy?

Vy: Tôi đồng ý. Tôi nghĩ chúng ta sẽ sống thoải mái sau đó.

Phong: Ý kiến của bạn là gì, Duy?

Duy: Tôi đồng ý với Vy. Tôi nghĩ rằng họ thậm chí sẽ có thể làm công việc nguy hiểm cho chúng tôi.

Phong: Còn anh thì sao?

Mi: Tôi không đồng ý, Duy và Vy. Tôi nghĩ nếu họ làm tất cả công việc của chúng tôi, chúng tôi sẽ không có gì để làm.

Phong: Tôi đồng ý với bạn, Mi. Robot sẽ không thể thực hiện tất cả công việc của chúng tôi.

Mi: Ừ. Tôi nghĩ chúng ta phải cẩn thận với robot vì một số người sẽ sử dụng robot để làm những việc xấu.

Task 3. Listen again. Tick (√) which statements are true or false.

(Nghe lại. Chọn câu nào đúng ghi T (True), câu nào sai ghi F (Fasle).)

Tạm dịch: Vy không đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai gần người máy sẽ có thể làm tất cả các công việc của chúng ta.

Tạm dịch: Duy đồng ý với ý kiến chúng ta sẽ sống thoải mái hơn trong tương lai gần.

Tạm dịch: Mi không đồng ý với quan điểm của Duy và Vy.

Tạm dịch: Mi không nghĩ rằng chúng ta nên cẩn thận với người máy.

Task 4. Complete the paragraph with the phrases or sentences from the box.

(Hoàn thành đoạn văn sau với cụm từ hoặc câu ở trong khung.)

Tôi không đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai người máy sẽ hữu ích với chúng ta. Đầu tiên, chúng sẽ không thể làm những công việc phức tạp như lái xe hơi hoặc sử dụng máy tính. Thứ hai là, nếu người máy làm tất cả công việc của chúng ta, chúng ta sẽ không có gì để làm. Cũng không có đủ năng lượng trong tương lai bởi vì những người máy tương lai sẽ sử dụng quá nhiều điện. Cuối cùng, chúng ta phải cẩn thận bởi vì vài người sẽ sử dụng người máy để làm những điều xấu. Vì những lý do này, tôi không nghĩ người máy sẽ hữu ích trong tương lai chúng ta.

Task 5. Write a paragraph to support the idea that: robots will be very useful in the future. You can use some of these ideas or your own.

(Viết một đoạn văn để hỗ trợ những ý kiến rằng người máy sẽ hữu ích trong tương lai. Em có thể sử dụng vài ý kiến sau, hoặc ý kiến riêng của em.)

I agree with the idea that in the future robots will be very useful to us. Firstly, home robots will be able to do all of our housework. Secondly, teaching robots will be able to help children do their homework. Next, worker robots will be able to build houses in the air; doctor robots will be able to help sick people; space robots will be able to build space stations on many other planets. Finally, robots will be able to do dangerous work for us. For these reasons, I think that robots will be useful in our future.

Tôi đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai người máy sẽ hữu ích cho chúng ta. Đầu tiên, người máy gia đình sẽ có thể làm tất cả các công việc nội trợ. Thứ hai là, người máy dạy học sẽ có thể giúp trẻ em làm bài tập về nhà. Kế đến, người máy công nhân sẽ có thể xây nhà trong không trung, người máy bác sĩ sẽ có thể giúp đỡ người bệnh; người máy không gian sẽ có thể xây trạm không gian trên nhiều hành tinh khác. Cuối cùng, người máy sẽ làm những công việc nguy hiểm thay cho chúng ta. Vì những lý do đó mà tôi nghĩ rằng người máy sẽ hữu ích trong tương lai của chúng ta.

I. Looking back

Task 1. Write the correct words to complete the phrase.

(Viết những từ đúng để hoàn thành những cụm từ sau.)

Task 2. Fill the gaps with the verbs from the box.

(Điền vào chỗ trống với những từ trong khung.)

Tạm dịch: Người máy sẽ có thể canh gác nhà chúng ta khi chúng ta đi xa.

Giải thích: guard the house: canh giữ nhà

Tạm dịch: Cha tôi không bao giờ đi đến quán cà phê bởi vì ông có thể pha cà phê ở nhà.

Giải thích: make coffee: pha cà phê

Tạm dịch: Bạn có hiểu tất cả những gì tôi nói không?

Giải thích: understand: hiểu, nghe hiểu

Tạm dịch: Người máy sẽ có thể nhận ra khuôn mặt của chúng ta phải không?

Giải thích: recognize ones face: nhận diện khuôn mặt

Task 3. Read and complete the interview about home robots with will be able to or won’t be able to.

(Đọc và hoàn thành bài phỏng vấn về người máy gia đình với “will be able to” hay “won’t be able to”.)

Người phỏng vấn: Người máy đã có trong các nhà máy. Người ta sẽ có người máy ở nhà không?

Chuyên gia về người máy: Có. Tôi nghĩ chúng sẽ có thể làm tất cả việc nhà của chúng ta.

Người phỏng vấn: Nhưng chúng sẽ không thể thay thế máy tính cá nhân. Đúng không?

Chuyên gia về người máy: Đúng thế, nhưng một ngày nào đó chúng sẽ có thể sử dụng máy tính.

Người phỏng vấn: Tuyệt! Người máy gia đình sẽ có thể làm được gì nữa?

Chuyên gia về người máy: À, chúng sẽ có thể làm vườn nhưng chúng sẽ không thể chơi thể thao và chơi trò chơi với bạn được.

Task 4. Make questions with these words. What are the positive and negative answers to these questions?

(Đặt câu hỏi với những từ sau. Đâu là những câu trả lời phủ định hay khẳng định?)

Will robots be able to make coffee in the future?

Yes, they will./ No, they won’t.

Robot có thể pha cà phê trong tương lai không?

Vâng, họ sẽ. / Không, họ sẽ không làm thế.

Could he ride a bike when he was in Year 6?

Yes, he could./ No, he couldn’t.

Anh có thể đi xe đạp khi anh học lớp 6 không?

Vâng, anh ấy có thể. / Không, anh ấy không thể.

Yes, I can. / No, I can’t.

Bạn có thể làm các món ăn không?

Vâng tôi có thể. / Không, tôi không thể.

Task 5. Write what you could do when you were ter. what you can do now, and what you will be able to do after you finish Year 6.

(Viết những gì mà em có thể làm được khi em 10 tuổi, bây giờ em có thế làm được gì và em sẽ làm được gì sau khi học xong lớp 6.)

A: Could you swim when you were ten?

B: Yes, I could/No, I couldn’t.

A: Could you swim when you were 10?

B: Yes, I could./ No, I couldn’t.

A: Can you draw a picture now?

B: Yes, I can./ No, I can’t.

A: Will you be able to play guitar after you finish Year 6?

B: Yes, I will./ No, I won’t.

A: Bạn có thể bơi khi bạn 10 tuổi không?

B: Có, tôi có thể. /Không, tôi không thể.

A: Bạn có thể vẽ một bức tranh bây giờ không?

B: Có, tôi có thể/ Không, tôi không thể.

A: Bạn sẽ có thể chơi ghi ta sau khi bạn học xong lớp 6 không’?

B: Có, sẽ chơi. / Không, tôi sẽ không.

Task 6. Match the questions with the correct answers.

(Nối các câu hỏi với câu trả lời đúng)

Bạn có thể lái xe máy không?

Vâng tôi có thể.

Bạn nghĩ gì về người máy mới?

Theo ý tôi, nó thật thông minh.

Anh ấy có thể đọc được khi anh ấy 6 tuổi không?

Không, anh ấy không thể.

Người máy sẽ có thể làm được những công việc khó khăn như lái xe đạp hoặc xe hơi không?

Không, chúng không thể

J. Project

MY DREAM ROBOT (Người máy trong mơ của tôi)

Task 1. Draw a robot of your own (or find a photo or a picture of a robot).

(Vẽ một người máy của riêng em (hoặc tìm một bức hình về một người máy).)

Task 2. Think about the questions below and write a description of your robot.

(Nghĩ về những câu hỏi bên dưới và viết một đoạn miêu tả vể người máy của em.)

– Nó trông như thế nào?

– Nó có thể làm gì bây giờ?

– Trong tương lai nó sẽ có thể làm gì?

My own robot is named Shiro. It is small like a cat. It can play music, dance to the melody of a song and recognize the name of the song is heard. It also can wake me up every morning. In the future, it will be able to broadcast the weather and understand some questions from me.

Người máy của tôi tên là Shiro. Nó nhỏ như một con mèo. Nó có thể chơi nhạc, nhảy theo giai điệu bài hát và có thể nhận ra được tên bài hát mà nó đã nghe. Nó cũng có thể đánh thức tôi mỗi sáng. Trong tương lai nó có thể dự báo thời tiết và có thể hiểu được vài câu hỏi của tôi.

Với lời giải chi tiết trên Step Up cung cấp dành cho các bạn học sinh lớp 6, chúng ta có thể hoàn toàn tự tin các bạn sẽ dễ dàng tiếp thu được các kiến thức từ sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 12 từ những phần ngữ pháp, nghe, từng vựng và phần đọc. Với mong muốn rằng các bạn học sinh sẽ tiếp cận được với lượng bài tập, lý thuyết bằng phương pháp mới và tốt nhất, StepUp sẽ đồng hành cùng các em thông qua các phần mềm học tiếng Anh, sách học tiếng Anh đầy đủ và cập nhật nhất. Hy vọng rằng các em sẽ học tập ngày càng hiệu quả hơn.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 3 Unit 7: That’S My School / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!