Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 26, 27 Câu 1, 2, 3 , 4, 5 Tập 2 # Top 2 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 26, 27 Câu 1, 2, 3 , 4, 5 Tập 2 # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 26, 27 Câu 1, 2, 3 , 4, 5 Tập 2 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

giải sách bài tập Toán 6 trang 11 giải sách bài tập Toán 6 trang 12

Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 26, 27 tập 2 câu 1, 2, 3 , 4, 5

a) Tổng của x và y;

b) Tích của x và y;

c) Tích của tổng x và y với hiệu của x và y.

Viết biểu thức đại số biểu thị diện tích hình thang có đáy lớn là a, đáy nhỏ là b, đường cao là h (a, b và h có cùng đơn vị đo).

Một ngày mùa hè, buổi sáng nhiệt độ là t độ, buổi trưa nhiệt độ tăng thêm x độ so với buổi sáng, buổi chiều lúc mặt trời lặn nhiệt độ lại giảm đi y độ so với buổi trưa. Hãy viết biểu thức đại số biểu thị nhiệt độ lúc mặt trời lặn của ngày đó theo t, x, y.

Một người hưởng mức lương là a đồng trong một tháng.

Hỏi người đó nhận được bao nhiêu tiền, nếu:

a) Trong một quý lao động, người đó bảo đảm đủ ngày công và làm việc có hiệu suất cao nên được thưởng thêm m đồng ?

b) Trong hai quý lao động, người đó bị trừ n đồng (n < a) vì nghỉ một ngày công không phép ?

Giải sách giáo khoa toán lớp 7 tập 2 trang 26, 27 câu 1, 2, 3 , 4, 5

Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 26 tập 2 câu 1

a) Tổng của x và y là x + y

b) Tích của x và y là xy

c) Tích của tổng x và y với hiệu của x và y với hiệu của x và y là (x + y) (x – y).

Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 26 tập 2 câu 2

Hình thang có đáy lớn là a, đáy nhỏ là b, đường cao là h thì biểu thức tính diện tích hình thang là:

(a+b)h/2 hoặc 1/2 (a + b)h hoặc (a + b)h : 2.

Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 26 tập 2 câu 3

Giải sách bài tập Toán 7 trang 27 tập 2 câu 4

Biểu thức đại số biểu thị nhiệt độ lúc mặt trời lặn là: t + x – y.

Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 27 tập 2 câu 5

a) Một quý có 3 tháng do đó trong 1 quý người đó lãnh được 3a đồng. Vì đảm bảo đủ ngày công và làm việc có hiệu quả cao nên trong quý người đó được hưởng thêm m đồng.

Vậy trong một quý người đó được lãnh tất cả là 3a + m (đồng).

b) Trong hai quý lao động (6 tháng) người đó lãnh được 6a (đồng) tiền lương. Theo đề bài, trong quý lao động người đó chỉ còn lãnh được 6a – n (đồng).

+ Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 26, giải toán 7 trang 27

Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 67 Câu 25, 26, 27 Tập 2

Giải sách bài tập Toán 7 trang 6 Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 46

Giải vở bài tập Toán 7 trang 67 tập 2 câu 25, 26, 27

Chứng minh định lí: Trong một Δcân, hai đường trung-tuyến ứng với hai cạnh bên thì bằng nhau. Giả sử ∆ABC cân tại A có hai đg trung-tuyến BM và CN, ta chứng minh BM = CN

Hãy chứng minh định lí đảo của định lí trên : Nếu Δ có hai đường trung-tuyến bằng nhau thì Δ đó cân.

Giải sách giáo khoa toán lớp 7 tập 2 trang 67 câu 25, 26, 27

Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 67 tập 2 câu 25

Ta có AN = NB = AB/2 (Tính chất đường trung-tuyến)

AM = MC = AC/2 (Tính chất đường trung-tuyến)

Xét ∆BAM ;∆CAN có:

AM = AN (cm trên)

Góc A chung

AB = AC (∆ABC cân)

Nên suy ra ∆BAM = ∆CAN (c-g-c)

Giả sử ∆ABC có hai đg trung tuyến BE và CF gặp nhau ở G

mà BE = CF (giả thiết) nên GB = GC

Xét ∆BGF và ∆CGE có:

GB = GC ( cmt)

góc BGF = góc CGE (2 góc đối đỉnh)

GE = GF

⇒ ∆BGF = ∆CGE (c-g-c)

⇒ BF = CE ( 2 cạnh tương ứng)

Xét ΔFBC và ΔECB có BF = CE (CMT) Cạnh BC chung BE = CF (GT)

⇒ ΔFBC = ΔECB (c-c-c) ⇒ góc B = góc C Xét ΔABC có góc B = góc C ⇒ ΔABC là Δ cân tại A. ( 2 góc đáy bằng nhau)

+ Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 67

Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5 Trang 25, 26, 27 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8

Trong số các lực được ghi ở dưới hình 7.3a và b, thì lực nào là áp lực?

Hướng dẫn.

a) Lực của máy léo tác dụng lên mặt đường.

b) Cả 2 lực.

Bài C2 trang 26 sgk vật lí lớp 8

Hãy dựa vào thí nghiệm ở hình 7.4 cho biết tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào bằng cách so sánh các áp lực, diện tích bị ép và độ lún của khối kim loại xuống bột hoặc cát mịn của trường hợp (1) với trường hợp (2), của trường hợp (1) với trường hợp (3).

Hướng dẫn.

Bảng 7.1 Bảng so sánh

Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực…(1)…và diện diện tích bị ép…(2)…

Hướng dẫn.

(1) Càng mạnh. (2) Càng nhỏ.

Bài C4 trang 27 sgk vật lí lớp 8

Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng giảm áp suất? Nêu những ví dụ về việc làm tăng, giảm áp suất trong thực tế.

Hướng dẫn.

Lưỡi dao càng mỏng thì dao càng sắc, vì dưới tác dụng của cùng một áp lực, nếu diện tích bị ép càng nhỏ (lưỡi dao dài mỏng) thì tác dụng của áp lực càng lớn (dao càng dễ cắt gọt các vật).

Bài C5 trang 27 sgk vật lí lớp 8

Một xe tăng có trọng lượng 340000 N. Tính áp suát của xe tăng lên mặt đường nằm ngang, biết rằng diện tích tiếp xúc các bản xích với đất là 1,5 m 2. Hãy so sánh áp suất đó với áp suất của một ôtô nặng 20 000N có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đất nằm ngang là 250 cm 2. Dựa vào kết quả tính toán ở trên, hãy trả lời câu hỏi đã đặt ra ở phần mở bài.

Giải

Áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang là:

(P_1 = frac{F}{S} = frac{340000}{1,5}= 226 666,6 N/m^2)

Áp suất của ôtô lên mặt đường nằm ngang là:

(P_2 = frac{F}{S}) = (frac{20000}{0,0250} = 800 000 N/m^2)

Áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang còn nhỏ hơn nhiều lần áp suất của ôtô. Do đó xe tăng chạy được trên đất mềm.

Máy kéo nặng nề hơn ôtô lại chạy được trên đất mềm là do máy kéo dùng cích có bản rộng nên áp suất gây ra bởi trọng lượng của máy kéo nhỏ. Còn ôtô dùng bánh (diện tích bị ép nhỏ), nên áp suất gây ra bởi trọng lượng của ôtô lớn hơn.

chúng tôi

Bài 1,2,3 ,4,5 Trang 26,27 Sách Toán 7 Tập 2: Khái Niệm Về Biểu Thức Đại Số

Bài 1: Khái niệm về biểu thức đại số – Giải bài 1,2,3 trang 26; Bài 4,5 trang 27 SGK Toán 7 tập 2. Chương 4 Biểu thức đại số.

1. Khái niệm về biểu thức đại số

Những biểu thức bao gồm các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa không chỉ trên những số mà còn có thể trên những chữ được gọi là biểu thức đại số.

Ví dụ:

2. Biểu thức nguyên, biểu thức phân.

a) Biểu thức đại số không chứa biến ở mẫu gọi là biểu thức nguyên.

b) Biểu thức đại số có chứa biến ở mẫu gọi là biểu thức phân.

Bài 1: Hãy viết các biểu thức đại số biểu thị:

a) Tổng của x và y;

b) Tích của x và y;

c) Tích của tổng x và y với hiệu của x và y.

Giải: a) Tổng của x và y là x + y

b) Tích của x và y là xy

c) Tích của tổng x và y với hiệu của x và y với hiệu của x và y là (x + y) (x – y).

Bài 2 trang 26: Viết biểu thức đại số biểu thị diện tích hình thang có đáy lớn là a, đáy nhỏ là b, đường cao là h (a, b và h có cùng đơn vị đo).

Giải: Hình thang có đáy lớn là a, đáy nhỏ là b, đường cao là h thì biểu thức tính diện tích hình thang là:

Bài 3 trang 26: Dùng bút chì nối các ý 1), 2), …, 5) với a), b), …, c) sao cho chúng có cùng ý nghĩa (chẳng hạn như nối ý 1) với e)) :

Làm tương tự cho các câu còn lại ta được kết quả sau:

H/d: Biểu thức đại số biểu thị nhiệt độ lúc mặt trời lặn là: t + x – y.

Bài 5 trang 27: Một người hưởng mức lương là a đồng trong một tháng.

Hỏi người đó nhận được bao nhiêu tiền, nếu:

a) Trong một quý lao động, người đó bảo đảm đủ ngày công và làm việc có hiệu suất cao nên được thưởng thêm m đồng ?

b) Trong hai quý lao động, người đó bị trừ n đồng (n < a) vì nghỉ một ngày công không phép ?

HD: a) Một quý có 3 tháng do đó trong 1 quý người đó lãnh được 3a đồng. Vì đảm bảo đủ ngày công và làm việc có hiệu quả cao nên trong quý người đó được hưởng thêm m đồng.

Vậy trong một quý người đó được lãnh tất cả là 3a + m (đồng).

b) Trong hai quý lao động (6 tháng) người đó lãnh được 6a (đồng) tiền lương. Theo đề bài, trong quý lao động người đó chỉ còn lãnh được 6a – n (đồng).

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 26, 27 Câu 1, 2, 3 , 4, 5 Tập 2 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!