Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 32 Câu 10, 11, 12, 13, 14 Tập 2 # Top 5 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 32 Câu 10, 11, 12, 13, 14 Tập 2 # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 32 Câu 10, 11, 12, 13, 14 Tập 2 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải sách bài tập Toán 6 trang 7 Giải sách bài tập Toán 6 trang 66

Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 32 tập 2 câu 10, 11, 12, 13, 14

Em hãy kiểm tra xem bạn viết đã đúng chưa.

a) Cho biết phần hệ số, phần biến của mỗi đơn thức sau:

b) Tính giá trị của mỗi đơn thức trên tại x = 1 và y = -1.

Tính tích các đơn thức sau rồi tìm bậc của đơn thức thu được:

Hãy viết các đơn thức với biến x, y và có giá trị bằng 9 tại x = -1 và y = 1.

Giải sách giáo khoa toán lớp 7 tập 2 trang 32 câu 10, 11, 12, 13, 14

Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 32 tập 2 câu 10

Bạn Bình đã viết đúng 2 đơn thức đó là -5/9x 2 y; -5.

Biểu thức (5 – x)x 2 = 5x 2 – x 3 không là đơn thức vì trong biểu thức có chứa phép trừ.

Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 32 tập 2 câu 11

Theo định nghĩa đơn thức, các biểu thức sau là đơn thức

c) 15,5;

Các biểu thức a) 2/5 + x 2y; d) 1 – 5/9x 3; không phải là đơn thức vì chúng có chứa phép cộng hoặc phép trừ.

Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 32 tập 2 câu 12

a) Đơn thức 2,5x 2y có hệ số là 2,5; phần biến là x 2 y.

Đơn thức 0,25x 2y 2 có hệ số là 0,25; phần biến là x 2y 2.

b) Thay x = 1 và y = -1 vào đơn thức 2,5x 2y ta được 2,5x 2y = 2,5.1 2(-1) = -2,5

Vậy đơn thức 2,5x 2 y có giá trị bằng -2,5 tại x = 1; y = -1.

Với đơn thức 0,25x 2y 2 ta được:

Vậy đơn thức 0,25x 2y 2 có giá trị bằng 0,25 tại x = 1; y = -1.

Giải sách giáo khoa Toán 7 trang 32 tập 2 câu 14

Có rất nhiều cách để viết đơn thức với biến xy có giá trị = 9 tại x = -1 ; y = 1,nhưng cụ thể được chia ra 2 trường hợp tổng quát sau

VD :

+) -9xy ; -9x³y ; -9xy³ ; -9xy² ; v.v… Tổng quát của trường hợp này là : -9.x^(2k + 1).yⁿ (Tức là số mũ của x phải lẽ,số mũ của y tùy ý ; k,n Є N )

+) 9x²y ; 9x²y² ; 9x^4.y³ ; v.v… Tổng quát của trường hợp này là : -9.x^(2k).yⁿ (Tức là số mũ của x chẵn,số mũ của y tùy ý ; k,n Є N )

+ Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 32

Giải Bài 10, 11, 12, 13, 14 Trang 32 Sách Giáo Khoa Toán 7

Bạn Bình viết ba ví dụ về đơn thức như sau:

-5.

Em hãy kiểm tra xem bạn viết đã đúng chưa.

Bạn Bình đã viết đúng 2 đơn thức đó là -(frac{5}{9})x 2 y; -5.

Biểu thức (5 – x)x 2 = 5x 2 – x 3 không là đơn thức vì trong biểu thức có chứa phép trừ.

Bài 11 trang 32 sgk toán 7 – tập 2

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức ?

a) (frac{2}{5}) + x 2 y;

c) 15,5;

d) 1 – (frac{5}{9})x 3.

Theo định nghĩa đơn thức, các biểu thức sau là đơn thức

c) 15,5;

Các biểu thức a) (frac{2}{5}) + x 2y; d) 1 – (frac{5}{9})x 3; không phải là đơn thức vì chúng có chứa phép cộng hoặc phép trừ.

Bài 12 trang 32 sgk toán 7 – tập 2

a) Cho biết phần hệ số, phần biến của mỗi đơn thức sau:

b) Tính giá trị của mỗi đơn thức trên tại x = 1 và y = -1.

a) Đơn thức 2,5x 2y có hệ số là 2,5; phần biến là x 2 y.

Đơn thức 0,25x 2y 2 có hệ số là 0,25; phần biến là x 2y 2.

b) Thay x = 1 và y = -1 vào đơn thức 2,5x 2y ta được 2,5x 2y = 2,5.1 2(-1) = -2,5

Vậy đơn thức 2,5x 2 y có giá trị bằng -2,5 tại x = 1; y = -1.

Với đơn thức 0,25x 2y 2 ta được:

Vậy đơn thức 0,25x 2y 2 có giá trị bằng 0,25 tại x = 1; y = -1.

Bài 13 trang 32 sgk toán 7 – tập 2

Tính tích các đơn thức sau rồi tìm bậc của đơn thức thu được:

Đơn thức tích có bậc 7.

Đơn thức tích có bậc 12.

Bài 14 trang 32 sgk toán 7 – tập 2

Hãy viết các đơn thức với biến x, y và có giá trị bằng 9 tại x = -1 và y = 1.

Có nhiều cách viết, đơn thức đơn giản nhất là 9x 2 y.

VD :

+) -9xy ; -9x³y ; -9xy³ ; -9xy² ; v.v…Tổng quát của trường hợp này là : (-9.x^{(2k + 1)}).yⁿ(Tức là số mũ của x phải lẽ,số mũ của y tùy ý ; k,n Є N )

+) 9x²y ; 9x²y² ; (9x^4).y³ ; v.v…Tổng quát của trường hợp này là : ( -9.x^{(2k)}).yⁿ(Tức là số mũ của x chẵn,số mũ của y tùy ý ; k,n Є N )

chúng tôi

Giải Bài 11, 12, 13, 14 Trang 107 Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 1

CHƯƠNG I. ĐOẠN THẲNG

Giải bài tập trang 107 bài 2 ba điểm thẳng hàng Sách giáo khoa Toán 6 tập 1. Câu 11: Xem hình 12 và điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau…

Bài 11 trang 107 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

Bài 11 Xem hình 12 và điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

Điểm …nằm giữa hai điểm M và N.

Hai điểm R và N nằm … đối với điểm M.

Hai điểm … nằm khác phía đối với …

Giải:

a, R b, cùng phía c, M và N,R

Bài 12 trang 107 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

Bài 12 Xem hình 13 và gọi tên các điểm:

a, Nằm giữa (2) điểm (M) và (P).

b, Không nằm giữa hai điểm (N) và (Q).

c, Nằm giữa hai điểm (M) và (Q).

Giải:

a) điểm (N) b, điểm (M) c, điểm (N) và (P)

Bài 13 trang 107 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

Bài 13 Vẽ hình theo các cách diễn đạt sau:

a, Điểm M nằm giữa hai điểm A và B; điểm N không nằm giữa hai điểm A và B( Ba điểm N,A,B thẳng hàng).

b, Điểm B nằm giữa A và N; điểm M nằm giữa hai điểm A và B.

Giải:

Em có thể vẽ hình như sau:

Bài 14 trang 107 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

Bài 14 Đố: Theo hình 14 thì ta có thể trồng 12 cây thành 6 hàng, mỗi hàng 4 cây . Hãy vẽ sơ đồ trồng 10 cây thành 5 hàng, mỗi hàng 4 cây.

Giải: Em có thể trồng cây theo một trong hai hình sau:

chúng tôi

Giải bài 19, 20, 21 trang 109, 110 Sách giáo khoa toán 6 tập 1

Giải bài tập trang 109, 110 bài 3 đường thẳng đi qua hai điểm Sách giáo khoa toán 6 tập 1. Câu 19: Vẽ hình 22 vào vở rồi tìm điểm Z trên đường thẳng d1 và tìm điểm T trên đường thẳng d­­­2 sao cho X,Z,T thẳng hàng…

Giải bài 15, 16, 17, 18 trang 109 Sách giáo khoa toán 6 tập 1

Giải bài tập trang 109 bài 3 đường thẳng đi qua hai điểm Sách giáo khoa toán 6 tập 1. Câu 15: Quan sát hình 21 và cho biết những nhận xét sau đúng hay sai…

Giải bài 22, 23, 24, 25 trang 112, 113 Sách giáo khoa Toán 6 tập 1

Giải bài tập trang 112, 113 bài 5 tia Sách giáo khoa Toán 6 tập 1. Câu 22: Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau…

Giải bài 26, 27, 28, 29 trang 113, 114 Sách giáo khoa toán 6 tập 1

Giải bài tập trang 113, 114 bài 5 tia Sách giáo khoa Toán 6 tập 1. Câu 26: Vẽ tia AB. Lấy điểm M thuộc tia AB, hỏi…

Bài giải mới nhất các môn khác

Giải Bài 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Trang 21 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11

Nêu định nghĩa và đặc điểm của đường sức điện.

Định nghĩa

Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó. Nói cách khác, đường sức điện là đường mà lực điện tác dụng dọc theo nó.

Các đặc điểm của đường sức điện

+ Qua mỗi điểm trong điện trường có một và chỉ một đường sức điện mà thôi.

+ Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó.

+ Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường không khép kín. Nó đi ra điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.

+ Tuy các đường sức từ là dày đặc nhưng người ta chỉ vẽ một số ít đường theo quy tắc sau : Số đường sức đi qua một điện tích nhất định đặt vuông góc với đường sức điện tại điểm mà ta xét thì tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó.

Bài 8 – Trang 20 – SGK Vật lí 11 Điện trường đều là gì ?

Bài làm.

Điện trường đều là điện trường có vecto điện trường tại mọi điểm đều có cùng phương, chiều và độ lớn, đường sức điện là những đường thẳng song sing và cách đều.

A. Điện tích Q.

B. Điện tích thử q.

C. Khoảng cách r từ Q đến q.

D. Hằng số điện môi của môi trường.

Trả lời.

Bài 10 – Trang 21 – SGK Vật lí 11

Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?

A. Niu-tơn.

B. Cu-lông.

C. Vôn nhân mét.

D. Vốn trên mét.

Trả lời.

Đáp án D.

Bài 11 – Trang 21 – SGK Vật lí 11

Tính cường độ điện trường và vẽ vectơ cường độ điện trường do một điện tích điểm +4.10 -8 gây ra tại một điểm cách nó 5cm trong chân không.

Bài 12 – Trang 21 – SGK Vật lí 11

Hai điện tích điểm q 1 = 3.10 -8 C và q 2 = – 4.10 -8 C đặt cách nhau 10 cm trong không khí. Hãy tìm các điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng không. Tại các điểm đó có điện trường không?

Bài làm.

Gọi C là điểmmà tại đó cường độ điện trường bằng không.

Gọi (overrightarrow{E_{1C}}) và (overrightarrow{E_{2C}}) là cường độ điện trường của q 1 và q 2 tại C.

Tại đó (overrightarrow{E_{1C}}) = – (overrightarrow{E_{2C}}). Hai vectơ này phải cùng phương, tức là điểm C phải nằm trên đường thẳng AB (Hình 3.3).

Đặt AN = l, AC = x, ta có :

Ngoài ra còn phải kể tất cả các điểm nằm rất xa q 1 và q 2. Tại điểm C và các điểm này thì cường độ điện trường bằng không, tức là không có điện trường.

Bài 13 – Trang 21 – SGK Vật lí 11

Hai điện tích điểm A và B cách nhau 5cm trong chân không có hai điện tích q 1 = +16.10 -8 C và q 2 = – 9.10 -8 C. Tính cường độ điện trường tổng hợp và vẽ vectơ cường độ điện trường tại điểm C nằm cách A một khoảng 4cm và cách B một khoảng 3cm.

Hướng dẫn giải.

Đặt AC = r 1 và BC = r 2 . Gọi (overrightarrow{E_{1}}) và (overrightarrow{E_{2}}) lần lượt là cường độ điện trường do q 1 và q 2 gây ra ở C (Hình 3.4).

(E_{1}=k.frac{q_{1}}{varepsilon r_{1}^{2}})= 9.10 5 V/m (Hướng theo phương AC).

(E_{1}=k.frac{q_{2}}{varepsilon r_{2}^{2}}) = 9.10 5 V/m (Hướng theo phương CB).

Vì tam giác ABC là tam giác vuông nên hai vectơ (overrightarrow{E_{1}}) và (overrightarrow{E_{2}}) vuông góc với nhau.

Gọi (overrightarrow{E_{C}}) là vectơ cường độ điện trường tổng hợp :

Vectơ (overrightarrow{E_{C}}) làm với các phương AC và BC những góc 45 0 và có chiều như hình vẽ.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 32 Câu 10, 11, 12, 13, 14 Tập 2 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!