Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 11 Bài 10: Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa (Phần 2) # Top 1 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 11 Bài 10: Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa (Phần 2) # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 11 Bài 10: Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa (Phần 2) mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập SBT Địa lý 11 bài 10: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (phần 2)

Giải bài tập môn Địa lý lớp 11

Bài tập môn Địa lý lớp 11

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Địa lí lớp 11. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT Địa lý 11 bài 9: Nhật Bản (phần 3)

Giải bài tập SBT Địa lý 11 bài 10: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (phần 1)

Giải bài tập SBT Địa lý 11 bài 10: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (phần 3)

CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ

Đơn vị: %

Trả lời:

a) Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực: Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp (Khu vực I), tăng tỉ trọng ngành công nghiệp – xây dựng, và dịch vụ (khu vực II, khu vực III)

Khu vực I: Năm 1985 là 28,4%, đến năm 2004 giảm mạnh, xuống còn 14,5%. Giảm 13,9%.

Khu vực II: Năm 1985 là 40,3%, đến năm 2004 tăng mạnh 50,9%. Tăng thêm 9,6 %

Khu vực III: Năm 1985 là 31,3%, đến năm 2004 Tăng lên 34,6 tăng 3,3%

b) Mức tăng trưởng GDP.

GDP tăng trưởng nhanh trong giai đoạn 1985 – 2004. (Số liệu chứng minh).

c) Nguyên nhân

Chuyển đổi nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường.

Thực hiện chính sách mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế, khu chế xuất.

Thu hút vốn đầu tư lớn.

Chủ động đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị, phát triển, ứng dụng công nghệ cao.

Câu 2: Chọn ý trả lời đúng

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự phát triển vượt bậc của nền công nghiệp Trung Quốc là

tập trung phát triển một số ngành công nghiệp mũi nhọn.

thực hiện chính sách mở cửa, thu hút đầu tư nước ngoài.

chuyển từ nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường.

tăng cường hiện đại hoá trang thiết bị, ứng dụng công nghệ cao.

Trả lời:

Chọn C. chuyển từ nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường.

Câu 3: Chọn ý trả lời đúng

Từ năm 1994, Trung Quốc thực hiện chính sách công nghiệp mới với nội dung chủ yếu là

ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ.

phát triển các ngành công nghiệp nặng truyền thống.

tập trung chủ yếu vào các ngành : chế tạo máy, điện tử, hoá dầu, sản xuất ô tô và xây dựng.

phát triển rộng rãi công nghiệp ở địa bàn nông thôn.

Trả lời:

Chọn C. tập trung chủ yếu vào các ngành: chế tạo máy, điện tử, hoá dầu, sản xuất ô tô và xây dựng.

a) Điền nội dung thích hợp vào bảng

b) Nhận xét chung về sự phân bố sản xuất công nghiệp và giải thích

Trả lời:

a)

CÁC TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP CHÍNH CỦA TRUNG QUỐC

b) Nhận xét:

Các trung tâm công nghiệp chính tập trung ở miền đông, các vùng nguyên liệu, các vùng duyên hải tại các thành phố lớn: Bắc Kinh, Thượng Hải, Thiên Tân, Trùng Khánh, Thẩm Dương, Quảng Châu …

Sự phân bố công nghiệp gắn với vùng nguyên, nhiên liệu (luyện kim đen, hóa dầu), gắn với thị trường tiêu thụ (dệt may), gắn với các trung tâm có nguồn lao động chất lượng cao (điện tử, viễn thông), gắn với nơi có điều kiện sản xuất đặc thù (đóng tàu biển, chế tạo máy bay), gắn với nguồn năng lượng dồi dào và rẻ tiền (luyện kim màu,…).

– Giải thích:

Miền Đông có đầy đủ các điều kiện về tài nguyên khoáng sản, nguồn nước và nguồn nhân lực có trình độ kĩ thuật đáp ứng được yêu cầu của các ngành công nghiệp, thị trường tiêu thụ rộng lớn…

Trả lời:

a) Nhận xét:

Miền Tây chủ yếu là chăn nuôi: Cừu, ngựa.

Miền Đông: Là vùng nông nghiệp chính, phát triển mạnh

Các đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc trồng lúa mì, ngô, củ cải đường.

Đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam: lúa gạo, mía, chè, bông.

b) Giải thích:

Miền Đông có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp: địa hình thấp; có các đồng bằng châu thổ’ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ. Khí hậu thích hợp cho trồng cây ôn đới ở phía bắc, cây cận nhiệt ở phía nam. Có nhiều mưa về mùa hạ và đây là nơi có hạ lưu của các con sông lớn, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp. Mặt khác, có điều kiện kinh tế-xã hội: Dân cư đông đúc, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, thị trường tiêu thụ lớn; dông dân, công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm phát triển, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển, sự hỗ trợ của công nghiệp,…

Miền Tây là các dãy núi cao, sơn nguyên, khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt không thích hợp cho nông nghiệp. Chủ yếu là đồng cỏ nên có thể chăn nuôi.

Địa Lí 11 Bài 10: Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa

Tóm tắt lý thuyết

Diện tích: 9572,8 triệu km2.

Dân số: 1303,7 triệu người (2005)

Thủ đô: Bắc Kinh

Diện tích lớn thứ 4 trên thế giới.

Giáp 14 nước nhưng biên giới là núi cao và hoang mạc ở phía Tây, Nam và Bắc.

Phía Đông giáp biển, gần với Nhật Bản, Hàn Quốc, Đông Nam Á (trong đó có Việt Nam).

♦ Thuận lợi và khó khăn

a. Thuận lợi

Phát triển nông nghiệp: cây ôn đới và cận đới

Phát triển công nghiệp khai khoáng, thủy điện.

Phát triển lâm nghiệp, giao thông vận tải biển.

b. Khó khăn

Bão lụt ở miền Đông.

Khô hạn ở miền Tây, hoang mạc hóa.

Phát triển giao thông vận tải lên miền Tây khó khăn…

a. Dân cư

Đông nhất thế giới.

Đa số là người Hán, các dân tộc khác sống tại vùng núi và biên giới, hình thành khu tự trị.

Miền đông tập trung nhiều đô thị lớn.

Trung Quốc thi hành chính sách dân số triệt để: mỗi gia đình 1 con → tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm, đồng thời tư tưởng trọng nam khinh nữ → tiêu cực tới giới tính, nguồn lao động và các vấn đề xã hội khác.

b. Xã hội

Chú trọng đầu tư phát triển giáo dục.

90% dân số biết chữ.

Truyền thống lao động cần cù, sáng tạo và nhân lực dồi dào là tiềm năng lớn của Trung Quốc.

Công cụôc hiện đại hóa mang lại những thay đổi lớn trong nền kinh tế Trung Quốc.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới, đời sống người dân hiện được cải thiện rất nhiều.

a. Công nghiệp

Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, các nhà máy, xí nghiệp được chủ động trong sản xuất và tiêu thụ.

Trung Quốc thực hiện chính sách mở cửa, tăng cường trao đổi hàng hóa với thị trường thế giới.

Cho phép các công ty, doanh nghiệp nước ngoài tham gia đầu tư, quản lí sản xuất công nghiệp tại các đặc khu, khu chế xuất.

Chủ động đầu tư, hiện đại hóa trang thiết bị, ứng dụng công nghệ cao.

Tập trung chủ yếu vào 5 ngành: chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng.

Các trung tâm công nghiệp lớn đều tập trung ở miền Đông.

Công nghiệp hóa nông thôn.

b. Nông nghiệp

Diện tích đất canh tác chỉ chiếm 7% thế giới nhưng phải nuôi 20% dân số thế giới.

Áp dụng nhiều biện pháp, chính sách cải cách nông nghiệp.

Đã sản xuất được nhiều loại nông sản với năng suất cao, đứng đầu thế giới.

Ngành trồng trọt chiếm ưu thế, trong đó quan trọng là cây lương thực nhưng bình quân lương thực/người thấp.

Đồng bằng châu thổ là các vùng nông nghiệp trù phú.

Hoa Bắc, Đông Bắc: lúa mì, ngô, củ cải đường.

Hoa Trung, Hoa Nam: lúa gạo, mía, chè.

Trung Việt có mối quan hệ lâu đời và ngày càng phát triển trên nhiều lĩnh vực, nền tảng là tình hữu nghị và ổn định lâu dài.

Từ năm 1999, quan hệ hợp tác trên 16 chữ vàng: “Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai” và 4 tốt: “Láng giềng tốt, bạn bè tốt, đồng chí tốt, đối tác tốt”.

Dựa vào bảng số liệu sau (trang 96 SGK 11)

Bảng 10.2: GDP CỦA TRUNG QUỐC VÀ THẾ GIỚI (Đơn vị: tỉ USD)

Hỏi: Tính tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới và nhận xét.

Tính tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới

Áp dụng công thức: (GDP Trung Quốc / GDP Thế giới) X 100% = ?%

Ví dụ năm 1995: % GDP Trung Quốc = (697,6 / 29357,4) X 100% = 2,37%

Sau đó, ta được bảng kết quả đầy đủ như sau:

Bảng: TỈ TRỌNG GDP CỦA TRUNG QUỐC SO VỚI THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1985-2004 (Đơn vị: %)

Hỏi: Ngoài ra, ta tính thêm Mức tăng trưởng GDP = GDP năm 2004 / GDP năm 1985 = ? Lần

Ta có:

Tung Quốc = 1649,3 / 239,0 = 6,9 lần,

Thế giới = 40887,8 / 12360,0 = 3,3 lần

Nhận xét:

Tỉ trọng GDP của Trung Quốc đóp góp vào GDP của thế giới tăng qua các năm: từ 1,93 năm 1985 đến 4,03 năm 2004.

GDP của Trung Quốc tăng nhanh( sau 19 năm tăng 6,9 lần; thế giới tăng 3,3 lần).

→ Kinh tế Trung Quốc ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới.

Bảng 10.3: SẢN LƯỢNG MỘT SỐ NÔNG SẢN CỦA TRUNG QUỐC (Đơn vị: triệu tấn)

Hỏi: Nhận xét chung về sản lượng một số nông sản của Trung Quốc

Trước hết, tính sản lượng so sánh các năm:

Sản lượng năm 1995 so với năm 1985:

Ví dụ: Lương thực = 418,6 – 339,8 = +78,8 (triệu tấn)

Sản lượng năm 2000 so với năm 1995:

Ví dụ: Lạc = 69,3 – 70,2 = -0,9 (triệu tấn)

Sản lượng năm 2004 so với năm 2000:

Ví dụ: Thịt lợn = 47,0 – 40,3 = +6,7 (triệu tấn)

Sản lượng năm 2004 so với năm 1985 (hoặc 1995)

Ví dụ: Thịt cừu = 4,0 – 1,8 = +2,2 (triệu tấn)

Sau đó, ta được bảng kết quả đầy đủ như sau:

Bảng: GIA TĂNG SẢN LƯỢNG MỘT SỐ NÔNG SẢN CỦA TRUNG QUỐC (Đơn vị: triệu tấn)

Nhận xét chung:

Sản lượng các loại nông sản nhìn chung đều tăng. (số liệu minh chứng)

Một số loại giảm như lương thực, bông…(số liệu minh chứng)

Một số loại đứng đầu thế giới (số liệu minh chứng)

Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu xuất, nhập khẩu của Trung Quốc.

Nhận xét sự thay đổi trong cơ cấu xuất, nhập khẩu của nước này.

Bảng 10.4: CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA TRUNG QUỐC (Đơn vị: %)

Hỏi: Nhận xét về sự thay đổi trong cơ cấu giá trị xuất-nhập khẩu của Trung Quốc

Cơ cấu xuất-nhập khẩu có sự thay đổi:

Tỉ trọng xuất khẩu tăng nhưng không đều: giai đoạn từ 1985-1995 tăng, giai đoạn từ 1995-2004 giảm.

Tỉ trọng nhập khẩu giảm nhưng không đều: giai đoạn từ 1985-1995 giảm, giai đoạn 1995-2004 tăng.

Cán cân xuất-nhập khẩu:

Năm 1985 Trung Quốc nhập siêu.

Các năm 1995,2004 Trung Quốc xuất siêu.

Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 11 Bài 6: Tự Nhiên Và Dân Cư Hoa Kì

Quan sát lược đồ Các nước trên thế giới (trang 4-5 SGK) và sự hiểu biết để hoàn thành bảng sau:

ẢNH HƯỞNG CỦA VỊ TRÍ ĐỊA Lí VÀ LÃNH THỔ HOA KÌ ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Phương pháp giải

Dựa vào lược đồ các nước trên thế giới và kiến thức về đặc điểm và ảnh hưởng của vị trí địa lí và lãnh thổ để hoàn thành bảng trên.

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ THỂ MẠNH KINH TỂ CỦA CÁC VÙNG TỰ NHIÊN

Phương pháp giải

Dựa vào kĩ năng phân tích biểu đồ và kiến thức về đặc điểm tự nhiên và thế mạnh phát triển kinh tế của vùng phía Tây, vùng Trung tâm và vùng phía Đông để hoàn thành bảng trên.

Chọn ý trả lời đúng

Hoa Kì có những khó khăn về tự nhiên :

Vùng Trung tâm có thời tiết biến động mạnh, nhiều lốc xoáy, vòi rồng, mưa đá,… là do

A. ảnh hưởng của bão nhiệt đới.

B. các dãy núi cao nằm chắn ở phía tây.

C. địa hình có dạng lòng máng theo hướng bắc – nam.

D. đất nước có diện tích quá rộng lớn.

Phương pháp giải

Cần nắm rõ nguyên nhân vùng trung tâm Hoa Kì có thời tiết biến động mạnh, nhiều lốc xoáy, vòi rồng, mưa đá,… để chọn câu trả lời đúng.

Vùng Trung tâm có thời tiết biến động mạnh, nhiều lốc xoáy, vòi rồng, mưa đá,… là do địa hình có dạng lòng máng theo hướng bắc – nam.

Chọn C.

a) Vẽ biểu đồ thể hiện số dân của Hoa Kì giai đoạn 1800 – 2005.

b) Nhận xét

c) Giải thích

SỐ DÂN HOA KÌ GIAI ĐOẠN 1800 – 2005

(Đơn vị: triệu người)

Phương pháp giải

– Dựa vào bảng số liệu đã cho để vẽ biểu đồ cột thể hiện số dân của Hoa Kỳ qua các năm.

– Dựa vào biểu đồ đã vẽ để nhận xét kết hợp với kiến thức trong bài học để giải thích nguyên nhân và phân tích ảnh hưởng của sự gia tăng dân số đối với phát triển kinh tế.

a) Vẽ biểu đồ

b) Nhận xét: dân số Hoa kì tăng nhanh và liên tục qua các năm.

c) Giải thích:

– Nguyên nhân: dân số Hoa Kỳ tăng nhanh chủ yếu do nhập cư và một phần do tỉ lệ gia tăng tự nhiên.

– Ảnh hưởng:

Dân số tăng nhanh đứng thứ 3 thế giới nên Hoa Kì có nguồn lao động dồi dào. Dân số chủ yếu là nhập cư nên số người trong độ tuổi lao động đông, số người phụ thuộc ít nên không tốn nhiều chi phí ban đầu. Thành phần dân cư đa dạng, có nguuồn lợi lớn về trí thức, vốn và lao động.

Chứng minh rằng: Hoa Kì là đất nước của những người nhập cư.

Phương pháp giải

Dựa vào thành phần dân cư và số người nhập cư để chứng minh Hoa Kì là đất nước của những người nhập cư.

Thành phần dân cư đa dạng, 83% dân số có nguồn gốc châu Âu, châu Phi khoảng 33 triệu người. Dân cư có nguồn gốc Á, Mĩ Latinh tăng mạnh. Dân cư bản địa chỉ còn 3 triệu người.

Số người nhập cư vào Hoa Kì từ năm 1820 đến năm 2005 là hơn 60 triệu người, riêng năm 1998 có 600 nghìn người.

SỰ THAY ĐỔI DÂN SỐ HOA KÌ

Phương pháp giải

– Dựa vào số liệu về sự thay đổi dân số Hoa Kì để nhận xét về đặc điểm dân số.

– Dựa vào các yếu tố như trình độ người nhập cư, tỉ lệ người dân trong độ tuổi lao động để phân tích ảnh hưởng của những đặc điểm đó đối với phát triển kinh tế – xã hội.

– Nhận xét:

+ Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp, có xu hướng giảm. (Số liệu dẫn chứng)

+ Tuổi thọ trung bình giảm và tăng cao. (Số liệu dẫn chứng)

+ Dân số có xu hướng già hóa (Số liệu dẫn chứng). Nhóm tuổi dưới 15 giảm, nhóm tuổi trên 60 tuổi tăng.

+ Hoa Kì tuy có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp, có xu hướng giảm nhưng dân số tăng nhanh, phần nhiều do nhập cư, chủ yếu từ châu Âu, Mĩ latinh, Á.

– Ảnh hưởng:

+ Người nhập cư có trình độ cao, kinh nghiệm. Nhờ vậy, Hoa Kì tiết kiệm được chi phí đào tạo và nuôi dưỡng.

+ Tỉ lệ người dân trong độ tuổi lao động lớn thuận lợi để nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển kinh tế.

+ Dân số già khiến chi phí phúc lợi xã hội cao.

Chọn ý trả lời sai

Sự phân bố dân cư ở Hoa Kì có đặc điểm:

A. càng vào sâu trong nội địa thì mật độ dân số càng cao.

B. dân cư có xu hướng di chuyển từ các bang vùng Đông Bắc đến các bang phía Nam và ven Thái Bình Dương.

C. dân thành thị chiếm tỉ lệ lớn, chủ yếu sống trong các thành phố vừa và nhỏ.

D. lịch sử nhập cư đã ảnh hưởng nhiều đến tình hình phân bố dân cư hiện tại.

Phương pháp giải

Để chọn đáp án đúng cần ghi nhớ sự phân bố dân cư ở Hoa Kì có đặc điểm càng vào sâu trong nội địa thì mật độ dân số càng cao.

Sự phân bố dân cư ở Hoa Kì có đặc điểm càng vào sâu trong nội địa thì mật độ dân số càng cao.

Chọn A.

Chọn ý trả lời đúng

Khó khăn lớn nhất về xã hội của Hoa Kì là

A. sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng tăng.

B. tình trạng mất an toàn xã hội ngày càng lớn.

C. chi phí cho người cao tuổi nhiều.

D. dân nhập cư từ châu Á và Mĩ La tinh đến đông.

Phương pháp giải

Cần nắm rõ kiến thức về khó khăn lớn nhất về xã hội của Hoa Kì để chọn đáp án đúng.

Khó khăn lớn nhất về xã hội của Hoa Kì là sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng tăng.

Chọn A.

Nối ô bên trái với các ô bên phải sao cho phù hợp.

Phương pháp giải

Cần nắm rõ lợi ích của nhập cư đem lại để nối với các ý ở ô bên phải sao cho phù hợp.

Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 11 Bài 9: Nhật Bản (Phần 1)

Giải bài tập SBT Địa lý 11 bài 9: Nhật Bản (phần 1)

Giải bài tập môn Địa lý lớp 11

Bài tập môn Địa lý lớp 11

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Địa lí lớp 11. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT Địa lý 11 bài 8: Liên Bang Nga (phần 2)

Giải bài tập SBT Địa lý 11 bài 8: Liên Bang Nga (phần 3)

Giải bài tập SBT Địa lý 11 bài 9: Nhật Bản (phần 2)

Câu 1: Hoàn thành các bảng sau

Trả lời:

ẢNH HƯỞNG CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ TỰ NHIÊN NHẬT BẢN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ

+ Gần thị trường rộng lớn, có nguồn lao động dồi dào, lại nằm trong khu vực kinh tế năng động của thế giới.

+ Biển phần lớn không bị đóng băng, lại có nhiều ngư trường lớn với các loại cá phong phú thuận lợi để đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

+ Đồng bằng nhỏ, hẹp nhưng đất đai màu mỡ.

+ Sông ngòi có giá trị thủy điện.

+ Khí hậu nằm trong khu vực gió mùa, mưa nhiều và có sự phân hóa đã giúp cho cơ cấu cây trồng đa dạng, phát triển nền nông nghiệp đa dạng

+ Địa hình chủ yếu là đồi núi, đồng bằng nhỏ hẹp, thiếu đất trồng trọt

+ Là nước nghèo tài nguyên khoáng sản.

+ Thiên nhiên khắc nghiệt, có hơn 80 ngọn núi lửa hoạt động mỗi năm, có hàng nghìn trận động đất lớn, nhỏ. Có nhiều bão, mưa lớn gây ngập lụt và sóng thần.

+ Nằm ở Đông Á, giữa Thái Bình Dương, gồm 4 đảo lớn và hàng nghìn đảo nhỏ, cách xa đại lục, khó khăn cho giao lưu đường bộ với các nước và giữa các bộ phận của lãnh thổ đất nước.

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ NHẬT BẢN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ

+ Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.

+ Người lao động Nhật Bản cần cù, làm việc tích cực, với ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao, đầu tư cho giáo dục là động lực cho phát triển kinh tế.

+ Dân số giá gây thiếu nguồn lao động trong tương lai.

+ Chi phí cho người già lớn (y tế, nuôi dưỡng, bảo hiểm xã hội và các phúc lợi công,…)

a) Vẽ biểu đồ

b) Nhận xét

Trả lời:

a) Vẽ biểu đồ

Biểu đồ tròn theo hướng dẫn.

Yêu cầu: Đúng và đầy đủ các đối tượng.

Có chú giải, tên biểu đồ

b) Nhận xét

Cơ cấu lao động phân bố không đồng đều và có sự biến đổi theo thời gian

Lao động trong khu vực dịch vụ (Khu vực III) chiếm tỉ trọng cao nhất, có xu hướng tăng. (Số liệu dẫn chứng).

Lao động trong khu vực công nghiệp (Khu vực II) chiếm tỉ trọng khá cao, có xu hướng giảm nhẹ. (Số liệu dẫn chứng).

Lao động trong khu vực nông nghiệp (Khu vực I) chiếm tỉ trọng thấp nhất, có xu hướng giảm. (Số liệu dẫn chứng).

⟹ Nhìn chung, lao động trong khu vực dịch vụ và công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn.

Câu 3: Nối ô bên trái với ô bên phải sao cho phù hợp.

Trả lời:

Câu 4: Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1955 – 1973 là do những nguyên nhân chủ yếu nào ?

Trả lời:

Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1955 – 1973 là do những nguyên nhân chủ yếu sau đây:

Chú trọng đầu tư hiện đại hoá công nghiệp.

Tăng vốn.

Gắn liền với áp dụng kĩ thuật mới.

Tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn.

Duy trì cơ cấu kinh tê hai tầng, vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì những tổ chức sản xuât nhỏ, thủ công.

Câu 5: Chọn ý trả lời sai

Việc duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng ở Nhật Bản có tác dụng

tận dụng được sức lao động, tạo việc làm cho nhiều lao động, giảm tỉ lệ thất nghiệp.

phân tán nguồn vốn trong xã hội

tận dụng được nguồn nguyên liệu.

tận dụng được các thị trường nhỏ, ở khắp các địa phương trong nước giúp cho nền kinh tế trở nên linh hoạt, cơ động hơn.

Trả lời:

Chọn B. phân tán nguồn vốn trong xã hội

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 11 Bài 10: Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa (Phần 2) trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!