Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 22: Clo # Top 2 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 22: Clo # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 22: Clo mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

PTHH nào sau đây biểu diễn đúng phản ứng của dây sắt nóng đỏ cháy trong khí Cl 2

D. Fe + Cl 2 → FeCl + Cl

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về clo

Hướng dẫn giải

Sắt tác dụng với khí clo tạo ra muối sắt (III) clorua.

→ Chọn B

Lá đồng khi đốt nóng có thể cháy sáng trong khí A. A là khí nào trong số các khí sau?

A. CO

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về clo.

Hướng dẫn giải

Đồng tác dụng với clo khi nung nóng đỏ sinh ra muối đồng(II) clorua

(Cu + C{l_2}xrightarrow{{{t^o}}}CuC{l_2})

→ Chọn B

Trong phản ứng: Cl 2 + H 3 O → HCl + HClO phát biểu nào sau đây đúng ?

A. Clo chỉ đóng vai trò chất oxi hoá.

B. Clo chỉ đóng vai trò chất khử.

C. Clo vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử.

D. Nước đóng vai trò chất khử.

Phương pháp giải

Xác định số oxi hóa của clo trước và sau phản ứng

Hướng dẫn giải

Ta có:

(begin{gathered} mathop {Cl}limits^0 to mathop {Cl}limits^{ + 1} + 1e hfill \end{gathered} )

(mathop {Cl}limits^0 + 1e to mathop {Cl}limits^{ – 1} )

→ clo vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử

→ Chọn C

Trong các phản ứng hóa học, để chuyển thành anion, nguyên tử clo đã

A. nhận thêm 1 electron

B. nhận thêm 1 proton

C. nhường đi 1 electron

D. nhường đi 1 nơtron

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về clo.

Hướng dẫn giải

Clo có cấu hình e: 1s 22s 22p 63s 23p 5, để tạo thành anion (ion âm) clo phải nhận thêm 1e trở thành cấu hình e của khí hiếm

→ Chọn A

Trong phòng thí nghiệm khí clo thường được điểu chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào sau đây

A. NaCl

B. HCl

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về clo.

Hướng dẫn giải

Đáp án B

Trong phòng thí nghiệm khí clo thường được điểu chế bằng cách oxi hóa HCl.

Clo không phản ứng với chất nào sau đây

A. NaOH

B. NaCl

D. NaBr

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về clo.

Hướng dẫn giải

A. (2NaOH + C{l_2}xrightarrow{{}}NaCl + NaClO + {H_2}O)

C. (Ca{left( {OH} right)_2} + C{l_2}xrightarrow{{}}CaOC{l_2} + {H_2}O)

D. (2NaBr + C{l_2}xrightarrow{{}}2NaCl + B{r_2})

→ Chọn B

Khối lượng Cl 2 đủ để tác dụng với kim loại nhôm tạo thành 26,7g AlCl 3 là

A. 23,1g

B. 21,3g

C. 12,3g

D. 13,2g

Phương pháp giải

Ta có: ({n_{AlC{l_3}}} = dfrac{{26,7}}{{133,5}} = 0,2mol)

PTHH: (2Al + 3C{l_2}xrightarrow{{}}2AlC{l_3} )

0,3 mol

Hướng dẫn giải

Ta có: ({n_{AlC{l_3}}} = dfrac{{26,7}}{{133,5}} = 0,2mol)

PTHH: (2Al + 3C{l_2}xrightarrow{{}}2AlC{l_3} )

0,3 mol

( Rightarrow {m_{C{l_2}}} = 0,3.71 = 21,3g)

→ Chọn B

Số mol Cl 2 thu được khi cho 0,2 mol KClO 3 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư là

A. 0,3

B. 0,4

C. 0,5

D. 0,6

Phương pháp giải

Tính theo PTHH: (KCl{O_3} + 6HCl to KCl + 3C{l_2} + 3{H_2}O)

Hướng dẫn giải

(begin{array}{l} ,KCl{O_3} + 6HCl to KCl + 3C{l_2} + 3{H_2}O,,,,,\ Theo,pt:{n_{C{l_2}}} = dfrac{{0,2.3}}{{1}} = 0,6left( {mol} right);\ end{array})

→ Chọn D

Khí Cl 2 điều chế bằng cách cho MnO 2 tác dụng với dung dịch HCl đặc thường bị lẫn tạp chất là khí HCl. Có thể dùng dung dịch nào sau đây để loại tạp chất là tốt nhất

A. Dung dịch NaOH

B. Dung dịch AgNO 3

C. Dung dịch NaCl

D. Dung dịch KMnO 4

Phương pháp giải

Dung dịch dùng để loại tạp chất HCl cần tác dụng với HCl mà không tác dụng hoặc tạo thành khí clo

Hướng dẫn giải

A. Loại vì (2NaOH + C{l_2}xrightarrow{{}}NaCl + NaClO + {H_2}O )

B. Loại vì (C{l_2} + {H_2}Ooverset {} leftrightarrows HCl + HClO)

(AgN{O_3} + HClxrightarrow{{}}HN{O_3} + AgCl downarrow )

C. Loại vì (C{l_2} + {H_2}Ooverset {} leftrightarrows HCl + HClO)

D. Đúng vì (2KMn{O_4} + 16HClxrightarrow{{}}2KCl + 2MnC{l_2} + 5C{l_2} + 8{H_2}O)

→ Chọn D

Phản ứng nào sau đây được dùng để điều chế clo trong phòng thí nghiệm

A. 2NaCl → 2Na + Cl 2

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về clo.

Hướng dẫn giải

Để điều chế clo trong phòng thí nghiệm, ta cho HCl đặc tác dụng với các chất có tính oxi hóa mạnh: MnO 2, KMnO 4, K 2Cr 2O 7,…

→ Chọn C

Hỗn hợp nào sau đây có thể tồn tại ở bất kì điều kiện nào

Phương pháp giải

Hỗn hợp khí có thể tồn tại ở bất kì điều kiện nào thì chúng phải không tác dụng được với nhau ở mọi điều kiện.

Hướng dẫn giải

A. Loại vì (2{H_2} + {O_2}xrightarrow{{{t^o}}}2{H_2}O)

B. Loại vì ({N_2} + {O_2}xrightarrow{{{{3000}^o}C}}2NO)

D. Loại vì (2S{O_2} + {O_2}overset {{V_2}{O_5},{t^o}} leftrightarrows 2S{O_3})

→ Chọn C

Phản ứng nào xảy ra khi sục khí clo vào dung dịch Na 2CO 3

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về clo.

Hướng dẫn giải

+ Khí clo tác dụng với nước tạo ra các axit:

+ Axit mạnh (HCl) tác dụng với muối:

Dẫn khí Cl 2 vào

a) Dung dịch KOH ở nhiệt độ thường.

b) Dung dịch KOH đun nóng tới gần 100°C.

Hãy viết PTHH của phản ứng xảy ra trong mỗi trường hợp. Cho biết vai trò của clo trong mỗi phản ứng oxi hoá – khử đó

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về clo.

Hướng dẫn giải

a) Cl 2 + 2KOH → KCl + KClO + H 2 O

b) 3KCl + 6KOH → 5KCl + KClO 3 + 4H 2 O

Trong các phản ứng trên, clo vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử. Đó là các phản ứng tự oxi hoá, tự khử (hay còn gọi là phản ứng tự oxi hoá – khử).

Nêu nguyên tắc của việc điều chế khí Cl 2 trong phòng thí nghiệm. Viết PTHH của 5 phản ứng minh hoạ.

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về clo.

Hướng dẫn giải

Cho chất oxi hoá mạnh tác dụng với dung dịch HCl đặc (từng chất oxi hoá mạnh để oxi hoá ion clorua Cl- thành đơn chất clo).

Cho 2 nguyên tố X và Y thuộc hai chu kì liên tiếp (Z X < Z Y) và cùng số thứ tự của nhóm trong bảng tuần hoàn (nhóm A và nhóm B).

– Nguyên tố X tạo thành hợp chất ion với clo ứng với công thức XCl.

– Nguyên tố Y cũng tạo thành hợp chất với clo hợp chất YCl trong đó khối lượng của clo chiếm 24,7%.

Xác định các nguyên tố X và Y.

Phương pháp giải

X thuộc nhóm A tạo với clo công thức XCl → X thuộc nhóm IA, hóa trị I

Ta có: (dfrac{{{M_Y}}}{{{M_{Cl}}}} = dfrac{{75,3}}{{24,7}} Rightarrow {M_Y} = dfrac{{35,5.75,3}}{{24,7}})

Hướng dẫn giải

X tạo bởi chất ion với clo có công thức là XCl, vậy X là kim loại có hoá trị I.

Y cùng số nhóm với X vậy cũng có hoá trị I, công thức clorua của nó là YCl.

Ta có:

(frac{{{M_Y}}}{{{M_{Cl}}}} = frac{{75,3}}{{24,7}} to {M_Y} = frac{{35,5.75,3}}{{24,7}} = 108,2)

(M Y và M Cl lần lượt là NTK của nguyên tố Y và nguyên tố clo). Đó là Ag. Nguyên tố X cùng chu kì, cùng số thứ tự nhóm với Ag là kali (K))

Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 22: Clo

§22. CLO A. LÍ THUYẾT TÍNH CHẤT VẬT LÍ 0' điều kiện thường, clo là khí màu vàng lục, mùi xòe, rất. độc. Khi clo nặng gấp 2,5 lần không khí. ơ 20"C, một thể tích nước hòa tan dược 2,5 thẻ tích khí clo. Dung dịch của khí clo trong nước còn gọi là nước clo có màu vàng nhạt. Khí clo tan nhiều trong các dung mòi hữu co' như benzen, ancol etylic, hexan, cacbon tetraclorua... TÍNH CHẤT HÓA HỌC Nguyên tử clo có 7 electron ỏ' lớp ngoài cùng, khi tạo thành hợp chất hóa học nguyên tú' clo dề nhận thèm le dế thành ion clorua Cl". Vì vậy, tính chất hóa học co' bán cùa clo là tính oxi hóa mạnh. Tác dụng với kim loại Khí clo oxi hóa trực tiếp dược hầu hết các kim loại tạo ra muôi clorua, phản ứng xảy ra ớ nhiệt độ thường hoặc không cao lắm, tốc dộ nhanh tỏa nhiều nhiệt. Natri nóng chảy, cháy trong khí clo với ngọn lửa sáng chói, tạo ra muôi natri clorua: Tác dụng với sát khi nung nóng tạo thành hợp chát sất. (III) clorua: Tác dụng với hidro ơ nhiệt độ thường và trong bóng tôi, khí clo hâu như không phản ứng với khí hidro. Khi chiếu sáng hỗn hợp bới ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng cúa magie cháy, phản ứng trẽn xay ra nhanh và có thể nồ. Ilồn hợp nổ mạnh nhất khi ti lệ mol giữa hiđro và clo là 1 : 1. Hv + ci, -" 2 HC1 Như vậy, trong các phản ứng với kim loại và hidro, clo thố hiện tính oxi hóa mạnh. * I Tác dụng với nước Khi tan trong nước, một phần khi clo tác dụng với nước tạo ra hồn hợp axit clohidric và hipoclorơ. C1, +H2O IIC1 + Iic'iq_ Trong phán ứng trên, clo vừa là chát khứ vừa là chất oxi hóa vì một -1 . 1 nguyên tứ C1 bị oxi hóa thành C1. một nguyên tử C1 bị khư thành C1. Phàn ứng trên thuận nghịch do HC1O là chát oxi hóa rát mạnh, nó có thể oxi hóa HC1 thành Clj. Cũng do HC1O là chất oxi hóa mạnh nõn nước clo có tính t;íy màu. TRẠNG THÁI Tự NHIÊN Trong tự nhiên, clo có hai đồng vị bền là 'b'Cl (75,7771) và '!7C1 (24,2371), nguyên tử khôi trung bình là 35,5. Do hoạt động hóa học mạnh nên nguyên tố clo chi tồn tại trong tự nhiên ỏ' dạng hợp chát, chú yếu là muôi natri clorua có trong nước biến và mỏ muôi. Hợp chát khác cùa clo cũng phổ biến trong tự nhiên như chất khoáng cacnalit KCl.MgCl2.6H2O. ỨNG DỤNG Clo được dùng đế diệt trùng nước sinh hoạt. Clo cũng được dùng đế tây trắng sợi. vải, giây. Một lượng lớn clo dùng để sàn xuất các hóa chất hũu co' như cacbon tetraclorua, đicloetan, thuốc diệt côn tiling, PVC, cao su tổng họp, sợi tổng họp,... Clo đuợc dùng để sán xuất chut tẩy tráng, sát trùng như nước Gia-ven, clorua vôi và sán xuất các hóa chất vô co' nhu' axit clohiđric, kali clorat,... ĐIỀU CHẾ Điều chê khí clo trong phòng thí nghiệm Trong phòng thí nghiệm, khí clo được điều chế bằng cách cho axit' clohiđric đặc tác dụng,với chất. oxi hóa mạnh như mangan đioxit ran (MnOọ) hoặc kali pemanganat rán (KMnO.1)... 2KMnO, + 1GIỈC1 2MnCl2 + 2KCI + 5CP + Slid) 2. Sản xuất clo trong công nghiệp Trong công nghiệp, người ta diện phân dung dịch bão hòa muôi fill trong nước để sán xuất xút (NaOPI), dồng thời thu dược khí clo và hiđro. Phương trinh diện phán có the viét nhu'sau: co mãng ngân cực ám Ici/.'fiz) cực đương (ữ/tód B. BÀI TẬP 'Prong phòng thi nghiệm, khi ch) thương dược dill. ch: ' each CXI hóa hợp chót nào rau dãy? A.NaCI ti. 1ỈCÌ C.KlCiO.: lì. KMnO; Giải Oxi hóa HC1 bằng KMnO4 hay MnO.j . Đáp án B. Chobiẽt tinh chát hòn học cơ hán cùa ngiiyàn tó ch). (Hài thích l i K(ZƠ ngiiycn tổ ch) có tinh chát hóa học cơ hán (lo. Cho ci dụ minh họa. Giải Tính chất hóa học .cơ bán eúa clo là tinh oxi hóa rat mạnh. Ví dụ: Tác dụng với hầu hết các kim loại tạo thánh muôi clorua. trong đó kim loại có sô oxi hóa cao nhât (nếu kim loại có nhiều sô' oxi hóa). Oxi hóa dược nhiều phi kim (trừ oxi, cacbon. nitơ) Clo có tính oxi hóa mạnh là do nó có ái lực với electron lớn. nguyên tử clo rất dễ thu 1 electron để trở thành ion C1 có cáu hình electron bền của khí hiếm agon (Ar). Dần khi clo vào nước, xay ra hiị'11 tượng vật u hay hóa học? (Hái thích. Giải Khi sục khi cụ vào nước xáy ra dồng thời hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học. Khí clo tan vừa phái trong nước làm cho nước có màu vàng nhạt và một phần clo tác dụng với nước: Cl2 + H,0 ẽ=ầ HC1 + I4C1O Nêu những ứng dụng thực tẽ cứa khi do. , Giải Clo được dùng đế' diệt trùng nước sinh hoạt cùa thành phô'. Dùng đế sản xuất các hóa chất hữu cơ nhu': cacbon tetraclorua (CC11), đicloetan, thuôc diệt côn trùng, PVC, cao su tổng hợp, sợi tổng hợp,... Clo được dùng để tẩy trắng vải, giây và điều chế những chât sát trùng, tẩy trắng như nước Gia-ven, clorua vôi,... Cân bằng phương trình hóa học cửa các phán ứng oxi hóa l/hừ sau bang phương pháp thăng bàng electron: PbO2 + HCI PbCl2 + c/, + IỈ2O Giải quá trình khử quá trình oxi hóa .7 1 -2 ọ * 1 1 X sự khứ 5 X -1 0 sự oxi hóa HC10, HC10;ì: là chất oxi hóa; HC1: là chất khử. PbO, 1- HCÌ PbCl, + ci. + 11,0 1 X sự khử sự oxi hóa Tại.sao Irons công nghiệp người la dùng phương pháp diện phân dung dịch NaCI báo hòa chư không dimg phàn ứng oxi hóa - khứ giữa các hóa chóil dể sàn xuất khi do? Giải Trong công nghiệp người ta (lùng phương pháp điện phân đế' sản xuất khí clo vì đây là phương pháp kinh tế nhát. Nếu dùng phản ứng oxi hóa - khử đế' điều chế clo thì giá thành san phẩm sẽ rất cao. Cần bao nhiêu gain KMrĩOt và bao nhiêu nil dung dịch axil dohidric ỈM dể diều chế dù khi do tác dụng với sắt, lạo nên 16.25g FcCl:ì? Giải la có: n,..... = -'-■■■-2 = 0,1 (moi) ' * ■' 162,5 Theo (2): nrl = "'1 3 = 6,15 (moi) o và nnci = - 0,48 (mol) 5

Giải Bài Tập Trang 81 Sgk Hóa Lớp 9: Clo

Giải bài tập Hóa lớp 9 bài 26: Clo

Bài 26: Clo

Bài 1 (trang 81 SGK Hóa 9): Khi dẫn khí clo vào nước xảy ra hiện tượng vật lí hay hiện tượng hóa học? Giải thích.

Lời giải:

Dẫn khí clo vào nước, vừa là hiện tượng vật lí, vừa là hiện tượng hóa học, vì:

– Có tạo thành chất mới là HCl và HClO.

– Có khí clo tan trong nước.

Bài 2 (trang 81 SGK Hóa 9): Viết phương trình hoá học khi cho clo, lưu huỳnh, oxi phản ứng với sắt ở nhiệt độ cao. Cho biết hoá trị của sắt trong những hợp chất tạo thành.

Lời giải:

b) Fe(r) + S (r) → FeS (r)

Nhận xét:

– Clo đưa Sắt lên hóa trị cao nhất là III trong hợp chất FeCl 3

– Trong hợp chất Fe 3O 4 sắt thể hiện cả hóa trị II và hóa trị III

– Lưu huỳnh tác dụng với Sắt tạo hợp chất FeS, trong đó Fe có hóa trị II. Như vậy mức độ hoạt động của các phi kim được sắp xếp theo chiều giảm dần như sau: Cl, O, S.

Bài 3 (trang 81 SGK Hóa 9): Viết phương trình hóa học khi cho clo, lưu huỳnh, oxi với sắt ở nhiệt độ cao. Cho biết hóa trị của sắt trong những hợp chất tạo thành.

Lời giải:

Phương trình hóa học của các phản ứng:

a) 2Fe + 3Cl 2 → 2FeCl 3(to) (Fe hóa trị III)

b) Fe + S → FeS (Fe hóa trị II)

c) 3Fe + 2O 2 → Fe 3O 4(to) (Fe hóa trị III và II).

Bài 4 (trang 81 SGK Hóa 9): Sau khi làm thí nghiệm, khí clo dư được loại bỏ bằng cách sục khí clo vào:

a) Dung dịch HCl.

b) Dung dịch NaOH.

c) Dung dịch NaCl.

d) Nước.

Trường hợp nào đúng? Hãy giải thích.

Lời giải:

Khí clo dư được loại bỏ bằng cách dẫn khí clo sục vào:

b) Dung dịch NaOH: Do tạo thành muối NaCl, NaClO.

d) Nước: Do tạo thành HCl và HClO.

Bài 5 (trang 81 SGK Hóa 9): Dẫn khí clo vào dung dịch KOH tạo thành dung dịch hai muối. Viết các phương trình hóa học.

Lời giải:

Phương trình phản ứng:

Bài 6 (trang 81 SGK Hóa 9): Có ba khí được đựng riêng biệt trong ba lọ: Clo, hiđrua clorua, oxi. Hãy nêu ba phương pháp hóa học để nhận biết từng khí đựng trong ba lọ.

Lời giải:

Cho giấy quỳ tím ẩm vào ba lọ khí trên, khí trong lọ nào làm mất màu quỳ tím ẩm là khí clo, khí nào đổi màu quỳ tím ẩm thành đỏ là HCl, khí không đổi màu là khí oxi. Có thể nhận ra khí oxi bằng tàn đóm (làm tàn đóm bùng cháy).

Bài 7 (trang 81 SGK Hóa 9): Nêu phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm. Viết phương trình hóa học minh họa.

Lời giải:

Phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm:

Bài 8 (trang 81 SGK Hóa 9): Trong công nghiệp, clo được điều chế bằng phương pháp nào? Viết phương trình phản ứng.

Lời giải:

Trong công nghiệp, khí clo được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn xốp.

Khí clo thu được ở cực dương, khí hiđro thu được ở điện cực âm, dung dịch thu được là NaOH.

Bài 9 (trang 81 SGK Hóa 9): Có thể thu khí clo bằng cách đẩy nước được không? Tại sao?

Có thể thu khí clo bằng cách đẩy không khí được không? Hãy giải thích và mô tả bằng hình vẽ. Cho biết vai trò của H 2SO 4 đặc.

Lời giải:

– Không thể thu khí clo bằng cách đẩy nước vì khí clo tác dụng được với nước:

Bài 10 (trang 81 SGK Hóa 9): Tính thể tích dung dịch NaOH 1M để tác dụng hoàn toàn với 1,12 lít khí clo (đktc). Nồng độ mol của các chất sau phản ứng là bao nhiêu? Giả thiết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.

Bài 22.1, 22.2, 22.3 Trang 29 Sbt Hóa Học 8

Bài 22.1, 22.2, 22.3 trang 29 SBT Hóa học 8

Bài 22.1 trang 29 sách bài tập Hóa 8: Đốt cháy 3,25g một mẫu lưu huỳnh không tinh khiết trong không khí có oxi dư, người ta thu được 2,24 lit khí sunfuro(dktc).

a) Viết phương trình hóa học xảy ra.

b) Bằng cách nào ta có thể tính được nồng độ tinh khiết của mẫu lưu huỳnh đã dùng?

c) Căn cứ vào phương trình hóa học trên, ta có thể trả lời ngay được thể tích khí oxi (đktc) vừa đủ để đốt cháy lưu huỳnh là bao nhiêu lít?

Lời giải:

a) Phương trình hóa học: S + O 2 → SO 2

Theo pt: 1 mol S tham gia phản ứng sinh ra 1 mol SO 2

Số mol của lưu huỳnh tham gia phản ứng:

Khối lượng của lưu huỳnh tinh khiết: m S = n S.M S = 0,1.32 = 3,2(g)

Độ tinh khiết của mẫu lưu huỳnh:

c) Theo pt 1 mol O 2 phản ứng sinh ra 1 mol SO 2

Tỉ lệ thể tích cũng chính là tỉ lệ về số mol nên thể tích O 2 thu được 2,24 lít

Bài 22.2 trang 29 sách bài tập Hóa 8: Trong phòng thí nghiệm người ta có thể điều chế oxi bằng cách đốt nóng kali clorat:

Hãy dùng phương trình hóa học trên nên trả lời những câu hỏi sau:

a) Muốn điều chế được 4,48 lit khí oxi (đktc) cần dùng bao nhiêu gam KClO 3 ?

b) Nếu có 1,5 mol KClO 3 tham gia phản ứng, sẽ được bao nhiêu gam khí oxi?

c) Nếu có 0,1 mol KClO 3 tham gia phản ứng, sẽ được bao nhiêu mol chất rắn và chất khí?

Lời giải:

Bài 22.3 trang 29 sách bài tập Hóa 8: Cho khí hidro dư đi qua đồng (II) oxit nóng màu đen, người ta thu được 0,32g kim loại đồng màu đỏ và hơi nước ngưng tụ.

a) Viết phương trình hóa học xảy ra.

b) Tính lượng đồng (II) oxit tham gia phản ứng.

c) Tính thể tích khí hidro ở đktc đã tham gia phản ứng.

d) Tính lượng nước ngưng tụ thu được sau phản ứng.

Lời giải:

Chú ý: có thể tính m theo định luật bảo toàn khối lượng:

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 22: Clo trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!