Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 30: Ankađien

Xem 2,772

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 30: Ankađien mới nhất ngày 09/03/2021 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 2,772 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 2. Axit, Bazơ Và Muối - Xem 1,782
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 2: Axit, Bazơ Và Muối - Xem 1,782
  • Bài 8. Amoniac Và Muối Amoni - Xem 2,178
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 8: Amoniac Và Muối Amoni - Xem 2,376
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 5: Luyện Tập - Xem 1,980
  • 1. Giải bài 6.14 trang 44 SBT Hóa học 11

    Cho isopn (2-metylbuta-1,3-đien) phản ứng cộng với brom theo tỉ lệ 1:1 về số mol. Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C 5H 8Br 2 tối đa có thể thu được là

    A. 1

    B. 2

    C. 3

    D. 4

    Phương pháp giải

    Xem lại lí thuyết về Ankađien

    Do mang liên kết đôi C=C trong phân tử nên ankađien cũng có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng.

    Các phản ứng cộng xảy ra với ankađien cũng tương tự như ở anken.

    Tuy nhiên vì có chứa 2 liên kêt đôi C=C nên ankađien có thể tham gia phản ứng cộng theo tỉ lệ mol 1:1 hoặc 1:2.

    Hướng dẫn giải

    Khi cho tác dụng với Br 2 theo tỉ lệ 1:1 có thể có các sản phẩm:

    Đáp án cần chọn là C.

    2. Giải bài 6.15 trang 44 SBT Hóa học 11

    Phương pháp giải

    Nắm vững tên gọi và công thức của ankađien.

    Hướng dẫn giải

    CH 2 = CH – CH = CH 2 có tên gọi là đivinyl.

    → Đáp án B

    3. Giải bài 6.16 trang 44 SBT Hóa học 11

    Các nhận xét sau đây đúng hay sai ?

    1. Các chất có công thức C nH 2n-2 đều là ankađien.

    2. Các ankađien đều có công thức C nH 2n-2

    3. Các ankađien đều có 2 liên kết đôi.

    4. Các chất có 2 liên kết đôi đều là ankađien.

    Phương pháp giải

    Xem lại lí thuyết về Ankađien

    – Ankađien là những hiđrocacbon không no, mạch hở trong phân tử có chứa 2 liên kết đôi còn lại là các liên kết đơn.

    – Công thức tổng quát: C nH 2n-2 (n ≥ 3).

    – Danh pháp thay thế: số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + a + số chỉ vị trí nối đôi + đien.

    Hướng dẫn giải

    1 – Sai

    2 – Đúng

    3 – Đúng

    4 – Sai

    4. Giải bài 6.17 trang 44 SBT Hóa học 11

    Viết công thức cấu tạo của:

    1. 2,3-đimetylbuta-1,3-đien

    2. 3-metylpenta-1,4-đien

    Phương pháp giải

    Học sinh nắm vững cách gọi tên và cách viết công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ.

    Hướng dẫn giải

    (2,3-đimetylbuta-1,3-đien)

    (3-metylpenta-1,4-đien)

    5. Giải bài 6.18 trang 44 SBT Hóa học 11

    Chất A là một ankađien liên hợp có mạch cacbon phân nhánh. Để đốt cháy hoàn toàn 3,4 g A cần dùng vừa hết 7,84 lít O 2 lấy ở đktc. Hãy xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và tên của chất A.

    Phương pháp giải

    Tính theo PTHH: ({C_n}{H_{2n – 2}} + dfrac{{3n + 1}}{2}{O_2} to nC{O_2} + (n – 1){H_2}O)

    → Giá trị của n → CTPT cần tìm.

    Viết CTCT và gọi tên A.

    Hướng dẫn giải

    ({C_n}{H_{2n – 2}} + dfrac{{3n + 1}}{2}{O_2} to nC{O_2} + (n – 1){H_2}O)

    Theo phương trình : Cứ (14n – 2) g ankađien tác dụng với (dfrac{{3n + 1}}{2}) mol O 2.

    Theo đầu bài : Cứ 3,4 g ankađien tác dụng với 0,35 mol O 2.

    (dfrac{{14n – 2}}{{3,4}} = dfrac{{3n – 1}}{{2.0,35}} Rightarrow n = 5)

    Công thức cấu tạo: CH 2=C(CH 3)-CH=CH 2 (2-metylbutan-1,3-ddien hay isopn)

    6. Giải bài 6.19 trang 44 SBT Hóa học 11

    Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một ankađien. Để đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít A phải dùng vừa hết 28 lít O 2 (các thể tích lấy ở đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình thứ nhất đựng H 2SO 4 đặc, sau đó qua bình thứ hai đựng dung dịch NaOH (lấy dư) thì khối lượng bình thứ nhất tăng p gam và bình thứ hai tăng 3,52g.

    1. Xác định công thức phân tử và phần trăm theo thể tích của từng chất trong hỗn hợp A.

    2. Tính giá trị p.

    Phương pháp giải

    Giả sử trong 6,72 lít A có x mol C nH 2n+2 y mol C mH 2m-2.

    Viết các PTHH:

    ({C_n}{H_{2n + 2}} + dfrac{{3n + 1}}{2}{O_2} to nC{O_2} + (n + 1){H_2}O)

    ({C_m}{H_{2m – 2}} + dfrac{{3m – 1}}{2}{O_2} to mC{O_2} + (m – 1){H_2}O)

    Hướng dẫn giải

    Giả sử trong 6,72 lít A có x mol C nH 2n+2 y mol C mH 2m-2.

    (x + y = dfrac{{6,72}}{{22,4}} = 0,3(1))

    ({C_n}{H_{2n + 2}} + dfrac{{3n + 1}}{2}{O_2} to nC{O_2} + (n + 1){H_2}O)

    x mol (dfrac{{3n + 1}}{2})x mol nx mol (n + 1)x mol

    ({C_m}{H_{2m – 2}} + dfrac{{3m – 1}}{2}{O_2} to mC{O_2} + (m – 1){H_2}O)

    y mol (dfrac{{3m – 1}}{2})y mol my mol (m – 1)ymol

    Số mol O 2 : (dfrac{{(3n + 1)x + (3m – 1)y}}{2} = dfrac{{28}}{{22,4}}) = 1,25 mol)

    → (3n + 1)x + (3m – 1)y = 2,5 (2)

    Số mol CO 2 : nx + my = (dfrac{{35,2}}{{44}}) = 0,8 (mol)

    → (3n + 1)x + (3m – 1)y = 2,5 (3)

    Từ (2) và (3) tìm được x – y = 0,1 ;

    Kết hợp với x + y = 0,3, ta có : x = 0,2 và y = 0,1 Thay các giá trị tìm được vào (3) ta có

    0,2n + 0,1m = 0,8 → 2n + m = 8.

    Nếu n = 1 thì m = 6 : Loại, vì C 6H 10 không phải là chất khí ở đktc. Nếu n = 2 thì m = 4. Công thức hai chất là C 2H 6 và C 4H 6

    Số mol H 2 O = (n + 1)x + (m – 1)y = 0,9 (mol).

    2. Khối lượng nước : p = 0,9.18 = 16,2 (g).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3. Sự Điện Li Của Nước. Ph. Chất Chỉ Thị Axit - Xem 2,772
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 4: Phản Ứng Trao Đổi Ion Trong Dung Dịch Các Chất Điện Li - Xem 1,782
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 3: Sự Điện Li Của Nước. Ph. Chất Chỉ Thị Axit - Xem 1,881
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 1: Sự Điện Ly - Xem 2,178
  • Bài 1. Sự Điện Li - Xem 1,584
  • Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 30: Ankađien trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

    Share FB »