Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 11: Peptit Và Protein

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 11: Peptit Và Protein mới nhất ngày 26/01/2021 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 990 lượt xem.

Một trong những điểm khác nhau giữa protein với cacbohiđrat và lipit là

A. protein luôn có khối lượng phân tử lớn hơn.

B. phân tử protein luôn có chứa nguyên tử nitơ.

C. phân tử protein luôn có nhóm chức OH.

D. protein luôn là chất hữu cơ no.

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết peptit và protein để trả lời câu hỏi trên.

Hướng dẫn giải

Tripeptit là hợp chất

A. mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit.

B. có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau

C. có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau.

D. có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit.

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết peptit và protein để trả lời câu hỏi trên.

Hướng dẫn giải

Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 – 50 gốc amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit

Số liên kết peptit = số phân tử amino axit – 1

Có bao nhiêu peptit mà phân tử chứa 3 gổc amino axit khác nhau ?

A.3 chất. B.5 chất.

C.6 chất. D.8 chất

Phương pháp giải

Hướng dẫn giải

Giả sử CT peptit là X-Y-Z với X, Y, Z là các amino axit khác nhau

Vị trí X có thể điền 1 trong 3 amino axit khác nhau

Vị trí Y có thể điền 1 trong 2 amino axit còn lại

Phương pháp giải

Đipeptit là peptit tạo thành từ 2 phân tử amino axit và có số liên kết peptit bằng một.

Hướng dẫn giải

H 2N – CH 2 – CO – NH – CH(CH 3)-COOH là đipeptit

Từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo ra mấy chất đipeptit

A. 1 chất. B. 2 chất.

C. 3 chất. D. 4 chất.

Phương pháp giải

– Viết các đipeptit tạo thành từ Gly và Ala.

Hướng dẫn giải

Các đipeptit là: Gly-Gly, Ala-Ala, Gly-Ala, Ala-Gly

A.Dung dịch các amino axit đều làm đổi màu quỳ tím sang đỏ

B.Dung dịch các amino axit đều làm đổi màu quỳ tím sang xanh

C. Dung dịch các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím.

D. Dung dịch các amino axit có thể làm đổi màu quỳ tím sang đỏ hoặc sang xanh hoặc không làm đổi màu quỳ tím.

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết amino axit để trả lời.

Hướng dẫn giải

Tính lưỡng tính axit – bazơ: tùy vào số gốc NH 2 và COOH trong phân tử amino axit mà khiến cho quỳ chuyển sang màu hồng ( nhiều gốc COOH hơn) hay chuyển sang màu xanh ( nhiều gốc NH 2 hơn)

A. Peptit có thể thuỷ phân hoàn toàn thành các α-amino axit nhờ xúc tác axit hoặc bazơ.

B. Peptit có thể thuỷ phân không hoàn toàn thành các peptit ngắn hơn nhờ xúc tác axit hoặc bazơ.

C. Các peptit đều tác dụng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm tạo ra hợp chất có màu tím hoặc đỏ tím.

D. Enzim có tác dụng xúc tác đặc hiệu đối với peptit : mỗi loại enzim chỉ xúc tác cho sự phân cắt một số liên kết peptit nhất định.

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết peptit và protein để trả lời.

Hướng dẫn giải

Phản ứng màu biure: trong môi trường kiềm, những peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên tác dụng với Cu(OH) 2 tạo hợp chất màu tím

A. Glyxylalanin (Gly-Ala)

B. Alanylglyxin (Ala -Gly)

C. Alanylglyxylalanin (Ala- Gly- Ala)

D. Alanyllysin (Ala-Lys)

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết peptit và protein để trả lời.

Hướng dẫn giải

Phản ứng màu biure: trong môi trường kiềm, những peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên tác dụng với Cu(OH) 2 tạo hợp chất màu tím

A. Alanylglyxylvalin (Ala-Gly-Val).

B. Alanylglyxylserylleuxin (Ala – Gly -Ser -Leu).

C. Leuxylserylglyxylalanin ( Lue- Ser-Gly-Ala).

D. Alanylglyxyl (Ala – Gly ).

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết peptit và protein để trả lời.

Hướng dẫn giải

Phản ứng màu biure: trong môi trường kiềm, những peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên tác dụng với Cu(OH) 2 tạo hợp chất màu tím

Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol peptit X sinh ra 2 mol glyxin (Gly), 1 mol methionin (Met), 1 mol phenylalanin (Phe) và 1 mol alanin (Ala). Dùng các phản ứng đặc trưng người ta xác định được amino axit đầu là Met và amino axit đuôi là Phe. Thuỷ phân từng phần X thu được các đipeptit Met – Gly, Gly – Ala và Gly – Gly. Hãy cho biết trình tự đầy đủ của peptit X.

Phương pháp giải

Hướng dẫn giải

Phân tử X có 5 gốc amino axit, gốc đầu là Met và đuôi là Phe :

Met – ? – ? – ? – Phe

Vì có thu được đipeptit Met – Gly nên có thể viết:

Met – Gly – ? – ? – Phe

Ngoài ra, còn thu được các đipeptit Gly – Gly và Gly – Ala nên trình tự đầy đủ của X là :

Met – Gly – Gly – Ala – Phe.

Thuỷ phân hoàn toàn pentapeptit X ta thu được các amino axit A, B, C, D và E. Thuỷ phân không hoàn toàn X ta thu được các đipeptit BD, CA, DC, AE và tripeptit DCA. Xác định trình tự các gốc amino axit trong phân tử X.

Phương pháp giải

Hướng dẫn giải

X là pentapeptit mà khi thuỷ phân tạo ra 5 loại amino axit khác nhau nên mỗi amino axit chỉ đóng góp 1 gốc vào phân tử X.

Nên xuất phát từ tripeptit: DCA

Vì có đipeptit BD nên gốc B đứng trước gốc D : BDCA. Vì có đipeptit AE nên gốc E đứng sau gốc A ; do đó trình tự các gốc trong phân tử X là : BDCAE.

Hãy viết công thức cấu tạo của tripeptit có tên là Alanylglyxylvalin (Ala-Gly- Val).

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết bài peptit và protein.

Hướng dẫn giải

Công thức cấu tạo của tripeptit Ala – Gly – Val là :

Viết công thức cấu tạo thu gọn và tên của các amino axit sinh ra khi thuỷ phân hoàn toàn các peptit

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết bài peptit và protein.

Hướng dẫn giải

Axit aminoaxetic ; axit 2-aminopropanoic

Axit aminoaxetic; axit 2-aminobutanđioic

axit 2 – amino – 3 – phenylpropanoic

Có hai loại len có bề ngoài giống nhau, một loại là len lông cừu và một loại len sản xuất từ tơ nhân tạo (có bản chất là xenlulozơ). Làm thế nào để phân biệt hai loại len đó một cách đơn giản.

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết bài peptit và protein.

Hướng dẫn giải

Len lông cừu có bản chất protein ; khi đốt cháy, loại len đó bị phân huỷ tạo ra mùi khét. Sợi xenlulozơ khi cháy không tạo ra mùi khét. Vì vậy đốt cháy hai loại sợi len đó, có thể phân biệt được chúng.

Khi thuỷ phân hoàn toàn 500 mg một protein, chỉ thu được các amino axit với khối lượng như sau :

CH 3 – CH(NH 2) – COOH 178 mg

HS – CH 2 – CH(NH 2) – COOH 48 mg

HO – CH 2 – CH(NH 2) – COOH 105 mg

HOOC – CH 2 – CH(NH 2) – COOH 131 mg

Tính tỉ lệ (về số mol) giữa các amino axit trong loại protein đó. Nếu phân tử khối của protein này là 50000 thì số mắt xích của mỗi amino axit trong một phân tử protein là bao nhiêu?

Phương pháp giải

Hướng dẫn giải

Số mol mỗi amino axit thu được từ 500 mg protein :

Tỉ lệ số mol giữa các amino axit nói trên quy về số nguyên đơn giản nhất là: 20:3:4:10:10:4:3

Nếu phân tử khối của protein này là 50 000 (khối lượng mol là 50 000 g tức là gấp 100 000 lần so với 0,5 g) thì số mol mắt xích trong 1 mol phân tử (cùng là số mắt xích trong một phân tử) sẽ lần lượt là : 200; 30; 40; 100;100; 40; 30.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 11: Peptit Và Protein trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!