Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 18: Nhôm # Top 4 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 18: Nhôm # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 18: Nhôm mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Kim loại Al không phản ứng với dung dịch

A. NaOH loãng

C. HNO 3 đặc, nóng

Phương pháp giải

Xem lí thuyết tính chất hóa học của nhôm.

Hướng dẫn giải

Kim loại Al không phản ứng với dung dịch H 2SO 4 đặc, nguội.

Đáp án B

Kim loại Al tác dụng được với dung dịch

Phương pháp giải

Xem lí thuyết tính chất hóa học của nhôm.

– Phản ứng với oxi và một số phi kim.

– Phản ứng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn.

Hướng dẫn giải

Kim loại Al tác dụng được với dung dịch Cu(NO 3) 2

Đáp án D.

Một kim loại có đủ các tính chất sau:

a) Nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.

b) Phản ứng mạnh với dung dịch axit clohiđric.

c) Tan trong dung dịch kiềm giải phóng khí hiđro.

Kim loại đó là

A. sắt

B. đồng

C. kẽm

D. nhôm

Phương pháp giải

Xem lí thuyết tính chất vật lí, hóa học của nhôm.

Hướng dẫn giải

Nhôm là kim loại có đủ các tính chất: nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt, phản ứng mạnh với dung dịch axit clohiđric và tan trong dung dịch kiềm giải phóng khí hiđro.

→ Đáp án D

Nhằm xác định vị trí của những kim loại X, Y, Z, T trong dãy hoạt động hoá học, người ta thực hiện phản ứng của kim loại với dung dịch muối của kim loại khác, thu được những kết quả sau:

Thí nghiệm 1: Kim loại X đẩy kim loại z ra khỏi muối.

Thí nghiệm 2: Kim loại Y đẩy kim loại z ra khỏi muối.

Thí nghiệm 3: Kim loại X đẩy kim loại Y ra khỏi muối.

Thí nghiệm 4: Kim loại z đẩy kim loại T ra khỏi muối.

Em hãy sắp xếp các kim loại theo chiều mức độ hoạt động hoá học giảm dần.

Phương pháp giải

Dựa vào tính chất hóa học và đặc điểm dãy hoạt động hóa học của kim loại để xác định mức độ hoạt động.

Hướng dẫn giải

Viết các phương trình hóa học thực hiện những chuyển đổi hóa học sau:

Phương pháp giải

Dựa vào tính chất hóa học của nhôm và hợp chất vô cơ đã học để hoàn thiện chuỗi biến hóa.

Hướng dẫn giải

a)

(3) AlCl 3 + 3NaOH → Al(OH) 3 + 3NaCl

b)

(4) AlCl 3 + 3NaOH → Al(OH) 3 + 3NaCl

Nhúng một lá nhôm vào dung dịch CuSO 4. Sau một thời gian, lấy lá nhôm ra khỏi dung dịch thì thấy khối lượng dung dịch giảm 1,38 gam. Khối lượng của Al đã tham gia phản ứng là

A. 0,27 gam

B. 0,81 gam

C. 0,54 gam

D. 1,08 gam

Phương pháp giải

Viết phương trình hóa học, sử dụng tăng giảm khối lượng để giải.

Hướng dẫn giải

Gọi khối lượng miếng Al là a gam, lượng nhôm đã phản ứng là x gam :

Gọi x là khối lượng Al phản ứng.

So với khối lượng miếng Al ban đầu thì khối lượng miếng Al sau phản ứng tăng 1,38 gam.

Ta có phương trình:

((a – x) + frac{{192x}}{{54}} = a + 1,38 to x = 0,54(g))

Vậy khối lượng của Al đã tham gia phản ứng là 0,54g.

Hoà tan 4,5 gam hợp kim nhôm – magie trong dung dịch H 2SO 4 loãng, dư, thấy có 5,04 lít khí hiđro bay ra (đktc).

a) Viết phương trình hoá học

b) Tính thành phần phần trăm khối lượng của các kim loại trong hợp kim

Phương pháp giải

Lập hệ phương trình 2 ẩn theo số mol của Al và Mg.

Hướng dẫn giải

a) Phương trình hóa học:

b) nH 2 = 5,04 : 22,4 = 0,225 mol

Gọi nMg = x; nAl = y

Ta có hệ phương trình

24x + 27y = 4,5 (I) và x + 3y/2 = 0,225 (II)

Giải phương trình (I) và (II), ta tìm được x và y.

x = 0,075; y = 0,1

mMg = 1,8g; mAl = 2,7g

%mMg = 40%; %mAl = 60%

Trong một loại quặng boxit có 50% nhôm oxit. Nhôm luyện từ oxit đó còn chứa 1,5% tạp chất. Tính lượng nhôm thu được khi luyện 0,5 tấn quặng boxit trên. Hiệu suất phản ứng 100%.

Phương pháp giải

Dựa vào phương trình hóa học điều chế Al từ quặng boxit.

Từ 0,5 tấn quặng tính được khối lượng nhôm oxit (chiếm 50%). Tính khối lượng nhôm nguyên chất theo phương trình hóa học và tính khối lượng nhôm còn lẫn tạp chất (chiếm 101,5%).

Hướng dẫn giải

Lượng nhôm oxit có trong 0,5 tấn quặng là:

0,5×50/100 = 0,25 tấn = 250kg

Phương trình hoá học điều chế Al:

Khối lượng Al nguyên chất thu được từ 250 kg quặng :

(x = frac{{250.4.27}}{{2.102}} = 132,4(kg))

Cho 5,4 gam Al vào 100 ml dung dịch H 2SO 4 0,5M.

a) Tính thể tích khí H 2 sinh ra (đktc).

b) Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch sau phản ứng. Cho ràng thể tích dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể.

Phương pháp giải

Viết và tính toán theo phương trình hóa học. Chú ý đến chất dư, chất hết.

Hướng dẫn giải

a) n Al = 5,4 : 27 = 0,2 mol; n H2SO4 = 0,1.0,5 = 0,05 mol

Phương trình hóa học

→ Dư Al nên tính lượng các chất theo lượng H2SO4

nH 2 = 0,05/3 x 3 = 0,05 mol

→VH 2 = 0,05.22,4 = 1,12 lít

b) Ta có:

Giải Hóa 9 Bài 18: Nhôm

Giải bài tập hóa 9 bài 18

Giải Hóa 9 Bài 18: Nhôm với lời giải chi tiết rõ ràng được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp. Lời giải SGK Hóa lớp 9 này sẽ giúp các bạn học sinh hệ thống lại những kiến thức đã học trong bài, định hướng phương pháp giải các bài tập cụ thể. Ngoài ra việc tham khảo tài liệu còn giúp các bạn học sinh rèn luyện và nâng cao kỹ năng giải bài tập. Mời các bạn cùng tham khảo

A. Tóm tắt lý thuyết Hóa 9 bài 18

I. Tính chất vật lí

Nhôm là kim loại màu trắng bạc, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Nhôm là kim loại nhẹ (D = 2,7g/cm 3), mềm, nóng chảy ở 660°C.

II. Tính chất hóa học

1. Tính chất của một kim loại

a) Tác dụng với oxi và một số phi kim.

Ở điều kiện thường, nhôm phản ứng với oxi tạo thành lớp Al 2O 3 mỏng bền vững, lớp oxit này bảo vệ đồ vật bằng nhôm, không cho nhôm tác dụng oxi trong không khí, nước.

b) Tác dụng với axit (HCl, H 2SO 4 loãng,..)

e) Tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn.

2. Tính chất hóa học riêng của nhôm.

Do lớp oxit nhôm bị hòa tan trong kiềm nên nhôm phản ứng với dung dịch kiềm.

III. Sản xuất nhôm

Nguyên liệu để sản xuất nhôm là quặng bôxit có thành phần chủ yếu là Al 2O 3. Sau khi đã loại bỏ tạp chất, người ta điện phân Al 2O 3 nóng chảy (có pha thêm chất criolit có tác dụng làm giảm nhiệt độ nóng chảy của nhôm oxit), thu được nhôm.

B. Giải bài tập SGK Hóa trang 57, 58

Bài 1 SGK Hóa 9 trang 58

Hướng dẫn giải bài tập

Bài 2 SGK Hóa 9 trang 58

Thả một mảnh nhôm vào các ống nghiệm chứa các dung dịch sau:

Cho biết hiện tượng xảy ra. Giải thích và viết phương trình hoá học.

Hướng dẫn giải bài tập

a) Không có phản ứng, vì Al hoạt động hóa học kém hơn Mg, không đẩy được magie ra khỏi muối.

b) Có chất rắn màu đỏ bám vào lá nhôm, màu xanh lam của dung dịch nhạt dần. Vì Al hoạt động mạnh hơn Cu, nên đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối, tạo thành Cu (màu đỏ) bám vào lá nhôm.

2Al + 3CuCl 2 → 2AlCl 3 + 3Cu↓

c) Có chất rắn màu trắng bám vào lá nhôm. Vì Al hoạt động hóa học mạnh hơn Ag, nên đẩy bạc ra khỏi muối, tạo thành Ag (màu trắng) bám vào lá nhôm.

d) Có khí thoát ra, nhôm bị hòa tan dần. Vì nhôm đứng trước hiđro nên phản ứng với axit HCl, tạo thành muối nhôm clorua, tan và giải phóng khí hiđro.

Bài 3 SGK Hóa 9 trang 58

Có nên dùng xô, chậu, nồi nhôm để đựng vôi, nước vôi tôi hoặc vữa xây dựng không? Hãy giải thích.

Hướng dẫn giải bài tập

Không nên. Vì vôi, nước vôi hoặc vữa xây dựng đều có chứa Ca(OH) 2 là chất kiềm, chất này sẽ phá hủy dần các đồ vật bằng nhôm do có xảy ra các phản ứng.

Bài 4 SGK Hóa 9 trang 58

Có dung dịch muối AlCl 3 lẫn tạp chất là CuCl 2. Có thể dùng chất nào sau đây để làm sạch muối nhôm? Giải thích và viết phương trình hoá học.

a) AgNO 3; b) HCl; c) Mg; d)Al; e) Zn.

Hướng dẫn giải bài tập

Để làm sạch muối nhôm, ta phải loại bỏ đồng ra khỏi dung dịch và không đưa tạp chất khác vào.

Chất đó là nhôm, vì Al hoạt dộng hóa học mạnh hơn Cu, đẩy đồng ra khỏi dung dịch, tạo thành đồng kim loại Cu.

Bài 5 SGK Hóa 9 trang 58

Thành phần hoá học chính của đất sét là: Al 2O 3. 2SiO 2.2H 2 O. Hãy tính phần trăm khối lượng của nhôm trong hợp chất trên.

Hướng dẫn giải bài tập

Bài 6 SGK Hóa 9 trang 58

Để xác định thành phần phần trăm khối lượng của hỗn hợp A gồm bột nhôm và bột magie, người ta thực hiện hai thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho m gam hỗn hợp A tác dụng hết với dung dịch H 2SO 4 loãng dư, thu được 1568 ml khí ở điều kiện tiêu chuẩn.

Thí nghiệm 2: Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thấy còn lại 0,6 gam chất rắn.

Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A.

Hướng dẫn giải bài tập

Ở thí nghiệm 2: Chỉ có Al tác dụng với dung dịch NaOH và bị hòa tan hết vì NaOH dư.

Chất rắn còn lại là Mg = 0,6 gam hay = 0,6 : 24 = 0,025 mol

Ở thí nghiệm 1: Số mol H 2 = 1,568 : 22,4 = 0,07 mol. Gọi x là số mol Al.

Phương trình hóa học:

x → 1,5x (mol)

0,025 → 0,025 (mol)

Khối lượng của hỗn hợp: m = m Mg + m Al = 0,6 + 0,03.27 = 1,41 gam

%Mg = 0,6.1,41 x 100% = 42,55%; %Al = 100% – 42,55% = 57,45%.

C. Giải SBT Hóa 9 bài 18

VnDoc hướng dẫn giải bài tập sách bài tập Hóa 9 bài 18 tại: Giải Sách bài tập Hóa học 9 bài 18: Nhôm

D. Bài tập Hóa 9 bài 18

Câu 2. Để làm sạch dung dịch muối Cu(NO 3) 2 có lẫn muối AgNO 3, có thể dùng kim loại nào sau đây?

A. Mg

B. Ag

C. Cu

D. Fe

Câu 3. Dãy gồm các kim loại phản ứng được với H 2SO 4 loãng

A. Al, Fe và Cu

B. Al, Zn và Fe

C. Zn, Cu và Ag

D. Zn, Al và Cu

Câu 4. Dãy kim loại phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường

A. Na, Fe, K

B. Na, K, Li

C. Na, Li, Mg

D. Na, li, Fe

Câu 5. Để phân biệt 3 kim loại Fe, Mg và Al cần dùng

A. Dung dịch HCl và dung dịch NaOH

B. H 2 O và dung dịch HCl

C. Dung dịch NaOH và H 2 O

Để xem toàn bộ câu hỏi trắc nghiệm cũng như đáp án hướng dẫn giải chi tiết tại: Trắc nghiệm hóa học 9 bài 16

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Luyện thi lớp 9 lên lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Giải Hóa 9 Bài 23: Thực Hành: Tính Chất Hóa Học Của Nhôm Và Sắt

Bài 23: Thực hành: Tính chất hóa học của nhôm và sắt

Video Giải bài tập Hóa 9 Bài 23: Thực hành: Tính chất hóa học của nhôm và sắt – Cô Nguyễn Thị Thu (Giáo viên VietJack)

Thí nghiệm 1: Tác dụng của nhôm với oxi

Yêu cầu: Nêu hiện tượng thí nghiệm, cho biết trạng thái, màu sắc của chất tạo thành, giải thích và viết PTPƯ. Cho biết vai trò của nhôm trong phản ứng?

Hiện tượng: Có những hạt loé sáng do bột nhôm tác dụng với oxi, phản ứng toả nhiều nhiệt.

Chất tạo thành màu trắng sáng là nhôm oxit Al 2O 3.

Giải thích: Vì ở điều kiện nhiệt độ này xảy ra phản ứng nhôm tác dụng với oxi trong không khí.

PTHH: 4Al + 3O 2 2Al 2O 3

Trong phản ứng hóa học: nhôm đóng vai trò là chất khử.

Thí nghiệm 2: Tác dụng của sắt với lưu huỳnh.

Yêu cầu: Cho biết màu sắc của hỗn hợp sắt và lưu huỳnh trước phản ứng. Nêu hiện tượng thí nghiệm, màu sắc của chất tạo thành sau phản ứng, giải thích và viết PTPƯ?

Hiện tượng: Khi đun hỗn hợp trên ngọn lửa đèn cồn, sắt tác dụng mạnh với lưu huỳnh hỗn hợp cháy nóng đỏ, phản ứng toả nhiều nhiệt.

Chất tạo thành có màu đen (không bị nam châm hút).

Giải thích: Vì xảy ra phản ứng sắt tác dụng với lưu huỳnh.

PTHH: Fe + S FeS

Hỗn hợp sắt và lưu huỳnh trước phản ứng có màu xám.

Thí nghiệm 3: Nhận biết mỗi kim loại Al, Fe được đựng trong hai lọ không dán nhãn .

Yêu cầu: Quan sát hiện tượng xảy ra ở hai ống nghiệm 1 và 2. Cho biết mỗi lọ đựng kim loại nào? Giải thích và viết PTPƯ ?

Hiện tượng: Khi cho dung dịch NaOH vào hai ống nghiệm. Một ống nghiệm có khí thoát ra và chất rắn tan ra. Một ống nghiệm không có hiện tượng gì.

Kết luận: Ống nghiệm có khí thoát ra là ống nghiệm trước đó chứa bột Al. ống nghiệm không có hiện tượng gì là ống nghiệm trước đó chứa bột Fe ⇒ ta nhận biết được lọ đựng kim loại Al và lọ đựng kim loại Fe.

Giải thích: Vì nhôm có phản ứng với kiềm, còn sắt thì không phản ứng với kiềm.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bài 9.15, 9.16, 9.17, 9.18 Trang 103 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 12

Câu hỏi

9.15. Hiện tượng trái đất nóng lên do hiệu ứng nhà kính chủ yếu là do chất nào sau đây ?

A. Khí clo. B. Khí cacbonic.

C. Khí cacbon oxit. D. Khí hiđro clorua

9.16. Mưa axit chủ yếu là do những chất sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp nhưng không được xử lí triệt để. Đó là những chất nào sau đây ?

A. SO 2, NO 2. B. H 2S, Cl 2

C. NH 3, HCl D. CO 2, SO 2.

9.17. Nhóm nào sau đây gồm các ion gây ô nhiễm nguồn nước ?

9.18. Nguyên nhân của sự suy giảm tầng ozon chủ yếu là do

B. mưa axit.

C. clo và các hợp chất của clo.

D. quá trình sản xuất gang thép.

Hướng dẫn giải

9.16. Chọn A

Trong công nghiệp sản xuất axit H 2SO 4, phân lân sinh ra lượng đáng kể SO 2; sản xuất phân đạm sinh ra NO 2 (hoặc NO sau đó gặp không khí chuyển thành NO 2). Các khí này gặp mưa tạo thành axit.

9.18. Chọn C

Hợp chất của clo dưới tác dụng của bức xạ mặt trời bị phân hủy sinh ra clo. Clo tác dụng với ozon theo sơ đồ phản ứng:

(C{l_2} + {O_3} to ClO + {O_2})

do đó làm giảm lượng ozon, gây nên hiện tượng suy giảm tầng ozon, tạo ra các “lỗ thủng” của tầng ozon.

Cập nhật lúc: 04:16:47 AM, 18-09-2019

Các câu hỏi cùng bài học

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 18: Nhôm trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!